TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI1.1.Khái niệm: Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI xảy ra khi công dân của một nước nước đầu tư nắm giữ
Trang 1MỤC LỤC
1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI( FDI) 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 2
1.3 Lợi ích của việc thu hút đầu tư nước ngoài 4
1.4 Những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển của thương mại quốc tế 5
2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN THẾ GIỚI 7
3 THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 8
3.1 Khái quát tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 2000 đến 2008…8 3.2.Thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài năm 2008 11
3.3 Một số tồn tại cần khắc phục 16
4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 20
5 TRIỂN VỌNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI NĂM 2009 23
5.1 Một số thách thức đặt ra đối với FDI tại Việt Nam từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 23
5.2 Dự báo đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2009 24
Trang 21 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
1.1.Khái niệm:
Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
xảy ra khi công dân của một nước (nước đầu tư) nắm giữ quyền kiểm soát các hoạtđộng kinh tế ở một nước khác (nước chủ nhà hay nước nhận đầu tư) Trong khái niệmnày, thật sự không có sự đầu tư gia tăng về kinh tế hay một sự chuyển giao ròng giữacác quốc gia mà đơn thuần chỉ là một sự di chuyển tư bản từ quốc gia này sang quốcgia khác Các công ty nắm quyền kiểm soát hoạt động ở nhiều quốc gia được xem nhưcác công ty đa quốc gia, các công ty xuyên quốc gia hay các công ty toàn cầu Sự pháttriền hoạt động của các công ty này chính là động lực thúc đầy sự phát triển trongthương mại quốc tế thông qua hình thức đầu tư trực tiếp vào các quốc gia khác trên thếgiới
1.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tồn tại dưới các dạng sau:
a)Phân theo hình thức đầu tư :
* Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: Đây là một văn bản được ký kết giữa một
chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước (nước nhận đầu tư) để tiến hànhmột hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định vềtrách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập một công ty, xínghiệp hay không ra đời một tư cách pháp nhân mới nào
Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài này có đặc điểm
- Cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký kết giữacác bên về sự phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ
- Không thành lập một pháp nhân mới, tức là không cho ra đời một công ty mới
- Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thoả thuận, phù hợp vớitính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu của hợp đồng.Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thuyết phải được đề cập trong văn bản hợp đồnghợp tác kinh doanh
* Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh: Xí nghiệp hay công ty liên doanh được
thành lập giữa một bên là một thành viên của nước nhận đầy tư và một bên là các chủđầu tư ở nước khác tham gia một xí nghiệp liên doanh có thể gồm hai hoặc nhiều bêntham gia liên doanh đặc điểm của hình thức liên doanh này là:
- Cho ra đời một công ty hay một xí nghiệp mới, với tư cách pháp nhân mới vàđược thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn
- Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, xí nghiệp liên doanhđược quy định tùy thuộc vào luật pháp cụ thể của mỗi nước
Trang 3- Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh, đồng thờiphân chia lợi nhuận và rủi ra theo tỉ lệ góp vốn.
* Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngoài: Đây là hình thức các
công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài
và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quảkinh doanh Đặc điểm của các công ty này là:
- Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp nhânmới ở nước nhận đầu tư
- Hoạt động dưới sự chi phối của Luật pháp nước nhận đầ tư
* Các hình thức khác: Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh tế, thực hiện
những hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (B.O.T) Những dự án B.O.Tthường được chính phủ các nước đang phát triển tạo mọi điều kiện thuận lợi để thựchiện việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế
b) Phân theo bản chất đầu tư:
* Đầu tư phương tiện hoạt động: là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư muasắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư Hình thức nàylàm tăng khối lượng đầu tư vào
* Mua lại và sáp nhập: là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp cóvốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể đanghoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốnFDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu
tư vào
c) Phân theo tính chất dòng vốn
* Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần do một công ty
trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyết định quản
lý của công ty
* Vốn tái đầu tư:Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm
* Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con
trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu,trái phiếu doanh nghiệp của nhau
d)P hân theo động cơ của nhà đầu tư
* Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên
thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹnăng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào Nguồn vốn loạinày còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận (nhưcác điểm du lịch nổi tiếng) Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước
Trang 4tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyênchiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh.
* Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh
doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tốsản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sảnxuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, v.v
* Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc
giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất Ngoài ra, hình thức đầu tư này cònnhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khuvực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực vàtoàn cầu
1.3 Lợi ích của việc thu hút đầu tư nước ngoài
* Bổ sung cho nguồn vốn trong nước: Trong các lý luận về Tăng trưởng kinh tế,
nhân tố vốn luôn được đề cập Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nócần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cảvốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI
* Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý: Trong một số trường hợp, vốn cho tăng
trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộcbụng" Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lí thì không thể có được bằng chínhsách đó Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thucông nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triểnqua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn Tuy nhiên, việc phổ biến các côngnghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vàonăng lực tiếp thu của đất nước
* Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu: Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc
gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xínghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trìnhphân công lao động khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham giamạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu
* Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công: Vì một trong những mục đích của
FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Thu nhập của một bộphận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tếcủa địa phương Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, màtrong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI,
sẽ được xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho
Trang 5nước thu hút FDI Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyên mônđịa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài.
* Nguồn thu ngân sách lớn: Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều
địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngânsách quan trọng
1.4 Những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển của thương mại quốc tế.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những tác động to lớn đến sự phát triển củathương mại quốc tế Những tác động này ảnh hưởng không chỉ đến những nước nhậnđầu tư mà ngay cả những nước xuất khẩu tư bản (đầu tư) Những tác động đó baogồm:
* Đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo điều kiện thu hút nguồn nhu cầu mới Tìm ki ếm
thị trường mới (nước ngoài ) mới có những nhu cầu tiềm ẩn cho các sản phẩm củacông ty khi mà thị trường trong nước đã bảo hòa
* Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp thâm nhập vào những thị trường nơi có thể đạt được lợi nhuận cao Các công ty đa quốc gia có thể thâm nhập vào những thị trường
khác, nơi họ có thể đạt được lợi nhuận cao
* Đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tăng năng suất Một công ty có nỗ lực muốn
bán sản phẩm ban đầu của mình tại các thị trường mới có thể làm tăng mức thu nhập
cổ phần của mình do tăng năng suất Điều này làm giảm chi phí bình quân từng đơn vịsản phẩm Công ty càng sử dụng nhiều máy móc thiết bị thì khả năng này càng có điềukiện thuận lợi để thực hiện
* Sử dụng yếu tố nuớc ngoài trong sản xuất Các chi phí sử dụng đất đai và lao
động có thể khác biệt nhau rất xa giữa các quốc gia Các công ty đa quốc gia thường
cố gắng thiết lập việc sản xuất tại địa điểm có giá lao động và đất đai rẻ H ọ thực hiệnviệc nghiên cứu thị trường để xác định xem họ có thể thu được lợi nhuận không từ cácchi phí rẻ hơn khi sản xuất ở những thị trường đó
* Sử dụng nguyên liệu nước ngoài Do các chi phí vận chuyển, một số công ty cố
gắng tránh nhập khẩu nguyên vật liệu từ một đất nước khác, đặt biệt là khi công ty dựtính sẽ bán thành phẩm ngược lại cho người tiêu dùng nước đó, một giải pháp khả thihơn là phát triển việc sản xuất sản phẩm tại một nước mà nguyên vật liệu có sẵn
* Sử dụng công nghệ nước ngoài Các công ty đa quốc gia thiết lập ngày càng
nhiều các nhà máy ở nước ngoài hay mua lại các nhà máy hiện hữu của nước ngoài đểhọc hỏi thêm về công nghệ của các quốc gia khác Công nghệ này sau đó được sử
Trang 6dụng để cải tiến quy trình sản xuất tại các nhà máy của các công ty con trên khắp thếgiới.
