Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội dung chính của luận án được kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Tổng quan các công trình n
Trang 1MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 6
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 6
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận án 16
1.2 Khung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 18
1.2.1 Khung nghiên cứu 18
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
Tổng kết chương 1 24
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 25
2.1 Đầu tư phát triển 25
2.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển 25
2.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển 27
2.2 Ngân sách địa phương: 28
2.2.1 Khái niệm ngân sách địa phương 28
2.2.2 Nguồn hình thành ngân sách địa phương 29
2.3 Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương 30
2.3.1 Khái niệm và mục tiêu của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương 30
2.3.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương 34
2.3.3 Công tác quản lý nhà nước về đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương 35
Trang 22.3.4 Nội dung đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh 382.3.5 Tác động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương 452.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh 502.4.1 Các nhân tố khách quan 502.4.2 Các nhân tố chủ quan 532.5 Kinh nghiệm đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước nói chung ngân sách địa phương nói riêng 562.5.1 Kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu một số quốc gia 562.5.2 Kinh nghiệm đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước nói chung, ngân sách địa phương nói riêng từ một số địa phương trong nước 582.5.3 Một số bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Hà Nam 61Tổng kết chương 2 64CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2008-2013 653.1 Các đặc điểm của Hà Nam ảnh hưởng đến đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Hà Nam 653.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên khoáng sản của tỉnh Hà Nam ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương 653.1.2 Tiềm năng kinh tế của tỉnh Hà Nam 663.2 Tổng quan về hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-2013 713.2.1 Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo phân cấp quản lý và khoản mục đầu tư 713.2.2 Đầu tư phát triển tỉnh Hà Nam theo ngành kinh tế giai đoạn (2008 - 2013) 713.3 Thực trạng đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-2013 733.3.1 Tình hình đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008- 2013 733.3.2 Thực trạng công tác quản lý đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Nam 893.4 Đánh giá tác động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương đến sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-2013 983.4.1 Tác động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương đến sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Nam 98
Trang 33.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân chủ yếu của đầu tư phát triển từ nguồn vốn
ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Nam .114
Tổng kết chương 3 125
CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH HÀ NAM 126
4.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước, quan điểm và định hướng đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Hà Nam đến năm 2020 126
4.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng tới đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương đến năm 2020 126
4.1.2 Quan điểm đối với đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương .129
4.1.3 Định hướng đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương 130
4.1.4 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương của tỉnh Hà Nam đến năm 2020 .131
4.2 Một số giải pháp đối với hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương tại tỉnh Hà Nam .137
4.2.1 Nâng cao chất lượng công tác lập, thực hiện quy hoạch và kế hoạch đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương 138
4.2.2 Hoàn thiện, đổi mới tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương 146
4.2.3 Thay đổi cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương 148
4.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương 152
4.2.5 Tăng cường đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương để thúc đẩy đầu tư xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Nam .157
4.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương 159
4.3 Một số kiến nghị về đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 160
Tổng kết chương 4 162
KẾT LUẬN 163
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 165
TÀI LIỆU THAM KHẢO 166
PHỤ LỤC 176
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Cụm từ
EU European Union Liên minh Châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trên địa bàn ICOR Incremental Capital - Output
Ratio
Hệ số gia tăng vốn - sản
lượng IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế JICA Japan International
Cooperation Agency
Cơ quan hợp tác quốc tế
Nhật Bản ODA Official Development
Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD Organization for Economic
Cooperation and Development
Các quốc gia thành viên tổ chức hợp tác phát triển kinh
VCCI Viet Nam Chamber of
Commerce and Industry
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tổng sản phẩm trên địa bàn và tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hà
Nam giai đoạn 2008-2013 68
Bảng 3.2: Quy mô và tỷ trọng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa
phương trong tổng vốn đầu tư phát triển 74
trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 – 2013 74
Bảng 3.3: Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 – 2013 75
Bảng 3.4 Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương theo nguồn vốn đầu
tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-2013 77
Bảng 3.5: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương theo
nội dung đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-2013 81
Bảng 3.6: Tốc độ tăng đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương theo
nội dung đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-2013 82
Bảng 3.7: Số xã có đường ô tô đến trung tâm tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 -
2013 99
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 – 2013 100
Bảng 3.9: Tổng hợp số xã có chợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-2013 102
Bảng 3.10: Kết quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương kết cấu hạ
tầng lĩnh vực giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 - 2013 103
Bảng 3.11: Kết quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương kết cấu hạ
tầng lĩnh vực văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 - 2013 103
Bảng 3.12: Kết quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương vào lĩnh
vực văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 - 2013 104
Bảng 3.13: Tác động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương đối với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Nam 107
Trang 7Bảng 3.14: Tác động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương đối
với thúc đẩy đầu tư từ các nguồn vốn khác 110
trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 – 2013 110
Bảng 3.15: Kết quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
vào lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2009 - 2013 111
Bảng 3.16: Kết quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
vào môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2009 - 2013 113
Bảng 4.1: Tỷ trọng và tốc độ tăng tỷ trọng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương trong tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-2013 133
Bảng 4.2: Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương trong tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2014 - 2020 134
Trên cơ sở thống kê số liệu về GDP và vốn ĐTPT giai đoạn 2005-2013: 134
Bảng 4.3: GDP và vốn đầu tư phát triển của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2005-2013 135
Bảng 4.5 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương bình quân giai đoạn 2014 - 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Nam 137
Bảng 4.6: Tổng hợp kế hoạch hóa vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương theo kế hoạch trung hạn 145
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: So sánh tốc độ tăng trưởng trung bình của Hà Nam so với các tỉnh khác vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước giai đoạn 2008-2013 68Biểu đồ 3.2 Xếp hạng chỉ số PCI khu vực đồng bằng sông Hồng năm 2013 69Biểu đồ 3.3: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2008-2013 78Biểu đồ 4.1: Tăng trưởng GDP và đầu tư của Hà Nam giai đoạn 2005 - 2013 132
Hình vẽ:
Hình 1.1: Khung nghiên cứu luận án 19Hình 4.1: Nguồn vốn và cơ cấu vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn 148ngân sách địa phương 148
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Đầu tư phát triển (ĐTPT) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) là một bộ phận quan trọng có tính chất quyết định đến phát triển kinh tế xã hội (KTXH) của một quốc gia, một địa phương ở Việt Nam Nhưng trong thời gian vừa qua thì ĐTPT từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam hiệu quả còn thấp Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả đầu tư công khẳng định vấn đề này Mà trong đầu tư công thì ĐTPT từ NSNN là một bộ phận chủ yếu Nhưng các công trình đã nghiên cứu thì mỗi công trình lại đề cập ở một khía cạnh của ĐTPT từ NSNN ĐTPT từ nguồn vốn ngân sách địa phương (NSĐP) trong những năm gần đây đã góp phần phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn địa phương theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), góp phần phát triển kết cấu hạ tầng (KCHT), phát triển khoa học công nghệ (KHCN), thúc đẩy xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, trong những năm qua ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tại các tỉnh, thành phố nói chung Hà Nam nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, nguồn vốn ĐTPT từ NSĐP vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn điều tiết từ trung ương, ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP chưa thực sự phát huy vai trò của nó trong chiến lược phát triển KTXH của địa phương Cho đến nay, chưa có một công trình khoa học bậc tiến sỹ nghiên cứu về vấn đề ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP trên địa bàn tỉnh
Hà Nam
Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố thì trong đó có khoảng 20 tỉnh, thành phố
là có thể chủ động được nguồn vốn đầu tư, không bị phụ thuộc vào vốn ngân sách điều tiết từ trung ương Còn lại hơn 40 tỉnh trong đó có Hà Nam hàng năm phải nhận sự hỗ trợ đáng kể từ ngân sách trung ương (NSTW) (thu không đủ bù chi) Hà Nam là một tỉnh nghèo mà ĐTPT từ nguồn vốn ngân sách có vai trò vô cùng quan trọng, hàng năm phải phụ thuộc vào nguồn vốn NSTW điều tiết với tỷ lệ khoảng 57% vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP Vốn ĐTPT còn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu ĐTPT trên địa bàn tỉnh, điều này dẫn đến rất nhiều dự án đầu tư (DAĐT), công trình chậm tiến độ, tạm dừng thi công Làm thế nào để ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
Trang 10tỉnh Hà Nam giảm mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn NSTW điều tiết, tiến tới nâng cao tính chủ động về nguồn vốn đầu tư cho địa phương Công tác lập, thực hiện kế hoạch ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP với phương pháp, nội dung chưa phù hợp, chưa khoa học; Việc phân bổ vốn đầu tư giữa các ngành, lĩnh vực còn chưa hợp lý chẳng hạn quá tập trung vào ĐTPT KCHT mà chưa chú trọng vào ĐTPT nguồn nhân lực, KHCN Làm thế nào để nâng cao chất lượng của công tác lập, thực hiện quy hoạch,
kế hoạch ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP, thay đổi cơ cấu nguồn vốn ĐTPT từ NSĐP, hoàn thiện công tác quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP từ đó tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam?
