TIỂU LUẬN MA SÁT ÂM
Trang 1VÕ NGUYÊN HÙNG - MSHV: 00907775
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển chung của đất nước, công tác xây dựng cũng phát triển theo Nhiều công trình được xây dựng khắp nơi kể cả trên những vùng đất yếu
Khi nền móng đặt trong khu vực có đất yếu, cọc đóng xuyên qua lớp đang trong quá trình cố kết, do dịch chuyển tương đối của đất và cọc, sẽ xuất hiện một
“lực kéo xuống” kéo cọc xuống phía dưới, còn gọi là hiện tượng ma sát âm Các vấn đề về cọc chống được đặt trong tầng sét đang cố kết đã được nghiên cứu khá sớm Từ 1965 Johanessen và Bjerrumđã nhận thấy rằng lực kéo xuống này đôi khi lớn đến mức vượt qua tải thiết kế và kèm theo là độ lún của cọc Đôi khi có thể gây
hư hỏng cọc
Mục đích của tiểu luận này chủ yếu nghiên cứu vào một phần nhỏ của vấn đề
ma sát âm Nội dung nghiên cứu bao gồm :
- Các nguyên nhân gây ra ma sát âm
- Các yếu tố ảnh hưởng đến ma sát âm
- Các phương pháp tính toán ma sát âm
- Ảnh hưởng của ma sát âm đến nền móng công trình
- Cách khắc phục hiện tượng ma sát âm
- Trong tiểu luận còn trình bày các nghiên cứu về ma sát âm của các tác giả khác nhau, sơ lược các mô hình tính toán thông dụng hiện nay
Tuy nhiên, do lượng kiến thức của các học viên trong nhóm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong báo cáo Nhóm mong nhận được sự đóng góp của các bạn và hiệu chỉnh của Thầy để bài báo cáo được hoàn chỉnh hơn
TP Hồ Chí Minh, ngày 30/05/2009 Nhóm 3 – Lớp ĐKTXD 2008 – ĐHBK TP HCM
Trang 3MỤC LỤC PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ HIỆN TƯỢNG MA SÁT ÂM
I.3 Các nguyên nhân gây ra lực ma sát âm Trang 7
I.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng ma sát âm Trang 14
I.5 Aûnh hưởng của ma sát âm đến nền móng công trình Trang 15
I.7 Một số ảnh hưởng của MSA đến các công trình thực tế Trang 34
PHẦN II : NGHIÊN CỨU MA SÁT ÂM CỦA BỘ GIAO THÔNG MỸ
PHẦN III : TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC CÓ XÉT ĐẾN
ẢNH HƯỞNG CỦA MA SÁT ÂM
III.2 Ứng dụng tính toán vào bài toán thực tế Trang 62
III.2.3 Công trình khách sạn Thái Bình – Thị Xã Long Xuyên – An Giang Trang 70
PHẦN IV : CÁC BIỆN PHÁP LÀM GIẢM ẢNH HƯỞNG
CỦA MA SÁT ÂM IV.1 Biện pháp làm tăng nhanh tốc độ cố kết của nền đất Trang 77
IV.2 Biện pháp làm giảm giảm tải trọng lên đất nền Trang 77
IV.3 Biện pháp làm giảm ma sát giữa đất và cọc trong vùng MSA Trang 79
Trang 4Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TƯỢNG MA SÁT ÂM
I.1 Định nghĩa hiện tượng ma sát âm
Đối với công trình có sử dụng móng cọc, khi cọc được đóng vào trong tầng
đất có tính nén lún hoặc đất vừa mới đắp mà mũi cọc đặt trong tầng đất chặt Sẽ
xảy ra đồng thời quá trình lún của đất và cọc sau khi đóng cọc và đặt tải Ngay sau
khi đóng và trong quá trình đóng cọc, một phần tải được đất kháng lại do lực dính
của đất và cọc Tuy nhiên khi quá trình cố kết xảy ra nó sẽ truyền toàn bộ tải lên
mũi cọc Trong một số trường hợp (Taylor, 1948) độ lún của đất có thể lớn hơn của
cọc, sự chuyển vị tương đối này phát sinh ra lực kéo xuống của tầng đất đối với cọc
gọi là hiện tượng ma sát âm, lực kéo xuống gọi là lực ma sát âm
ĐẤT SÉT MỀM hay ĐẤT ĐẮP CÓ TÍNH NÉN LÚN