* Khai thác các thuận lợi về độc quyền Các công ty có thể trở nên quốc tế hóa nếu
như họ sở hữu các tiềm lực hay kỹ năng mà các đối thủ cạnh tranh không bao giờ có.Trong một chùng mực nào đó, công ty sẽ có được thuận lợi hơn các đối thủ và có thểthu được lợi nhuận từ việc trở nên quốc tế hóa
* Đa dạng hóa ở tầm cỡ quốc tế Một trong những lý do tại sao các công ty tiến
hành kinh doanh ở tầm cỡ quốc tế là sự đa dạng hóa quá trình sản xuất
Nhu cầu cho tất cả các loại sản phẩm được sản xuất trong cùng một nước có phần nàochịu ảnh hưởng của nền kinh tế nước đó Công ty có thể giảm bớt rủi ro bằng cáchchào hàng bán các nguyên liệu và sản phẩm giữa các quốc gia khác nhau Với việc đadạng hóa kinh doanh và cả trong sản xuất ở tầm cỡ quốc tế, công ty có thể giữ chonguồn tiền mặt thực củ mình ít bị chao đảo Mức độ của sự đa dạng hóa quốc tế có thểlàm ổn định nguồn tiền mặt của các công ty đa quốc gia lại tùy thuộc vào tiềm năngcủa thị trường nước ngoài
* Phản ứng với giá trị thay đối của ngoại tệ Khi một công ty cho rằng ngoại tệ của
một quốc gia nào đó bị giảm giá, công ty đó cỏ thể tính đến khả năng đầu tư trực tiếpvào đất nước đó Do sự giảm giá ngoại tệ, mức phí tổn ban đầu có khả năng thấp Nếuđồng ngoại tệ đó mạnh lên theo thời gian, thu nhập được chuyển về công ty mẹ sẽ tănglên Một nguyên khác dẫn đến việc đầu tư trực tiếp là nhằm bù đắp nhu cầu đang thayđổi cho việc xuất khẩu của công ty do những dao động về tỷ giá hối đoái
* Phản ứng với các kiềm hãm thương mại Trong một số trường hợp, một công ty
đa quốc gia sử dụng việc đầu tư trực tiếp như là một chiến lược phòng ngự hơn là tấncông
* Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại những thuận lợi về mặt chính trị Một số
công ty đa quốc gia đóng tại những nước có nền chính trị không ổn định đang cố gắngphát triển sang những nước ổn định hơn Mặt khác khi hoạt động của một công ty đaquốc gia ngày càng mở rộng và đạt được những thành tựu nhất định về kinh tế đó là cơ
sở để có được những thuận lợi về mặt chính trị
Trang 73 THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
3.1 Khái quát tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 2011 đến năm 2013.
Số liệu đăng ký FDI và giải ngân FDI từ năm 2011 đến 2013
* Đồ thị biểu diễn số FDI đăng ký và FDI giải ngân qua các năm tình đến ngày 15 tháng 12
Nguồn: Cục đầu tư mước ngoài
* Phân tích tình hình FDI từ năm 2011 đến 2013
Giai đoạn 2011-2013: Tổng số vốn đăng ký 48.980 triệu USD, tổng số giải ngân 32.660 triệu USD Tỷ trọng giải ngân 66,68%.