Trước tình hình thực tiễn nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Nam” làm đề tài luận
án tiến sỹ (LATS) của mình với mong muốn góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn
đề đã đặt ra ở trên
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP của một tỉnh cụ thể (tỉnh
Hà Nam) luận án có mục tiêu đưa ra hướng hoàn thiện ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP của tỉnh Hà Nam và của các địa phương có điều kiện tương đồng với tỉnh Hà Nam phù hợp với các điều kiện mới, trong xu hướng phân cấp ngân sách ngày càng mạnh cho các địa phương ở Việt Nam
Mục tiêu cụ thể
Để giải quyết mục tiêu chung nhiệm vụ của luận án là:
- Hình thành khung lý thuyết nghiên cứu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP bao gồm: khái niệm; đặc điểm; nội dung ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP; quy trình ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP; các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP; tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đối với sự phát triển KTXH của địa phương Đây là những cơ sở lý luận quan trọng để đánh giá thực trạng ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP của tỉnh Hà Nam
- Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP của
Trang 11tỉnh Hà Nam giai đoạn (2008 - 2013) đánh giá những tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đối với sự phát triển KTXH trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Xác định được các hạn chế và nguyên nhân của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP của tỉnh Hà Nam
- Luận án đưa ra các quan điểm, định hướng về ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh
Hà Nam đến năm 2020
- Luận án đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP ở tỉnh Hà Nam và các địa phương có điều kiện tương đồng với tỉnh Hà Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận án hướng tới đối tượng và xem xét phạm vi nghiên cứu như sau:
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Vốn ngân sách địa phương
+ Đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSĐP Trong quá trình nghiên cứu về ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP luận án có xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP với ĐTPT nói chung trên địa bàn cũng như xem xét quan hệ giữa ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP với sự phát triển KTXH của một địa phương cấp tỉnh
tự tích lũy để đầu tư Đề tài nghiên cứu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tại tỉnh Hà Nam
Nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP trong đó đi
sâu vào nghiên cứu: Nội dung ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP; tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đến sự phát triển KTXH của địa phương; các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP để từ đó tìm ra các giải pháp nhằm tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam
Trang 12+ Về thời gian
∙) Nghiên cứu thực trạng: ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam giai đoạn
2008 - 2013
∙) Nghiên cứu tương lai: ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đến năm 2020
4 Đóng góp của đề tài luận án
4.1.Những đóng góp về học thuật và lý luận:
- Luận án đã đưa ra khung nghiên cứu bao gồm 5 bước nghiên cứu, trong từng bước lại được chia thành các nội dung đề cập trên các góc độ khác nhau (phương pháp nghiên cứu, công cụ nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và các kết quả đạt được)
- Phân tích đặc điểm của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP, tác giả luận án đã góp phần làm sáng tỏ nội dung ĐTPT, tiêu chí đánh giá tác động của ĐTPT đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương
4.2 Những đóng góp mới rút ra từ kết quả nghiên cứu
- Áp dụng khung nghiên cứu luận án đã phân tích thực trạng ĐTPT từ nguồn NSĐP trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 – 2013 luận án đã có những phát hiện như sau: ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam chưa thật sự phát huy tác dụng mà trong đó nguyên nhân chủ yếu là do công tác lập kế hoạch ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam còn đưa ra các mục tiêu mang tính tổng hợp nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau kéo theo nội dung lập kế hoạch ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam không tập trung, dàn trải, không đúng trọng tâm, trọng điểm Điều này dẫn đến cơ cấu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP trên địa bàn tỉnh chưa hợp lý quá tập trung vào ĐTPT kết cấu hạ tầng mà chưa chú trọng đầu tư vào những lĩnh vực khác như: khoa học công nghệ, ĐTPT nguồn nhân lực
- Bằng việc sử dụng phương pháp dự báo hồi quy xu thế bình phương nhỏ nhất luận án đã dự báo nhu cầu vốn ĐTPT trên địa bàn tỉnh Hà Nam nói chung và nhu cầu vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP nói riêng trong năm kế hoạch giúp tỉnh Hà Nam có các phương án huy động các nguồn vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
Trang 13- Luận án đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam trong đó trọng tâm vào thay đổi cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP được tác giả khái quát thành sơ đồ nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP trong đó nêu rõ có thể có 2 phương án tăng tổng nguồn vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP và có 1 phương án để thay đổi cơ cấu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP giúp cho địa phương có thể thay đổi cơ cấu nguồn vốn đầu tư, cơ cấu đầu tư theo từng nội dung đầu tư nhằm tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP trên địa bàn tỉnh Hà Nam
5 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội dung chính của luận án được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở khoa học về đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách
địa phương
Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-2013
Chương 4: Quan điểm và các giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển
từ nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Hà Nam
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động đầu
tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nói chung, NSĐP nói riêng là một trong những khoản đầu tư quan trọng và lớn nhất của các địa phương Nó chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng chi ngân sách của mỗi địa phương ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP không chỉ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển KTXH của địa phương mà nó còn ảnh hưởng đến việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của địa phương nói riêng, của đất nước nói chung Chính vì vậy, chính quyền các tỉnh, thành phố luôn rất quan tâm tới hiệu quả của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP và đó cũng là một đề tài
mà không ít các tác giả đã từng nghiên cứu Có thể kể đến một số nghiên cứu điển hình như:
1.1.1.1 Một số công trình nghiên cứu của nước ngoài
Các nghiên cứu ngoài nước về đầu tư công và nợ công
Đầu tư công có vai trò rất quan trọng không những góp phần ổn định, tăng trưởng kinh tế mà còn giải quyết các vấn đề xã hội Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực đầu tư công cũng chứng minh: Nếu quản lý đầu tư công không hiệu quả sẽ dẫn đến gánh nặng nợ nần và ảnh hưởng đến phát triển bền vững Vì vậy, các nhà nghiên cứu đã phân tích thực trạng đầu tư công ở một số quốc gia và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công Tác giả đã tìm hiểu một số công trình nghiên cứu tiêu biểu ở nước ngoài liên quan đến đề tài luận án:
Các tác giả Benedict Clements, Rinan Bhattacharya, và Toan Quoc Nguyen
đã có bài phân tích: “External Debt, Public Investment, and Growth in low - income country” - Nợ nước ngoài, đầu tư công và tăng trưởng kinh tế ở các nước có thu nhập thấp (2003) để chứng minh cho vai trò của đầu tư công đối với tăng trưởng
Trang 15phát triển kinh tế và mối quan hệ giữa đầu tư công, nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế, từ các kết quả nghiên cứu, các tác giả đã tổng quan các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đưa ra các mô hình tăng trưởng, mô hình đầu tư công từ đó định lượng và qua chứng minh thực tế đã phân tích các tác động ở các quốc gia có thu nhập thấp (Togo, Benin, Eritre, Mauritania, Uganda, Bhutan, Ethiopia, Mozambique, Vanuatu, Bolivia, Gambia, The Nepal, Vietnam, Burkina Faso, Ghana, Nicaragua, Yemen, Burundi, Guinea, Niger, Zambia) [126]