ĐẤT TỐT H
B
Hình 1 Cọc trong đất mềm và chống vào lớp đất tốt (a) Lực ma sát dương ngay và trong khi đóng cọc – (b) Lực ma sát âm
Trang 5Lực ma sát âm xảy ra trên một phần thân cọc phụ thuộc vào tốc độ lún
của đất xung quanh cọc và tốc độ lún của cọc Lực ma sát âm có chiều hướng thẳng
đứng xuống dưới, có khuynh hướng kéo cọc đi xuống, do đó làm tăng lực tác dụng
lên cọc Ta có thể so sánh sự phát sinh ma sát âm và ma sát dương thông qua hình
sau:
Hình 2a Sự phát sinh ma sát dương
Trang 6Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
Hình 2c Ma sát âm khi lớp sét xốp cố kết do thoát nước
hoặc có thêm lớp đất mới đắp
Qua ba hình minh hoạ trên ta thấy ma sát âm có thể xuất hiện trong một phần
đoạn của thân cọc hay toàn thân cọc, phụ thuộc vào chiều dày của lớp đất yếu chưa
cố kết Trong trường hợp ma sát âm tác dụng trên toàn thân cọc thì rất nguy hiểm,
sức chịu tải của cọc không những không kể đến sức chịu tải do ma sát hông của đất
và cọc mà còn bị ma sát âm kéo xuống Sức chịu tải lúc này chủ yểu là sức chịu tải
của mũi, chống lên nền đất cứng hay đá
Thông thường khi tác động các tải lên công trình sẽ gây ra độ lún của cọc và
giảm độ dịch chuyển tương đối giữa đất và cọc (đồng nghĩa với giảm ma sát âm), ít
nhất ở phần trên và nhiều hơn ở đoạn dưới như vậy những tác động ma sát âm có
nhiều ở khu vực gần đầu cọc
Trang 734 Hình 3 Mô hình ma sát âm trong nhóm cọc
Với lập luận tương tự như trên, nếu cọc chịu nhổ trong vùng đất trương nở lớn
lực trương nở của đất cũng truyền lên thân cọc kéo cọc lên trên cùng chiều với lực
nhổ trường hợp này cũng gọi là ma sát âm (?) Tuy nhiên trường hợp này ít phổ
biến, hầu hết các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hiện tương ma sát âm kéo cọc
xuống
I.2 Các thuật ngữ liên quan trong nghiên cứu ma sát âm
Theo Fellenius (Pile dragload and downdrag considering liquefaction), các
thuật ngữ trong nghiên cứu ma sát âm như sau:
• Hiện tượng ma sát âm (Negative skin friction) : Là lực ma sát bên được
huy động khi đất dịch chuyển xuống tương đối so với cọc Các quan sát
lâu dài từ các thiết bị quan trắc hiện trường cho thấy hiện tượng ma sát âm
xảy ra trong hầu hết tất cả các cọc
• Lực kéo xuống (Dragload) : Là lực nén dọc trục gây ra trong các phần tử
của cọc do sự tích lũy ma sát âm khi đất có khuynh hướng dịch chuyển
tương đối đi xuống so với cọc
• Mặt phẳng trung hòa (Neutral plane): Là vị trí dọc theo cọc mà tại đó
Trang 8Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
với tổ hợp lực (chiều dương) kháng bên (bên dưới mặt trung hòa) và sức
kháng mũi Độ sâu này là nơi có dịch chuyển tương đối của đất và cọc
bằng 0
• Biến dạng kéo xuống (Downdrag): Là sự dịch chuyển đi xuống của cọc
do đất xung quanh cọc bị lún xuống Độ lớn của biến dạngï kéo xuống
bằng với độ lún của đất tại mặt trung hòa
• Cường độ chịu tải 1 trục địa kỹ thuật (Geotechnical axial capacity): Là tổ
hợp của sức kháng mũi và ma sát bên khi cọc không còn đạt trạng thái cân
bằng tĩnh và sẽ tiếp tục dịch chuyển xuống Ma sát dương xảy ra trên toàn
thân cọc và lực kéo xuống rất nhỏ
• Hệ số an toàn cho cường độ chịu tải địa kỹ thuật (Factor of safety on