Trong đó:
Năm 2011: Đăng ký 15.356 triệu USD, giải ngân 11.000 triệu USD Tỷ lệ 74,85% Năm 2012: Đăng ký 13.013 triệu USD, giải ngân 10.460 triệu USD Tỷ lệ 80,38% Năm 2013: Đăng ký 21.628 triệu USD, giải ngân 11.500 triệu USD Tỷ lệ 53,17%
- Theo số liệu và đồ thị biểu diễn, FDI năm 2012 có giá trị đăng ký thấp, nhưng tỷtrọng giải ngân cao nhất trong vòng 3 năm (80,38%) Trong khi năm 2013 có mứcđăng ký cao, nhưng tỷ lệ giải ngân so với đăng ký lại rất thấp (53,17%)
Trang 8Tinh hình đầu tư FDI trong năm 2011
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI NĂM 2011 THEO NGÀNH
Vốn đăng ký tăng thêm (triệu USD)
Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD)
1CN chế biến,chế tạo 435 5.220,95 283 1.903,02 7.123,97 2SX,pp điện,khí,nước,đ.hòa 5 2.525,66 2 2,55 2.528,21 3Xây dựng 140 1.033,18 16 219,12 1.252,30 4KD bất động sản 22 741,63 7 103,98 845,61 5Dvụ lưu trú và ăn uống 19 252,78 2 222,01 474,80 6Thông tin và truyền thông 70 495,75 10 390,15 885,90 7Bán buôn,bán lẻ;sửa chữa 154 414,03 15 14,47 428,49 8Cấp nước;xử lý chất thải 3 323,21 1 323,21 9HĐ chuyên môn, KHCN 157 248,23 15 13,53 261,76 10Nghệ thuật và giải trí 10 14,88 1 138,18 153,06 11Nông,lâm nghiệp;thủy sản 20 61,93 10 68,83 130,76 12Dịch vụ khác 11 45,59 5 34,35 79,94 13Vận tải kho bãi 19 49,12 4 25,82 74,94 14Khai khoáng 5 98,40 98,40 15Y tế và trợ giúp XH 2 22,00 22,00 16Giáo dục và đào tạo 14 7,67 1 0,10 7,76 17Hành chính và dvụ hỗ trợ 5 3,55 2 1,30 4,85
Vốn đăng ký tăng thêm (triệu USD)
Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD)
1100% vốn nước ngoài 899 6.535,12 331 2.196,01 8.731,13 2Hợp đồng BOT, BT, BTO 1 2.258,51 2.258,51 3Liên doanh 186 2.690,94 33 530,39 3.221,33 4Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 67,00 1 385,00 452,00 5Cổ phần 2 6,99 9 25,99 32,99
Nguồn: Cục đầu tư mước ngoài
Qua bảng số liệu trên cho tấy năm 2011 có 1.465 dự án cấp mới và đăng ký
tăng vốn Trong đó, cấp mới có 1.091 dự án chiếm 74,47%, với số vốn là 11.558,55
triệu USD chiếm 78,65% tổng nguồn vốn; tăng vốn có 374 dự án chiếm 25,53% tổng
số dự án, với số vốn là 3.137,4 triệu USD chiếm 21,35% tổng nguồn vốn Tập trung
nhiều ở hình thức 100% vốn nước ngoài 1.230 dự án chiếm 83,96%, với số vốn là
8.731,13 triệu USD chiếm 59,41%; liên doanh 219 dự án chiếm 14,95%, số tiền là
Trang 93.221,33 triệu USD chiếm tỷ lệ 21,92% tổng nguồn vốn Chủ yếu ở các ngành Công
nghiệp chế biến, chế tạo với 718 dự án chiếm 49%; hiện đại chuyên môn, khoa hoc
công nghệ 172 dự án tỷ lệ11,74%; bán buôn bán lẻ, sửa chữa 169 dự án tỷ lệ 11,54%;
xây dựng 156 dự án tỷ lệ 10,65%; các ngành còn lại chiếm 17.07%
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI NĂM 2011 THEO ĐỐI TÁC
Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD)