Đầu tư công không những thể hiện vai trò kinh tế, mà còn có vai trò xã hội Một trong những vai trò xã hội của đầu tư công là giảm nghèo Bài viết: “The Role
of Public Investment in Poverty Reduction: Theories, Evidences and Methods” - Vai trò của đầu tư công trong giảm nghèo (2006) của các tác giả Edward Anderson, Paolo de Renzio và Stephanie Levy đã đưa ra các lý thuyết và bằng chứng về vai trò của đầu tư công trong giảm nghèo thông qua chứng minh hiệu quả của đầu tư công trong tăng trưởng, sản xuất, giảm nghèo và cân bằng xã hội Bên cạnh đó các tác giả cũng đề xuất phương pháp thẩm định DAĐT công và phân bổ tối ưu giữa các vùng nhằm đạt được mục tiêu xã hội cao nhất đối với các quốc gia trong từng thời kỳ [127]
Để đánh giá hiệu quả của đầu tư công, các tác giả Era Babla - Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Za Mills, và Chris Papageorgiou - IMF trong bài viết:
“Investing in Public Investment, an Index of Public Investment Efficiency” - Khảo sát đầu tư công, một chỉ tiêu hiệu quả của đầu tư công (2/2011)và đã đề xuất một chỉ số mới khái quát về quy trình quản lý đầu tư công qua bốn giai đoạn khác nhau: Thẩm định dự án, lựa chọn dự án, THĐT và đánh giá đầu tư Nghiên cứu trên tiến hành khảo sát tại 71 quốc gia, trong đó có 40 quốc gia có thu nhập thấp và 31 quốc gia có thu nhập trung bình Từ kết quả nghiên cứu đã chỉ ra chỉ số này có thể sử dụng để đánh giá, so sánh các quốc gia có chính sách đầu tư công có điều kiện tương đồng với nhau, điều này phát huy hiệu quả nhất là ở những quốc gia mà chú trọng đến các cải cách trong đầu tư công Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ ứng dụng khảo sát và đánh giá trên pham vi quốc gia, còn đối với đầu tư công trong phạm vi
Trang 16địa phương thì không đủ điều kiện để ứng dụng toàn bộ (kết quả nghiên cứu cũng chỉ ứng dụng được một số nội dung) [128]
Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của công tác quản lý đầu tư công của các quốc gia khác để đưa ra giải pháp quản lý hiệu quả đầu tư công, đặc biệt là đầu tư cho lĩnh vực CSHT Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này, trong đó nghiên cứu của Benard Myers và Thomas Laursen về “Public Investment Management in the EU” - Quản trị đầu tư công ở EU (5/2008) đã tổng kết một cách hệ thống về kinh nghiệm quản lý đầu tư công của 10 nước thành viên EU giai đoạn 2000 - 2006, trong đó nghiên cứu tập trung khảo sát kinh nghiệm của 2 nước Anh và Ireland, đây
là các quốc gia có nền kinh tế phát triển ở châu Âu Tuy nhiên, trong thời gian qua các nước dẫn đầu về nợ công trên thế giới lại đều thuộc khối EU Do đó, từ kinh nghiệm ở các quốc gia này là tài liệu tham khảo có giá trị cao giúp Việt Nam tham khảo và chọn phương pháp quản lý đầu tư công tối ưu [125]
Để đưa ra các giải pháp phân bổ đầu tư công hiệu quả, đặc biệt là đầu tư vào lĩnh vực CSHT, tác giả Angel de la Fuente có bài viết: “Second-best Redistribution through Public Investment: A Characterization, an Empirical Test and an Application to the Case of Spain”- Phân bổ lại tốt nhất lần thứ hai qua đầu tư công: đặc thù, kiểm tra thực tiễn và ứng dụng tại Tây Ban Nha (2003) Từ kết quả nghiên cứu tác giả đã chỉ ra vai trò phân bổ lại của đầu tư công, đồng thời, đưa ra mô hình phân bổ hiệu quả trong đầu tư công vào lĩnh vực CSHT Nghiên cứu cũng chứng minh điều đó thông qua ứng dụng cụ thể tại Tây Ban Nha và đã rút ra các kết luận như sau: Để tăng hiệu quả đầu tư CSHT theo khu vực ở Tây Ban Nha có thể thực hiện bằng cách chi nhiều hơn cho khu vực giầu, ít hơn cho khu vực nghèo Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra rằng: Phân tích của ông không thể áp dụng cho toàn bộ các quốc gia của EU bởi vì mỗi quốc gia đều có những đặc điểm riêng biệt (như thể chế chính trị, điều kiện tự nhiên, KTXH, cơ chế chính sách) [124]
Nghiên cứu về cơ cấu chi đầu tư công trong điều kiện ngân sách hạn chế, bài viết “Fiscal Austerity and Public Investment” - Thắt chặt tài chính và đầu tư công (2011) của Wolfgang Streeck and Daniel Mertens đã thông qua việc chứng minh
Trang 17tình hình đầu tư công của 3 quốc gia: Mỹ, Đức và Thụy Điển giai đoạn(1981-2007) Nghiên cứu đã chỉ ra rằng đầu tư công của các quốc gia này có xu hướng tăng đầu
tư công cho phần mềm (tăng đầu tư cho giáo dục, cho nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ gia đình và chính sách của thị trường lao động) Từ các kết quả nghiên cứu, các tác giả cũng đưa ra mối quan hệ mật thiết giữa đầu tư công và đầu tư vào phần mềm, trong điều kiện ngân sách hạn hẹp thì cần phải tiến hành đầu tư công như thế nào để đạt hiệu quả cao, hạn chế tình trạng nợ công và thâm hụt NSNN [129]
Nghiên cứu về đầu tư công các nhà nghiên cứu không chỉ quan tâm đến phương pháp quản lý đầu tư công mà còn quan tâm đến việc đánh giá quản lý đầu
tư công để từ đó rút ra những hạn chế trong quản lý đầu tư công để có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công Bài báo: “A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management” - Một khung chuẩn cho đánh giá quản trị đầu tư công (2010) được thực hiện bởi các tác giả Anard Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby Nhóm các tác giả đã làm việc tại
WB từ năm 2005 đến năm 2007 trong lĩnh vực nghiên cứu về chính sách tài chính cho tăng trưởng và phát triển của các quốc gia Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được 8 nội dung cơ bản của một hệ thống quản lý đầu tư công tốt: (1) hướng dẫn đầu tư, phát triển dự án và chuẩn bị dự án; (2) thẩm định dự án; (3) tổng quan một cách độc lập thẩm định dự án; (4) lựa chọn dự án và ngân sách; (5) thực hiện dự án; (6) điều chỉnh dự án; (7) tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của dự án; (8) đánh giá dư án Bên cạnh việc đựa ra phương pháp quản lý đầu tư công tốt nhất, các tác giả đã chỉ
ra những rủi ro chủ yếu trong đầu tư công và cung cấp một chu trình có hệ thống cho quản trị đầu tư công hiệu quả cao Thông qua kết quả nghiên cứu đã giúp các tác giả cũng phát triển một khung chuẩn để đánh giá từng giai đoạn trong chu trình quản trị đầu tư công Kết quả nghiên cứu cũng nhằm mục đích thúc đẩy việc tự đánh giá quản trị đầu tư công của chính phủ, các cơ quan sử dụng nguồn vốn NSNN, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến quản trị đầu tư công chưa hiệu quả của các chính phủ từ đó tập trung khắc phục những hạn chế trong quản trị
Trang 18và phương pháp có ảnh hưởng lớn đến đầu tư công, tiến tới hoàn thiện quản trị chi đầu tư từ NSNN [123]
Sách "Kinh tế học công cộng" do Joseph Stiglitz chủ biên (1995) Cuốn sách
đã đề cập đến vấn đề chi tiêu công, các nguyên lý bảo đảm chi tiêu công có hiệu quả Đồng thời đưa ra phương pháp phân tích lợi ích - chi phí là phương pháp chung để đánh giá các chương trình, DAĐT công Đây là những gợi ý tốt cho việc đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn NSNN nói chung và NSĐP nói riêng [57]
Sách "Tài chính công" của tác giả David N Hyman (2010) có cách tiếp cận
mới theo hướng bền vững trong lĩnh vực tài chính công và chính sách công Trong
ấn bản “Tài chính công” lần thứ 10 đã làm rõ vai trò và các quyết định của chính
phủ trong điều hành nền kinh tế Thông qua những kết quả nghiên cứu tác giả đã giải thích được vì sao Chính phủ phải quyết định đối với khu vực công trong đó đặc biệt là các vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của đất nước như quân sự, an ninh quốc gia, vấn đề ô nhiễm, vấn đề an sinh xã hội, vấn đề cải cách thuế liên bang, và chiến tranh Iraq [52]
Sách “Chính sách công của Hoa Kỳ giai đoạn 1935-2001” của tác giả Lê
Vinh Danh, Đại học George Washington Mỹ (2001) Cuốn sách nghiên cứu trọng tâm vào các vấn đề chính sách công nói chung trong đó tập trung vào phân tích công tác quản lý chính sách công của Hoa Kỳ Trong đó tác giả tập trung vào chính sách tài khóa, liên quan tới công tác quản lý vốn từ NSNN Quy trình quản lý NSNN khá chặt chẽ ở Hoa Kỳ bao gồm các bước: lập kế hoạch, chuẩn chi, thực hiện chi và kiểm toán Đây sẽ là những gợi ý quan trọng trong đổi mới cơ chế quản
lý tài chính công nói chung và quản lý ĐTPT từ NSĐP nói riêng [59]
1.1.1.2 Một số công trình nghiên cứu trong nước
Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đầu tư phát triển
ĐTPT có vai trò quan trọng trong sự phát triển KTXH của một địa phương nói riêng, của cả nước nói chung, góp phần tăng trưởng phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần thúc đẩy chiến lược phát triển tiến trình CNH, HĐH đất nước Ở Việt Nam trong những năm gần đây nguồn vốn