geotechnical capacity): Là hệ số giữa cường độ chịu tải 1 trục địa kỹ thuật
chia cho tổng tải tĩnh và hoạt tải, không tính đến lực kéo xuống
• Cường độ kết cấu 1 trục (Structural axial strength) : Là cường độ kháng
nén 1 trục của phần cọc chịu tải tĩnh và lực kéo xuống
• Hệ số an toàn kết cấu tại mặt trung hòa (Factor of safety on structural
strength at neutral plane): Là hệ số giữa cường độ kháng nén 1 trục của
kết cấu tại mặt trung hoà chia cho tổng tĩnh tải và lực kéo xuống, không
tính đến hoạt tải
Theo Fellenius, vị trí mặt trung hòa là hàm số của sự cân bằng của các lực
cắt dọc thân cọc khi chúng đã được huy động hoàn toàn Sức kháng mũi cũng đã
được huy động 1 phần hoặc hoàn toàn Các lực và sức kháng là kết quả của quá
trình lún của đất và là do sự khác biệt về độ cứng của đất và cọc Yêu cầu tuyệt đối
để thõa mãn phương trình cân bằng là lực cắt phát triển dọc phần phía trên thân cọc
có dấu âm và phần dưới cọc có dấu dương Vùng chuyển tiếp từ âm sang dương
được gọi là mặt trung hòa Một số ít trường hợp vị trí mặt trung hòa nằm trong lớp
đất đang lún, hay trong lớp đất tốt hơn hoặc trong lớp đất ít lún
Khi thay đổi lực tác dụng lên đầu cọc thì vị trí mặt trung hòa sẽ thay đổi do
kết quả của sự cân bằng lực mới
Mặt trung hòa cũng là nơi cọc và đất dịch chuyển như nhau hay nói cách khác
là nơi không có sự dịch chuyển tương đối giữa cọc và đất Điều này có nghĩa là khi
giải bài toán lún của nhóm cọc là công việc tìm ra độ lún của đất tại mặt trung hòa
Ma sát âm gây ra 1 lực kéo xuống (dragload), không xét đến độ lớn của lực
này, nếu độ lún tại mặt trung hòa là nhỏ, sẽ không có lực kéo xuống (Với điều kiện
cường độ vật liệu cọc phải đủ để chịu được tải tác dụng tại đầu cọc cộng với lực kéo
xuống) Cần nhấn mạnh ở điểm này: lực kéo xuốngcàng lớn, móng sẽ càng cứng và
tốt hơn, biến dạngï kéo xuống (downdrag) càng lớn móng càng yếu
Trang 9Cọc không chịu ma sát âm sẽ có mặt trung hòa tại mặt đất và có lực kéo
xuống lớn nhất – Móng lún cùng với mặt đất – là tình huống ngoài ý muốn
Độ lớn của ma sát âm phụ thuộc vào các yếu tố sau (Brejum,1973):
• Vật liệu cọc
• Phương pháp thi công cọc
• Điều kiện tự nhiên của đất nền
• Vận tốc dịch chuyển tương đối của đất và cọc
I.3 Các nguyên nhân gây ra lực ma sát âm
Các nguyên nhân gây ra ma sát âm chủ yếu:
o Sự lún do cố kết của nền đất xung quanh cọc
o Đắp cao trên nền đất có tính nén lún cao
o Phụ tải của nền gần khu vực móng
o Hạ thấp mực nước ngầm
o Nền đất chưa cố kết xong
o Sự nén chặt của nền do đóng cọc
I.3.1 Ma sát âm do lún dưới tải trọng bản thân hoặc đắp nền:
Khi nền công trình được tôn cao, gây ra tải trọng phụ tác dụng xuống lớp đất phía dưới làm xảy ra hiện tượng cố kết cho lớp nền bên dưới; hoặc
chính bản thân lớp nền đắp dưới tác dụng của trọng lượng bản thân cũng xảy
ra quá trình cố kết Ta có thể xem xét cụ thể trong các trường hợp sau:
Trang 10Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
Hình 4 Các trường hợp xuất hiện ma sát âm do tôn nền
+ Trường hợp (a): Khi có một lớp đất sét đắp phía trên một tầng đất rời
mà cọc sẽ xuyên qua nó, tầng đất sét sẽ cố kết dần dần Quá trình cố kết
này sẽ sinh ra một lực ma sát âm tác dụng vào cọc trong suốt quá trình cố