1Hồng Kông 49 2.948,21 19 144,95 3.093,17 2Nhật Bản 208 1.849,29 77 589,19 2.438,48 3Singapore 105 2.004,65 32 203,57 2.208,22 4Hàn Quốc 270 873,13 75 593,55 1.466,68 5Trung Quốc 78 599,79 17 148,01 747,80 6Đài Loan 64 371,68 57 194,00 565,68 7BritishVirginIslands 19 402,33 19 78,66 481,00 8Malaysia 21 360,02 11 93,43 453,45 9Luxembourg 3 13,11 1 385,00 398,11 10Hà Lan 13 198,68 6 197,49 396,16 11Vương quốc Anh 15 333,75 1 2,00 335,75 12Phần Lan 2 302,10 302,10 13Samoa 6 270,60 3 7,00 277,60 14Thụy Sỹ 8 51,44 3 216,78 268,22 15Hoa Kỳ 37 102,47 15 151,52 253,99 16Thái Lan 32 159,68 7 31,34 191,02 17Australia 24 147,77 6 30,50 178,27 18Síp 2 142,90 2 1,37 144,27 19Brunei 11 60,18 2 19,32 79,50 20Cayman Islands 1 65,81 3 3,81 69,62 21Pháp 17 45,18 3 16,21 61,39 22CHLB ĐỨC 13 52,21 2 4,03 56,24 23Liên bang Nga 8 38,76 38,76 24Canada 13 38,55 38,55 25Indonesia 5 29,00 29,00 26Bỉ 3 25,20 1 0,39 25,59 27ấn Độ 12 19,89 1 0,03 19,92 28Aó 2 14,10 1 5,00 19,10 29Belize 1 12,00 1 3,00 15,00 30Tây Ban Nha 9 5,17 2 1,07 6,24 31Thụy Điển 1 0,05 1 6,00 6,05 32Đan Mạch 3 4,57 4,57 33Italia 2 3,93 1 0,60 4,53 34Mauritius 1 2,00 1 2,20 4,20 35Bungary - 1 4,00 4,00 36Philippines 9 2,50 2,50 37Hungary - 1 1,85 1,85 38CH Seychelles 2 1,60 1,60 39Cộng hòa Séc 4 1,46 1,46 40Campuchia 2 1,22 1,22 41Na Uy 2 0,08 1 1,10 1,18 42Lào 1 0,75 0,75 43Thổ Nhĩ Kỳ 1 0,50 0,50
Trang 1044Rumani 1 0,50 0,50 45Ai Cập 1 0,40 0,40 46Channel Islands - 1 0,40 0,40 47Nigeria 3 0,34 0,34 48Quốc đảo Marshall 1 0,30 0,30 49CHDCND Triều Tiên 1 0,30 0,30 50Pakistan 2 0,28 0,28 51Nam Phi 1 0,10 0,10 52Srilanca 1 0,03 0,03 53Israel 1 0,03 0,03
Tổng số 1.091 11.558,55 374 3.137,40 14.695,95
Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài
Tình đến 15 tháng 12, có 53 quốc gia đầu tư vào nước ta số vốn đang ký cấp
mới và tăng thêm là 14.659,95 triệu USD Trong đó, Hồng Kông đừng đầu với số vốn
là 3.093,17 triệu USD chiếm 21,05% tổng nguồn vốn Đứng thứ hai là Nhật Bản với
sô vốn là 2.438,48 triệu USD chiếm 16,59% tổng nguổn vốn, tiếp theo là Singapo với
số vồn 2.208,22 triệu USD chiếm 15,03% tổng nguồn vốn, đứng thứ tư là Hàn Quốc
với số vốn 1.466,68 triệu USD chiếm 9,98% tổng nguồn vốn
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI NĂM 2011 THEO
Vốn đăng ký tăng thêm (triệu USD)
Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD)