Trang 19ĐTPT có xu hướng không ngừng tăng lên gắn với quá trình thực hiện chiến lược phát triển KTXH của đất nước Tuy nhiên bên cạnh những đóng góp đó thì ĐTPT vẫn còn một số tồn tại như: hiệu quả ĐTPT còn thấp, thực tế ĐTPT đóng góp vào tăng trưởng về phát triển ra sao thì vẫn còn chưa rõ hoặc thiếu căn cứ Có rất nhiều các công trình nghiên cứu về ĐTPT ở cả cấp độ vĩ mô (nền kinh tế) như: huy động
và sử dụng vốn đầu tư cho tăng trưởng, mối quan hệ giữa sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế và ĐTPT, hiệu quả của ĐTPT ở các cấp độ ngành, lĩnh vực như: ĐTPT KHCN, ĐTPT giáo dục, ĐTPT KCHT, ở cấp độ địa phương như: ĐTPT vào các ngành và vùng lãnh thổ ở các địa phương hay đối với ĐTPT theo TPKT (ĐTPT của khu vực tư nhân, đầu tư công, đầu tư trực tiếp nước ngoài)
Một số công trình về ĐTPT đại diện có thể kể đến như sau:
- Tác giả Nguyễn Phương Bắc với đề tài LATS kinh tế “Định hướng và giải
pháp đầu tư kinh tế tỉnh Bắc Ninh” [72] năm 2004, khi nghiên cứu về ĐTPT ở tỉnh
Bắc Ninh, luận án đã tập trung xem xét về ĐTPT kinh tế tỉnh Bắc Ninh thông qua hoạt động đầu tư XDCB, nhưng cũng chưa xem xét đầy đủ những lợi thế so sánh của tỉnh này để đưa ra định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ĐTPT kinh tế tỉnh Bắc Ninh
- Tác giả Nguyễn Đẩu (2005) với đề tài LATS kinh tế “Huy động và sử dụng
vốn ĐTPT kinh tế thành phố Đà Nẵng - Thực trạng và giải pháp” nghiên cứu về
những vấn đề lý luận về huy động và sử dụng vốn ĐTPT kinh tế thành phố Đà Nẵng đánh giá những tồn tại và nguyên nhân của thực trạng huy động và sử dụng vốn ĐTPT kinh tế thành phố Đà Nẵng và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động và sử dụng vốn ĐTPT tại thành phố Đà Nẵng [69]
- Tác giả Hồ Sỹ Nguyên (2010) với LATS kinh tế: “Giải pháp nâng cao
hiệu quả ĐTPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời kỳ CNH, HĐH” đã
trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả ĐTPT, thực trạng hiệu quả ĐTPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ (2001 - 2008) Trên cơ sở đánh giá những tồn tại và nguyên nhân của thực trạng ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tác giả đã
đề xuất những định hướng và giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả ĐTPT
Trang 20nhằm thúc đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới [56]
Các công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả hoạt động ĐTPT từ nguồn vốn NSNN
Trong những năm gần đây, chính quyền các tỉnh, thành phố trong cả nước rất quan tâm tới hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nói chung NSĐP nói riêng, vì đây là một trong những khoản đầu tư quan trọng và lớn của các địa phương Hoạt động ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nói chung NSĐP nói riêng không chỉ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà nó còn ảnh hưởng đến việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế đất nước Chính vì vậy, có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp Thành phố, LATS, luận văn thạc sĩ, bài báo đã từng nghiên cứu về vấn đề này Sau đây là một số công trình nghiên cứu điển hình liên quan đến đề tài luận án:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Thành phố, mã số VKT 11.03.2004, viện
Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh “Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà
nước Thành phố Hồ Chí Minh hiện trạng và giải pháp” do TS Lê Vinh Danh làm
chủ nhiệm đề tài (2004) Đề tài đã phân tích thực trạng sử dụng vốn đầu tư từ NSNN Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1993-2002; Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN Thành phố Hồ Chí Minh trong từng giai đoạn quản lý qua một chương trình phần mềm giúp các nhà quản lý dự án, sở Kế hoạch
và Đầu tư, các cơ quan chức năng có liên quan của thành phố có thể thẩm định sơ
bộ mức độ hiệu quả quản lý DAĐT bằng tiền Nhà nước Đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN Thành phố Hồ Chí Minh [60]
- Bài báo "Bàn về hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN", tạp chí Tài chính, số
5 (547) 2010 của GS.TS Nguyễn Công Nghiệp Tác giả đã trình bày hiệu quả tổng quát của quản lý vốn đầu tư từ NSNN nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH theo định hướng của nhà nước trong ngắn hạn và trong dài hạn với chi phí tối ưu nhất và
Trang 21hiệu quả cao nhất Tác giả khẳng định tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tư
từ nguồn vốn NSNN theo 2 nhóm là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội [62]
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển bằng cơ sở hạ tầng kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” của Hoàng Anh Tuấn (2000) Tác giả đã làm rõ một số vấn đề
thực tiễn về hoạt động ĐTPT CSHT kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn từ NSNN đối với hoạt động ĐTPT CSHT kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa [5]
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển
công nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ” năm 2001 của Trịnh Quân Được
Luận án đã hệ thống hóa, phát triển và hoàn thiện lý luận về hiệu quả của hoạt động ĐTPT công nghiệp từ nguồn vốn NSNN Xuất phát từ vai trò của hoạt động ĐTPT công nghiệp theo định hướng CNH, HĐH, tác giả đã chỉ ra những nguyên nhân và hạn chế của thực trạng hoạt động ĐTPT công nghiệp từ nguồn vốn NSNN Qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ĐTPT công nghiệp từ nguồn vốn NSNN theo định hướng CNH, HĐH [103]
- Luận án tiến sĩ kinh tế “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An” năm 2003 của
Phan Thanh Mão đã hệ thống hóa, phân tích những vấn đề lý luận về chi NSNN, đầu tư XDCB và một số vấn đề có liên quan đến hiệu quả vốn đầu tư XDCB n trong nền kinh tế thị trường Tác giả đã đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An Đặc biệt, tác giả đề xuất một số kiến nghị với các cấp về bổ sung sửa đổi chính sách chế
độ, chế tài, quy trình nghiệp vụ cấp phát, cho vay vốn NSNN và tổ chức bộ máy quản lý tài chính đối với hoạt động XDCB từ nguồn vốn NSNN [78]
Các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSNN
- Sách chuyên khảo “Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng” của
PGS.TS Thái Bá Cẩn, NXB Tài chính (2003) Cuốn sách đã đề cập tới vấn đề thời
Trang 22sự đang được cả xã hội quan tâm đó là chống thất thoát, tiêu cực từ nguồn vốn NSNN Tác giả tập trung nghiên cứu về công tác quản lý tài chính trong phạm vi lĩnh vực đầu tư xây dựng, làm rõ được những đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư xây dựng, chi phí xây dựng, cơ chế quản lý đầu tư xây dựng, các giải pháp và cơ chế quản lý tài chính nhằm ngăn ngừa thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng ở tất cả các khâu, các giai đoạn của chu trình đầu tư xây dựng [100]
- Sách chuyên khảo “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” của tác giả
Bùi Mạnh Hùng, NXB Khoa học Kỹ thuật (2006) Tác giả chủ yếu tập trung làm
rõ các nội dung cơ bản của DADT, nội dung kinh tế của dự án đầu tư xây dựng, quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong các giai đoạn của dự án;
đề xuất ứng dụng chương trình máy tính trợ giúp công tác quản lý dự án đầu tư Tác giả có đề cập đến yêu cầu của QLNN về đầu tư xây dựng nhưng chỉ trên một
số khía cạnh nhất định, chủ yếu dưới dạng cụ thể hóa bằng các văn bản quy phạm pháp luật [22]
- Luận án Tiến sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu ngân sách nhà
nước nhằm phục vụ nhu cầu phát triển ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Phú Hà
(2007) Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý chi tiêu NSNN, hiệu quả quản lý chi tiêu NSNN Luận án đã đánh giá thực trạng quá trình quản lý chi tiêu NSNN ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu NSNN phục vụ nhu cầu phát triển ở Việt Nam Tuy nhiên đối tượng, phạm
vi và nội dung nghiên cứu của luận án được đưa ra ở tầm vĩ mô, chưa đề cập sâu đến công tác quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSNN [73]
Tổng quan các công trình nghiên cứu trên địa bàn về kinh tế và đầu tư tỉnh Hà Nam
- Đề án “Phát triển công nghiệp xi măng tỉnh Hà Nam đến năm 2010” năm
2007 của Sở xây dựng Hà Nam Đề án đã nhìn nhận trên góc độ khái quát về sự phát triển của ngành công nghiệp chủ lực tỉnh Hà Nam trong những năm qua Trên
cơ sở đánh giá về CSHT, tài nguyên, khoáng sản và thực trạng phát triển ngành công nghiệp xi măng của tỉnh Trên cơ sở xem xét các nguyên nhân tồn tại, những
Trang 23mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể đến năm 2010 đề án đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu
để phát triển công nghiệp xi măng tỉnh Hà Nam trong tương lai Việc thực hiện những giải pháp này có vai trò quan trọng đối với việc góp phần thúc đẩy phát triển KTXH, đảm bảo an ninh quốc phòng, tạo thêm việc làm cho người lao động, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho một người dân trên địa bàn tỉnh Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh Hà Nam, đề án được thực hiện góp phần chuyển dịch cơ cấu KTXH của tỉnh theo hướng CNH, HĐH phù hợp với xu thế phát triển chung nền kinh tế cả nước trong tương lai [96]
- Đề án “Tăng cường thu hút đầu tư vào các KCN, cụm công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2006 - 2010” [93] năm 2007 của
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam Đề án đã nghiên cứu cơ sở khoa học về KCN, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và vai trò của việc thu hút đầu tư vào các KCN, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam Đề án đã phân tích một cách sát thực về thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong thời gian qua Thông qua việc phân tích các hạn chế và nguyên nhân của thu hút đầu tư vào các KCN, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đề án đã đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư vào các KCN, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2006 - 2010
- “Giải pháp phát triển bền vững các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam đến năm
2020” của tác giả Lương Thị Thúy với đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế năm 2007
Luận văn đã trình bày những cơ sở khoa học về KCN và thực trạng phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam Trên cơ sở xem xét những hạn chế, nguyên nhân và định hướng phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020; Luận văn đã đưa
ra một số giải pháp nhằm phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh theo hướng phát triển bền vững Đây là đề tài nghiên cứu thành công về hiệu quả phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam Tuy nhiên, đề tài tập trung chủ yếu vào tình hình phát triển của các KCN theo hướng bền vững Do đó đề tài liên quan đến ĐTPT các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam [61]
Trang 24- Luận văn Thạc sĩ “Đầu tư phát triển công nghiệp tỉnh Hà Nam Thực trạng
và giải pháp” [117] của tác giả Vũ Thị Thanh Ánh năm 2013 đã khái quát các vấn
đề lý luận về ngành công nghiệp và ĐTPT công nghiệp của địa phương, phân tích thực trạng đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam Căn cứ vào thực trạng ĐTPT công nghiệp, luận văn đã chỉ ra được những hạn chế, cũng như những nguyên nhân hoạt động ĐTPT công nghiệp tỉnh Hà Nam; và trên cơ sở những định hướng ĐTPT công nghiệp tỉnh Hà Nam tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động ĐTPT công nghiệp tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển bền vững, trên cơ sở những lợi thế hiện hữu của nguồn tài nguyên, vị trí địa lý, nguồn nhân lực của tỉnh
Những công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các vấn
đề lý luận về ĐTPT các KCN, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; Thực trạng đầu tư phát triển các KCN, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hà Nam Từ đánh giá những kết quả đã được, hạn chế và nguyên nhân của ĐTPT các KCN, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp các công trình nghiên cứu đã đưa
ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động ĐTPT các KCN, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo hướng hiệu quả bền vững trong tương lai
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận án
Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nước ngoài gần như đã đề cập khá đầy đủ đối với việc phân tích và đánh giá đầu tư công, các giải pháp quản lý đầu tư công hiệu quả tại một số quốc gia, vùng lãnh thổ Cụ thể các nghiên cứu về đầu tư công tập trung vào các nhóm vấn đề chính: làm rõ khái niệm về đầu tư công, cơ cấu chi tiêu đầu tư công; vai trò của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo
và mối quan hệ giữa đầu tư công, nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế; vai trò của chính phủ trong việc hoạch định chính sách, quản lý, điều hành khu vực công; đề cập đến vấn đề chi tiêu công, các nguyên lý bảo đảm chi tiêu công có hiệu quả, các chính sách đầu tư công của các quốc gia; vai trò phân bổ lại của đầu tư công; hiệu quả của
Trang 25đầu tư công; kinh nghiệm quản lý của đầu tư công tại một số quốc gia, quản lý đầu tư công, quản lý tài chính công, quản lý DAĐT sử dụng NSNN
Đây là những tài liệu tham khảo có giá trị cao khi làm rõ khung lý thuyết về đầu tư công nói chung, về ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP nói riêng Tuy nhiên, việc ứng dụng để đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP ở Việt Nam thì cần phải vận dụng linh hoạt và có những điều kiện nhất định
Đối với các công trình nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến ĐTPT từ nguồn vốn NSNN xem xét đến các khía cạnh chủ yếu như: hiệu quả của ĐTPT từ nguồn vốn NSNN, công tác quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSNN, trên địa bàn một tỉnh hoặc thành phố hay trên cả nước
Xét về mặt số lượng, hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là mảng nghiên cứu có tương đối nhiều công trình nghiên cứu được đề cập Trong đó, các công trình nghiên cứu xem xét đến các khía cạnh liên quan tới tham nhũng, thất thoát, lãng phí ở các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN: vấn đề định giá xây dựng, thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, kiểm soát chi, giải ngân chậm, quản lý NSNN, chi NSNN, hiệu quả sử dụng vốn NSNN
Đây là các tài liệu có giá trị tham khảo cao và gợi mở những ý tưởng nghiên cứu cho luận án Tuy nhiên, do giới hạn trong phạm vi nghiên cứu nên các công trình nghiên cứu chỉ tiếp cận một hoặc một số nội dung, một số khía cạnh nhất định của hoạt động ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nói chung, ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP nói riêng không thể tham vọng giải quyết được nhiều nội dung trong một công trình nghiên cứu
Trên đây là các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài có liên quan đến đề tài luận án Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở trên đều tập trung nghiên cứu về hiệu quả hoạt động đầu tư nói chung và hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN nói riêng trong phạm vi nghiên cứu của một tỉnh (thành phố) hoặc hiệu quả đầu tư của một số ngành, tình hình huy động và sử dụng vốn ĐTPT trên địa bàn một tỉnh, công tác quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSNN tại một tỉnh, thành phố Nhưng
Trang 26chưa có một công trình nào đi sâu vào nghiên cứu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP thông qua việc nghiên cứu tại tỉnh Hà Nam
Hơn thế nữa có công trình nghiên cứu thì chỉ đề cập đến hiệu quả ĐTPT từ nguồn vốn NSNN, có công trình lại chỉ đề cập đến công tác QLNN về nguồn vốn NSNN của cả nước hoặc tại một địa phương cụ thể Luận án tập trung nghiên cứu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP cấp tỉnh Nguồn vốn NSĐP bao gồm: Nguồn vốn từ NSTW điều tiết cho địa phương và nguồn vốn NSĐP tự tích lũy để đầu tư Luận án nghiên cứu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tại tỉnh Hà Nam - tỉnh có hạn chế là ĐTPT
từ nguồn vốn ngân sách hàng năm phải phụ thuộc vào nguồn vốn NSTW điều tiết với tỷ lệ khoảng 57% vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP, vốn ĐTPT còn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu ĐTPT trên địa bàn tỉnh, điều này dẫn đến rất nhiều DAĐT, công trình chậm tiến độ, tạm dừng thi công Nghiên cứu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh
Hà Nam trong đó đi sâu vào nghiên cứu: Nội dung ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP, tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đến sự phát triển KTXH của địa phương, công tác quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP được luận án coi như là những nguyên nhân của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP chưa thật sự phát huy tác dụng đối với chiến lược phát triển KTXH tại địa phương để từ đó tìm ra các giải pháp nhằm tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam
1.2 Khung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Khung nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án trả lời 5 câu hỏi nghiên cứu chính là:
Một là, nội dung của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP là gì?