kết
+ Trường hợp (b): Khi có một tầng đất rời, đắp ở phía trên một tầng sét
yếu, nó sẽ gây ra quá trình cố kết trong tầng đất sét bên dưới và tạo ra
một lực ma sát âm tác dụng vào cọc
+ Trường hợp (c): Khi có một tầng đất dính đắp ở phía trên một tầng sét
yếu, nó sẽ gây ra quá trình cố kết trong cả tầng đất đắp và tầng đất sét và
tạo ra lực ma sát âm tác dụng vào cọc
Trong trường hợp các cọc được tựa trên nền đất cứng và có tồn tại tải
trọng bề mặt, có thể xảy ra các trường hợp sau:
Trang 11+ Trường hợp (d): Với tầng cát xốp sẽ có biến dạng lún tức thời, đặc biệt
khi đất nền chịu sự rung động hoặc sự dao động của mực nước ngầm; sự
tác động của tải trọng bề mặt sẽ tạo ra sự biến dạng lún
+ Trường hợp (e): Đối với nền sét yếu, khuynh hướng xảy ra biến dạng
lún có thể rất nhỏ nếu như không chịu tác động của tải trọng bề mặt
Nhưng dù sao khi khoan tạo lỗ sẽ gây ra sự cấu trúc lại của nền sét vì vậy
biến dạng lún (nhỏ) của nền sét sẽ xảy ra dưới tác dụng của trọng lượng
bản thân của nền sét
+ Trường hợp (f): Điều hiển nhiên là gần như bất kỳ sự đắp nào sẽ tạo ra
biến dạng lún theo thời gian dưới tác dụng của trọng lực
Việc xác định mối quan hệ của độ lún của đất nền ở phía trên và của
cọc là cần thiết để đề ra giải pháp xử lý phù hợp đối với vấn đề đó Trong
các trường hợp nơi mà đất nền ở phần trên lún xuống phía dưới lớn hơn độ
lún cọc, một giải pháp thiên về an toàn có thể có được khi giả thiết tải
trọng truyền hoàn toàn tới đỉnh của lớp đất nền phía dưới
I.3.2 Cọc đóng trên nền chưa kết thúc cố kết:
Trong thực tế một tình huống thường xuyên gặp phải trong thiết kế cầu
đường nơi mà lực ma sát âm có thể xảy ra Các cọc đã được thi công xong
trong khi nền đất chưa kết thúc cố kết, mố cầu đã được xây dựng và đất
nền đã được đắp Độ lún của nền đất dọc theo thân cọc có thể rất khó
khăn để loại bỏ, vì vậy lực ma sát âm thường xảy ra với dạng kết cấu như
hình 5, thậm chí còn có khuynh hướng tạo ra chuyển dịch ngang của mố
cầu, nhưng sự chuyển dịch này có thể giảm thiểu bằng việc lựa chọn một
Trang 12Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
Hình 5 Hiện tượng ma sát âm do việc đóng cọc mố cầu vào nền đất yếu
chưa kết thúc cố kết hoặc còn ở trạng thái tự nhiên
Ma sát âm chỉ xảy ra ở một bên cọc do phần đường vào cầu có lớp đất
đắp cao làm cho lớp đất bên dưới bị lún do phải chịu tải trọng của lớp đất
đắp này, còn phần bên kia mố (phía sông) thì không có tải trọng đắp nên
lớp đất nền không bị lún do tải trọng ngoài, do đó cọc không bị ảnh hưởng
của ma sát âm Vì vậy, một bên cọc chịu ma sát âm còn bên kia chịu ma
sát dương
I.3.3 Khi xây dựng công trình mới cạnh công trình cũ
Tải trọng phụ lớn đặt trên nền kho bến bãi làm cho lớp đất nền bên dưới bị lún xuống
Phụ tải của nền gần móng (hiện tượng xây chen các công trình mới cạnh
công trình cũ) Nguyên tắc xác định ảnh hưởng của các tải trọng đặt gần
nhau là dựa trên đường đẳng ứng suất (ứng suất hướng thẳng đứng nếu xét
về biến dạng lún hoặc ứng suất hướng ngang nếu xét về biến dạng trượt)
Trang 13Hình 6 Biến dạng của công trình cũ trên cọc ma sát khi xây dựng gần nó
công trình mới