1TP Hồ Chí Minh 302 2.755,71 55 237,73 2.993,44 2Hải Dương 20 2.497,75 11 58,05 2.555,80 3Hà Nội 258 524,20 52 582,24 1.106,44 4Hải Phòng 26 636,37 26 281,46 917,83 5Bình Dương 79 464,55 104 450,37 914,92 6Bà Rịa-Vũng Tàu 22 880,82 4 32,00 912,82 7Đồng Nai 33 215,82 51 635,03 850,85 8Bắc Ninh 53 518,55 6 20,40 538,95 9Tây Ninh 7 481,40 8 56,93 538,33 10Đà Nẵng 30 285,31 4 184,07 469,39 11Hưng Yên 25 383,69 5 67,75 451,44 12Ninh Thuận 1 266,00 1 67,00 333,00 13Bắc Giang 11 279,56 1 1,70 281,26 14Kiên Giang 6 25,99 1 208,01 234,00 15Hà Nam 8 198,80 1 1,10 199,90 16Quảng Nam 4 153,04 153,04 17Cần Thơ 7 143,46 1 143,46 18Long An 60 114,80 6 15,40 130,20 19Hà Tĩnh 12 104,60 2 24,49 129,09 20Dầu Khí 3 67,00 67,00 21Thanh Hóa 5 42,10 1 8,00 50,10 22Bình Phước 11 32,32 4 15,90 48,22 23Quảng Ninh 3 26,42 2 21,48 47,90
Trang 1124Ninh Bình - 1 46,06 46,06 25Bình Định 5 24,52 1 19,28 43,80 26Thừa Thiên-Huế 4 36,63 1 4,00 40,63 27Vĩnh Phúc 6 21,28 5 19,00 40,28 28An Giang 4 37,92 37,92 29Hậu Giang 1 20,00 2 14,00 34,00 30Hòa Bình 5 37,50 1 -4,00 33,50 31Phú Thọ 8 20,30 1 9,00 29,30 32Trà Vinh 8 14,29 2 15,00 29,29 33Yên Bái 6 14,45 1 14,50 28,95 34Lào Cai 2 17,92 3 10,85 28,76 35Bình Thuận 15 28,20 1 28,20 36Thái Bình 2 25,37 1 2,00 27,37 37Phú Yên 6 26,70 26,70 38Nam Định 6 26,56 26,56 39Bến Tre 1 19,51 19,51 40Quảng Ngãi 1 14,00 14,00 41Nghệ An 1 11,60 1 1,68 13,28 42Khánh Hòa 1 13,22 13,22 43Bạc Liêu 5 13,08 13,08 44Đồng Tháp 1 10,00 10,00 45Đắc Nông 1 3,04 1 6,00 9,04 46Thái Nguyên 1 2,69 2 6,10 8,79 47Tiền Giang 2 2,75 2 4,00 6,75 48Quảng Trị 2 4,93 4,93 49Tuyên Quang 1 4,00 4,00 50Lâm Đồng 6 3,10 2 0,80 3,90 51Hà Giang 1 3,42 3,42 52Sơn La 1 2,76 2,76 53Lạng Sơn 1 0,40 0,40 54Cà Mau 1 0,20 0,20
Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài
Trong năm 2011,TP.HCM là địa phương có nguồn vốn đầu tư cao nhất với sốvốn 2.993,44 triệu USD chiếm 20,37%, Hải Dương với số vốn là 2.555,80 triệu USDchiếm 17,39% đứng thứ hai Tiếp theo là Hà Nội với số vốn 1.106,44 triệu USD chiếm7,53% đứng thứ ba
Tinh hình đầu tư FDI trong năm 2012
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI NĂM 2012 THEO NGÀNH
Tính từ 01/01/2012 đến 15/12/2012
Trang 12TT Ngành Số dự án cấp mới Vốn đăng ký cấp mới
(triệu USD)
Số lượt
dự án tăng vốn
Vốn đăng ký tăng thêm (triệu USD)
Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD)
1CN chế biến,chế tạo 498 4.796,14 303 4.304,12 9.100,26 2KD bất động sản 10 1.356,14 6 494,56 1.850,71 3Bán buôn,bán lẻ;sửa chữa 175 430,88 27 52,37 483,25 4Thông tin và truyền thông 79 395,46 16 15,79 411,25 5Vận tải kho bãi 28 209,48 7 5,61 215,09 6Xây dựng 81 181,91 20 -1,09 180,82 7Dvụ lưu trú và ăn uống 15 33,51 4 74,73 108,23 8Y tế và trợ giúp XH 5 136,81 136,81 9HĐ chuyên môn, KHCN 146 63,49 27 19,28 82,77 10Giáo dục và đào tạo 6 14,09 4 72,38 86,47 11Nông,lâm nghiệp;thủy sản 16 33,19 10 54,70 87,89 12Nghệ thuật và giải trí 5 44,00 2 45,05 89,05 13SX,pp điện,khí,nước,đ.hòa 13 89,36 4 4,02 93,38 14Dịch vụ khác 8 2,93 4 16,71 19,65 15Khai khoáng 6 61,93 61,93 16Hành chính và dvụ hỗ trợ 6 4,16 1 1,00 5,16 17Cấp nước;xử lý chất thải 2 0,51 0,51 18Tài chính,n.hàng,bảo hiểm 1 0,10 0,10
Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD)
1100% vốn nước ngoài 933 5.649,02 389 4.838,38 10.487,39 3Liên doanh 164 2.203,50 40 191,54 2.395,05 4Cổ phần 3 1,58 5 129,12 130,70 5Hợp đồng hợp tác kinh doanh - 1 0,20 0,20
Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài
Trong năm 2012 có 1.535 dự án cấp mới và đăng ký tăng vốn, số dự án tăng
thêm nhưng số vốn thì giảm 11,45% so với năm 2011 Trong đó, cấp mới có 1.100 dự
án chiếm 71,66%, với số vốn 7.854,10 triệu USD chiếm 60,35% tổng nguồn vốn, bằng
67,95% so với cùng kỳ năm 2011; tăng vốn có 435 dự án chiếm 28,34% tổng số dự án,
số vốn đăng ký tăng thêm là 5.159,24 triệu USD, tăng 64,44% so với năm 2011 Tập
trung nhiều ở hình thức 100% vốn nước ngoài 1.322 dự án chiếm 86,12%, với số vốn
là 10.487,39 triệu USD chiếm 80,59%; liên doanh 204 dự án chiếm 13,29%, số tiền là
2.395,05 triệu USD chiếm tỷ lệ 18,40% tổng nguồn vốn Công nghiệp chế biến, chế
tạo vẫn là ngành thu hút nhiều vốn đầu tư nhất với số vốn cấp mới và tăng thêm là
Trang 139.100,26 triệu USD chiếm 69,93% tổng nguồn vốn, tiếp theo là kinh doanh bất động
sản chiếm 14,22% tổng nguồn vốn với số vốn là 1.850,71 triệu USD
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI NĂM 2012 THEO ĐỐI TÁC
Vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm (triệu USD)
1Nhật Bản 270 4.007,36 108 1.130,55 5.137,91 2Singapore 89 488,41 49 1.239,09 1.727,51 3Hàn Quốc 243 757,13 89 420,95 1.178,08 4Samoa 6 37,50 2 870,30 907,80 5BritishVirginIslands 19 95,91 23 692,42 788,33 6Hồng Kông 43 549,46 16 108,17 657,63 7Đài Loan 52 192,36 52 260,69 453,05 8Síp 2 375,60 1 2,50 378,10 9Trung Quốc 69 302,24 16 42,61 344,86 10Malaysia 37 115,70 7 108,57 224,27 11CHLB ĐỨC 20 186,25 1 1,20 187,45 12Thái Lan 23 73,00 13 104,29 177,29 13Hoa Kỳ 35 67,80 13 57,44 125,24 14Pháp 33 82,76 8 12,74 95,50 15Slovakia 1 87,60 87,60 16Hà Lan 17 82,92 4 9,81 92,72 17Italia 8 84,23 84,23 18Panama 1 32,00 32,00 19Bỉ 4 11,63 1 18,00 29,63 20Vương quốc Anh 11 9,59 1 20,00 29,59 21Na Uy 3 4,13 3 16,50 20,63 22ấn Độ 10 19,35 2 0,35 19,70 23Canada 11 21,21 21,21 24Philippines 5 6,55 2 15,00 21,55 25Luxembourg 2 1,30 3 10,02 11,32 26CH Seychelles 1 5,00 1 5,39 10,39 27Brunei 9 9,85 1 9,85 28Aó 2 9,40 9,40 29Australia 15 6,27 4 3,60 9,87 30Liên bang Nga 10 55,22 55,22 31Indonesia 3 54,60 1 3,00 57,60 32Ukraina 2 4,01 4,01 33Đan Mạch 11 3,90 1 3,90 34Thụy Điển 2 0,07 1 2,65 2,72 35Thụy Sỹ 7 2,12 2 1,80 3,92 36Cộng hòa Séc 2 1,06 1,06 37Ba Lan 1 1,00 1 0,05 1,05 38Tây Ban Nha 1 1,00 1 0,20 1,20 39Phần Lan 1 0,80 0,80 40Quốc đảo Marshall - 2 0,70 0,70 41CHDCND Triều Tiên 1 0,50 0,50 42Slovenia - 1 0,50 0,50 43Campuchia 1 0,44 0,44 44Srilanca 1 0,40 0,40 45Libăng 1 0,40 0,40 46TVQ ả rập thống nhất 1 0,20 0,20