Hai là, ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tác động như thế nào đến phát triển
KTXH của một địa phương?
Ba là, những nhân tố nào ảnh hưởng đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh
Trang 27Hình 1.1: Khung nghiên cứu luận án
Nguồn: Tác giả xây dựng
Hà Nam
Kế thừa các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nói chung, NSĐP nói riêng Tìm ra khoảng trống trong nghiên cứu
NSĐP Công tác quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
Tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đối với sự phát triển KTXH của một địa phương Các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
Khái niệm, đặc điểm ĐTPT NSĐP từ nguồn NSĐP
Đưa ra các nội dung ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
Các chỉ tiêu đánh giá tác động của ĐTPT từ nguồn NSĐP Đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
Mục tiêu quản lý Quy trình quản lý
Quan điểm Định hướng
Tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đối với sự phát triển KTXH
tỉnh Hà Nam Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam
Lợi thế và khó khăn ảnh hưởng đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam
Đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước, các Bộ ngành
Giải pháp đối với ĐTPT
từ nguồn vốn NSĐP đối với tính Hà Nam
Trang 281.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của luận án, tác giả sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau: Phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích thống kê, phương pháp dự báo hồi suy xu thế bình phương nhỏ nhất, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích, tổng hợp,
sơ đồ, biểu đồ, đồ thị Các phương pháp trên đã được sử dụng tổng hợp trong quá trình nghiên cứu luận án nhằm phát huy những ưu điểm và hạn chế các nhược điểm trong mỗi phương pháp và đạt được độ tin cậy trong các kết quả nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án
Quy trình và phương pháp nghiên cứu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam được cụ thể thể trong từng bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước (Luận án tiến sĩ, Luận văn cao học, bài báo, Sách tham khảo, Đề tài nghiên cứu khoa học) có liên quan trực tiếp đến đề tài là ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam
- Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh các công trình trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án
- Mục tiêu và kết quả cần đạt được: Kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có trong nước và nước ngoài từ đó tìm ra khoảng trống nghiên cứu cho luận án
Bước 2: Xác định khung lý thuyết về ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam
Có 4 nội dung chính cần nghiên cứu
Một là, lý luận về ĐTPT, NSĐP, ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
- Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu quan điểm và rút ra tổng hợp về khái niệm ĐTPT là gì? NSĐP là gì? Nguồn hình thành NSĐP? Đặc biệt là khái niệm ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP là gì? Đặc điểm của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP, nội dung ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP bao gồm các nội dung nào?
- Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh các quan điểm khác nhau của các nhà khoa học, các học giả liên quan đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP để từ đó rút ra quan điểm của tác giả
Trang 29- Mục tiêu, kết quả nghiên cứu: làm rõ các khái niệm theo các quan điểm và tác giả đưa ra khái niệm về ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP và đặc điểm của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐT, nguồn hình thành NSĐP
- Làm rõ nội dung ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP: thông qua các bước của quy trình quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
Hai là, xác định các chỉ tiêu đánh giá tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đối với phát triển KTXH của tỉnh Hà Nam
- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá tác động của ĐTPT
từ nguồn vốn NSĐP đến sự phát triển KTXH của địa phương
- Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích và đánh giá đưa ra quan điểm của tác giả về phương pháp, các chỉ tiêu đánh giá tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đối với sự phát triển KTXH của một địa phương
- Mục tiêu, kết quả cần đạt được: Đưa ra các chỉ tiêu đánh giá tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP làm tiêu chí, cơ sở đánh giá những tác động của ĐTPT
từ nguồn vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đối với sự phát triển của một địa phương
Ba là, các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
- Đối tượng nghiên cứu: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT nguồn vốn NSĐP
- Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng các phương pháp phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
- Mục tiêu, kết quả cần đạt được: Đưa ra các nhân tố phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến ĐTPT từ nguồn NSĐP của một địa phương cấp tỉnh
Bốn là, kinh nghiệm quốc tế và trong nước về ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nói chung, NSĐP nói riêng
- Đối tượng nghiên cứu: Kinh nghiệm từ các quốc gia và các địa phương ở Việt Nam
- Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, chuyên gia
- Mục tiêu, kết quả cần đạt được: Rút ra các bài học kinh nghiệm của một số
Trang 30quốc gia, địa phương đối với ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nói chung, NSĐP nói riêng
Bước 3: Đánh giá thực trạng ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam
Có 2 nội dung chính cần nghiên cứu
Một là, thực trạng ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-2013
- Đối tượng nghiên cứu: Luận án phân tích thực trạng ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2008-2013 thông qua các chỉ tiêu đã xây dựng ở bước 2
- Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp thống kê tổng hợp, phân tích, so sánh, bảng biểu, đồ thị ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam các năm trong giai đoạn nghiên cứu
- Mục tiêu, kết quả cần đạt được: Thấy rõ được thực trạng ĐTPT từ nguồn NSĐP tỉnh Hà Nam theo nguồn vốn, theo nội dung đầu tư, phân tích thực trạng công tác quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam qua các bước trong quy trình quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP ở bước 1
Hai là, nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam
- Đối tượng nghiên cứu: Tìm ra những nguyên nhân của những tích cực, hạn chế của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-2013
- Phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp, phân tích để đánh giá
- Mục tiêu, kết quả cần đạt được: Thấy được ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của các nhân tố đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam đây là cơ sở quan trọng để đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam tại bước 4 và 5
Bước 4: Bối cảnh quốc tế và trong nước, quan điểm, định hướng và một số
giải pháp tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam
Nội dung cần nghiên cứu: Những căn cứ cơ sở khoa học tác giả đưa ra những quan điểm, định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐT tỉnh Hà Nam trong điều kiện Việt Nam đang thực hiện tái cơ cấu đầu tư công mạnh mẽ
Trang 31- Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, dự báo nhu cầu vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam đến năm 2020
- Mục tiêu, kết quả cần đạt được: Đưa ra phương pháp và các nhóm giải pháp
cụ thể, khả thi nhằm tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam
Bước 5: Đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn
NSĐP tỉnh Hà Nam trong thời gian tới
- Đối tượng nghiên cứu: Trên cơ sở tổng hợp và chọn lọc từ 4 bước trên
để đưa ra những kiến nghị đề xuất tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐT tỉnh
Luận án sử dụng đồng bộ, hài hòa, thích hợp các phương pháp phân tích, công cụ nghiên cứu truyền thống như phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh để nghiên cứu công tác quản lý hoạt động ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP, tình hình ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP theo nội dung đầu tư, theo nguồn vốn của tỉnh Hà Nam
Dữ liệu dùng để phân tích, đánh giá là các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo đầu tư hàng năm của sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Hà Nam, báo cáo quyết toán vốn đầu tư từ nguồn vốn NSNN của sở Tài chính, chỉ tiêu kế hoạch nhà nước tỉnh Hà Nam, niên giám thống kê tỉnh Hà Nam
Bằng việc sử dụng phương pháp dự báo hồi quy xu thế bình phương nhỏ nhất luận án đã dự báo nhu cầu vốn ĐTPT trên địa bàn tỉnh Hà Nam Căn cứ vào tỷ trọng của vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP trong tổng vốn ĐTPT trên địa bàn tỉnh và
sử dụng hàm Forecast trong excel luận án đã dự báo nhu cầu vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP trong năm kế hoạch giúp tỉnh Hà Nam có các phương án huy động các nguồn vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
Trang 32và toàn diện về ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam Hà Nam là một tỉnh có hạn chế là nguồn vốn ngân sách hạn hẹp, còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn điều tiết từ trung ương và ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP chưa thực sự phát huy được vai trò của nó trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển KTXH của tỉnh chính
vì vậy tác giả đã nghiên cứu điển hình tỉnh Hà Nam để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tại các địa phương nói chung và Hà Nam nói riêng Chương 1 của luận án đưa ra khung nghiên cứu về ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP, đưa ra các câu hỏi nghiên cứu chính của luận án, phương pháp nghiên cứu của luận án
Trang 33CHƯƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
2.1 Đầu tư phát triển
2.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển
Cho đến nay, có khá nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư Khái niệm thường dùng: đầu tư là quá trình sử dụng vốn hoặc nguồn lực khác nhằm đạt được một hoặc một tập hợp các mục tiêu nào đó Hoặc thậm chí đơn giản cho rằng: đầu tư chính là quá trình tiền đẻ ra tiền [99; tr4]
Theo Luật Đầu tư (điều 3 Giải thích từ ngữ), khái niệm đầu tư được hiểu:
“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật và các quy định khác của pháp luật có liên quan”; “Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp”.[88; tr4]
Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực; Hộ kinh doanh, cá nhân; Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam; Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam [88]
Bản chất thuật ngữ “đầu tư” là sự bỏ ra, sự chi phí, sự hy sinh và hoạt động đầu
tư là sự bỏ ra, sự hy sinh sự chi phí các nguồn lực (tiền, của cải vật chất, sức lao động)
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đạt được những kết quả lớn hơn (các chi phí
đã bỏ ra) trong tương lai (như thu về được số tiền lớn hơn số tiền đã bỏ ra, có thêm nhà máy, trường học, bệnh viện, máy móc thiết bị, sản phẩm được sản xuất ra tăng thêm sức lao động bao gồm cả số lượng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ và sức khoẻ)
Trang 34Trong công tác quản lý hoạt động đầu tư, các nhà kinh tế phân loại hoạt động đầu tư theo các tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu thức phân loại đáp ứng những nhu cầu quản lý và mục đích nghiên cứu khác nhau Những tiêu thức phân loại hoạt động đầu
tư thường được sử dụng là: theo bản chất của đối tượng đầu tư, tính chất và quy mô đầu tư, lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư, quan hệ quản lý của các chủ đầu tư,…Dưới góc độ nghiên cứu của luận án, xét theo quan hệ quản lý của các chủ đầu tư, hoạt động đầu tư có thể chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp.[ 99; tr9]
Đầu tư gián tiếp: là hoạt động đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực
tiếp tham gia điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư Người có vốn thông qua các tổ chức tài chính trung gian để đầu tư phát triển Đó là việc các chính phủ thông qua các chương trình tài trợ không hoàn lại hoặc có hoàn lại với lãi suất thấp cho các chính phủ của các nước khác vay để phát triển kinh tế
xã hội; là việc các cá nhân, các tổ chức mua các chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trái phiếu để hưởng lợi tức (gọi là đầu tư tài chính) [99]
Đầu tư trực tiếp: trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều
hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp được thực hiện bởi nhà đầu tư trong nước và cả nhà đầu tư nước ngoài, được thực hiện ở nước
sở tại và cả ở nước ngoài Do vậy, việc cân đối giữa hai luồng vốn đầu tư ra nước ngoài và vào trong nước đồng thời việc việc coi trọng cả hai luồng vốn này là hết sức cần thiết Hoạt động đầu tư trực tiếp lại được chia thành: đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển [99]
Từ những phân tích trên có thể thấy, ĐTPT là một loại hình của đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới, là sự khác biệt cơ bản giữa ĐTPT với đầu tư tài chính và đầu
tư thương mại
Khái niệm ĐTPT: “Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là
việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng, máy móc thiết bị) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển” [99;tr20]
Trang 352.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển
Từ nhận thức cũng như từ tham khảo ý kiến của các học giả trong giáo trình kinh tế đầu tư [99] có thể thấy ĐTPT có một số đặc điểm sau:
Đầu tư phát triển là hoạt động đòi hỏi quy mô vốn đầu tư lớn (vốn có thể biểu hiện dưới các hình thức khác nhau như: vốn bằng tiền, vốn con người, vốn xã hội, tài sản vật chất) Vốn đầu tư nằm khê đọng trong suốt quá trình THĐT Vì vậy phải có chính sách nhằm huy động vốn hợp lý, chính sách quy hoạch và kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý chặt chẽ vốn đầu tư, sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, tránh tình trạng ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư và bố trí vốn theo tiến độ đầu tư và thực hiện đầu tư trọng tâm, trọng điểm
Đầu tư phát triển được tiến hành trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân, các lĩnh vực KTXH như: công nghiệp, giao thông vận tải, an ninh quốc phòng, văn hóa
xã hội Do đó hoạt động ĐTPT trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật khác biệt, vì vậy công tác quản lý vĩ mô, vi mô hoạt động của các hoạt động ĐTPT của từng ngành, lĩnh vực là khác nhau và phải phù hợp với đặc điểm của các ngành, lĩnh vực đó nhằm đem lại hiệu quả ĐTPT cao
Đối với các hoạt động ĐTPT mà thành quả của nó là những công trình xây dựng thường phát huy tác dụng tại địa điểm THĐT Vì vậy, các bước công việc của quá trình THĐT cũng như thời kỳ vận hành sẽ chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng Chính vì vậy, sự phát huy tác dụng của các thành quả đầu tư không thể dễ dàng di chuyển từ nơi này đến nơi khác, đòi hỏi công tác quản lý hoạt động ĐTPT cần phải tuân thủ đặc điểm này trên một số khía cạnh sau
+ Thứ nhất, cần phải có chủ trương và quyết định đầu tư đúng tức là trước khi đưa ra quyết định đầu tư cái gì, đầu tư với công suất bao nhiêu là hợp lý, thời gian đầu tư và thời gian vận hành là bao nhiêu năm cần phải dựa trên những nghiên cứu khoa học chắc chắn
+ Thứ hai, chọn địa điểm đầu tư cần phải hợp lý Để lựa chọn địa điểm thực hiện đầu tư phù hợp cần phải dựa vào những căn cứ khoa học, trên cơ sở những hệ thống, các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường, văn hoá Các hệ thống chỉ tiêu này
Trang 36phải được xây dựng một cách khoa học, hiện đại và có nhiều phương án khác nhau
Xuất phát từ những đặc điểm trên cho thấy ĐTPT là hoạt động mang tính rủi
ro cao Để quản lý hoạt động ĐTPT hiệu quả cần phải thực hiện đồng bộ các biện pháp quản ý rủi ro từ việc nhận diện rủi ro đầu tư, đánh giá mức độ rủi ro và xây dựng các biện pháp phòng chống rủi ro
2.2 Ngân sách địa phương:
2.2.1 Khái niệm ngân sách địa phương
NSĐP là một bộ phận của NSNN, có những nguồn thu và nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật và do HĐND, cơ quan CQĐP quyết định, và được phê chuẩn của Chính phủ theo quy định của Luật Ngân sách và các luật khác liên quan đến thu chi ngân sách Trong đó, nguồn thu của NSĐP bao gồm: các khoản thu 100% (thuế đất, xổ số kiến thiết, thuế môn bài, các khoản thu khác); các khoản thu phân chia theo
tỉ lệ phần trăm (%) thông qua việc điều tiết giữa NSTW và NSĐP (chẳng hạn như: thuế lợi tức, thuế tài nguyên, thuế doanh thu) Chi của NSĐP bao gồm: chi cho ĐTPT, chi trả nợ vay và bổ sung dự trữ tài chính, chi thường xuyên.[79]
Để hiểu rõ khái niệm NSĐP trước hết nghiên cứu về khái niệm về ĐTPT từ NSNN:
ĐTPT từ NSNN là hoạt động ĐTPT sử dụng nguồn vốn được cấp phát trực tiếp
từ NSNN Khái niệm ĐTPT từ NSNN được hiểu là “hoạt động của nhà nước sử dụng
một phần vốn tiền tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu của NSNN để đầu tư xây dựng KCHT KTXH, gia tăng năng lực sản xuất nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu
ổn định và tăng cường và phát triển KTXH” [79, tr 26]
Trang 37Vốn NSNN là nguồn chi của NSNN cho ĐTPT, đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển KTXH của mỗi quốc gia nói chung và mỗi tỉnh/thành phố nói riêng Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các DAĐT KCHT KTXH, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần có sự tham gia của nhà nước, chi cho ĐTPT KHCN, ĐTPT lĩnh vực giáo dục - đào tạo, ĐTPT y tế, ĐTPT khác
Theo Luật Ngân sách (2002), NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển KTXH, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.[79]
Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm NSNN gồm NSTW và NSĐP NSĐP bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBND.[79]
Vốn ĐTPT thuộc nguồn vốn NSĐP do địa phương quản lý: Là toàn bộ vốn ĐTPT của 3 cấp NSĐP thực hiện bao gồm: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã
2.2.2 Nguồn hình thành ngân sách địa phương
Vốn ĐTPT phân chia theo thành phần kinh tế bao gồm: Vốn ĐTPT của khu vực kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Trong đó, vốn ĐTPT của khu vực kinh tế nhà nước bao gồm: NSNN dùng cho ĐTPT vốn tín dụng ĐTPT của nhà nước và vốn ĐTPT của DNNN có nguồn gốc từ NSNN NSNN bao gồm NSTW và NSĐP
Luận án chỉ nghiên cứu vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSNN của địa phương để huy động vào ĐTPT tại địa phương cấp tỉnh gọi là vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
Trang 38Vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP bao gồm:
Thứ nhất, vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSTW (bao gồm: cả vốn đầu tư NSTW
điều tiết trực tiếp cho địa phương và cả các dự án ODA tại địa phương quản lý) điều tiết cho địa phương
Thứ hai, vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tự tích lũy để đầu tư
Nguồn thu chủ yếu của vốn đầu tư từ NSĐP tự tích lũy để đầu tư bao gồm chủ yếu là các khoản thu từ thuế, phí từ địa phương, các khoản thu thanh lý tài sản theo quy định của nhà nước và của địa phương và các khoản thu từ quỹ đất ban hành theo phân cấp của các khoản thu của địa phương theo quy định của pháp luật
Để tích lũy cho đầu tư phải giảm chi tiêu thường xuyên, giảm chi tiêu bộ máy quản lý trên cơ sở tinh giảm bộ máy quản lý, giảm chi tiêu mua sắm tài sản mau hỏng, giảm chi tiêu họp hành tiếp khách, tiết giảm các hoạt động khảo sát ngoài tỉnh, nước ngoài Tỷ lệ tiết giảm này sẽ tỷ lệ thuận với tỷ lệ tăng tích lũy cho ĐTPT từ NSĐP
Để tăng cường nguồn vốn tích lũy cho nguồn vốn ĐTPT từ NSĐP tại địa phương cần phải tăng cường quỹ tích lũy đầu tư thông qua việc tăng nguồn thu từ quỹ
sử dụng đất Ví dụ: thành phố Vũng Tàu, thành phố Thái Nguyên ban hành các chính sách CQĐP trao quyền cho doanh nghiệp sử dụng đất trong một khoảng thời gian nhất định để triển khai các DAĐT nhưng trên cơ sở lợi nhuận thu được từ các DAĐT đó doanh nghiệp phải đầu tư vào KCHT, làm đường giao thông cho địa phương Sau khi kết thúc hoạt động doanh nghiệp sẽ bàn giao KCHT cho địa phương
2.3 Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
2.3.1 Khái niệm và mục tiêu của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
2.3.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
Thông qua nghiên cứu về ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tác giả đã đưa ra khái niệm về ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP như sau:
Khái niệm ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP: ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP là các hoạt động đầu tư bằng các nguồn lực do địa phương được quyền quản lý và sử dụng
Trang 39(theo phân cấp) nhằm duy trì và gia tăng năng lực của nền kinh tế địa phương thông qua gia tăng giá trị tài sản vật chất và phi vật chất của địa phương nhằm thực hiện mục tiêu phát triển KTXH của địa phương
- Nguồn lực ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP: Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng
cho đầu tư là tiền vốn, thời gian, công sức, trí tuệ; theo nghĩa rộng, là nguồn lực
`vốn, nguồn lực con người, nguồn lực đất đai và tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực khoa học và công nghệ, nguồn lực phi vật chất Chi phí của các nguồn lực trên do Nhà nước sử dụng để ĐTPT chính là vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP với mục đích tạo mới, nâng cấp, mở rộng giá trị tài sản tăng thêm cụ thể:
Một là, ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tạo ra tài sản vật chất như là: nhà xưởng, máy móc thiết bị
Hai là, ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các hoạt động đầu tư chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo nguồn nhân lực
Ba là, ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP vào KHCN thông qua phát minh sáng chế
ra công nghệ, nghiên cứu ứng dụng triển khai
- ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP là hoạt động đầu tư của CQĐP bằng nguồn vốn NSĐP Nói cách khác, đó là việc cơ quan địa phương sử dụng nguồn vốn NSĐP có được để trực tiếp một hoặc một số hoạt động nhằm đạt được các lợi ích KTXH, môi trường vì sự phát triển của địa phương cụ thể là:
Thứ nhất, CQĐP sử dụng NSĐP đầu tư xây dựng KCHT mà các doanh nghiệp tư nhân không muốn làm hoặc không thể làm
Thứ hai, CQĐP sử dụng nguồn vốn NSĐP ĐTPT nhân lực cho khu vực công
Thứ ba, CQĐP sử dụng nguồn vốn NSĐP hỗ trợ phát triển và ứng dụng
Trang 40như là: nghiên cứu, xây dựng và ban hành chính sách phát triển, ban hành chính sách khuyến khích đầu tư, xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại, chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách chống làm hàng giả, gian lận thương mại, đầu tư hệ thống cây xanh đô thị, đèn chiếu sáng, mua sắm tài sản công
2.3.1.2 Mục tiêu của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP là hoạt động ĐTPT sử dụng nguồn vốn từ NSĐP để tiến hành các hoạt động ĐTPT trên địa bàn của địa phương nhằm tìm kiếm lợi ích cho địa phương và vì mục tiêu phát triển chung của địa phương, của xã hội
ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP thì chủ thể đầu tư là địa phương và đại diện CQĐP đóng vai trò là chủ đầu tư và phải chịu trách nhiệm với quyết định đầu tư của mình Bên cạnh đó, CQĐP còn phải chịu trách nhiệm hoạch định các chính sách, quy định thực cấp mình liên quan đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP như: ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư, xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại, chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách chống làm hàng giả, gian lận thương mại
ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP phải đảm bảo lợi ích KTXH của địa phương, của quốc gia Tuy nhiên, nếu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP mà chỉ quan tâm đến lợi ích KTXH của địa phương, của quốc gia mà không quan tâm đến lợi ích nhà đầu tư thì đầu tư đó cũng không hấp dẫn đối với nhà đầu tư khi tiến hành các hoạt động đầu
tư Nếu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế mà bỏ qua các lợi ích KTXH khác thì hoạt động đầu tư đó cũng không mang lại lợi ích tổng thể của địa phương của quốc gia Sự khác biệt của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP so với hoạt động ĐTPT khác là ĐTPT khác quan tâm nhiều hơn đến các lợi ích kinh tế còn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP quan tâm nhiều đến lợi ích KTXH của địa phương, của quốc gia
Mục tiêu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP: là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng, địa phương và nhà đầu tư Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển KTXH: phát triển KCHT, góp phần giải quyết công
ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển sự nghiệp văn hóa - y tế - giáo dục, an