I.3.4 Mực nước ngầm bị hạ thấp
Việc hạ thấp mực nước ngầm làm tăng ứng suất thẳng đứng có hiệu tại mọi điểm của nền đất Vì vậy, làm đẩy nhanh tốc độ lún cố kết của nền đất
Lúc đó, tốc độ lún của đất xung quanh cọc vượt quá tốc độ lún của cọc và
xảy ra hiện tượng kéo cọc đi xuống của lớp đất xung quanh cọc
Hiện tượng này được giải thích như sau: Khi hạ thấp mực nước ngầm thì
+ Phần áp lực nước lỗ rổng u giảm
+ Phần áp lực có hiệu thẳng đứng σh lên các hạt rắn của đất tăng
Xem biểu đồ tương quan giữa u và σh trong trường hợp bài toán nén
một chiều và tải trọng ngoài q phân bố kín đều khắp
Trang 14Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
u = 0m inu
Hình 7 Biểu đồ tương quan giữa áp lực nước lỗ rỗng u và áp lực có hiệu
thẳng đứng lên hạt rắn của đất σh trong trường hợp bài toán nén một chiều
và tải trọng ngoài q phân bố kín đều khắp
Trong đó:
+ σh = q = const: Ứng suất toàn phần
+ Ha: Vùng hoạt động của ứng suất phân bố trong đất
+ Đất bình thường: Ha tương ứng với chiều sâu mà tại đó σz = 0.2σbt
+ Đất yếu: Ha tương ứng với chiều sâu mà tại đó σz = 0.1σbt
+ σbt: Ứng suất do trọng lượng bản thân của lớp đất có chiều dày Ha
Trang 15Sau khi đóng cọc xong, nước bắt đầu thấm trở lại và khôi phục về trạng thái
ban đầu Do sự luân chuyển của nước, quá trình cố kết bắt đầu xảy ra, do đó
xuất hiện hiện tượng ma sát âm lên thân cọc Tuy nhiên, theo thí nghiệm của
Fellenius & Broms (1969) cho thấy giá trị ma sát âm trong trường hợp này là
không lớn, nó chỉ chiếm khoảng 17% giá trị sức chống cắt trung bình không
thoát nước của đất nền.
Hình 9 Sự di chuyển của nước gần thân cọc
Trang 16Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
Theo tiêu chuẩn TCVN 205-1998: Hiện tượng ma sát âm nên được xét
đến trong các trường hợp sau:
Sự cố kết chưa kết thúc của trầm tích hiện đại và trầm tích kiến tạo;
Sự tăng độ chặt của đất rời dưới tác dụng của động lực;
Sự lún ướt của đất khi bị ngập nước;
Mực nước ngầm hạ thấp làm cho ứng suất có hiệu trong đất tăng lên,
dẫn đến tăng nhanh tốc độ cố kết của nền đất
Nền công trình được tôn cao với chiều dày lớn hơn 1m trên đất yếu;
Phụ tải trên nền với tải trọng từ 2T/m2 trở lên;
Sự giảm thể tích đất do chất hữu cơ trong đất bị phân hủy …
I.4- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng ma sát âm
Ma sát âm là hiện tượng phức tạp vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
• Loại cọc, chiều dài cọc, phương pháp hạ cọc, mặt cắt ngang của cọc, bề
mặt tiếp xúc giữa cọc và đất nền, sự co ngắn đàn hồi của cọc;
• Đặc tính cơ lý của đất, chiều dày lớp đất yếu, tính trương nở của đất;
• Tải trọng chất tải (chiều cao đắp nền, phụ tải);
• Thời gian chất tải cho đến khi xây dựng công trình;
• Độ lún của nền đất sau khi đóng cọc, độ lún của móng cọc;
• Quy luật phân bố ma sát âm trên cọc …
Trị số của lực ma sát âm có liên quan tới sự cố kết của đất, phụ thuộc trực
tiếp vào ứng suất có hiệu của đất chung quanh cọc Như vậy lực ma sát âm phát
triển theo thời gian và có trị số lớn nhất khi kết thúc cố kết
Bất kỳ một sự dịch chuyển nào xuống phía dưới của nền đất đối với cọc
đều sinh ra lực ma sát âm Tải trọng này có thể truyền hoàn toàn từ đất nền cho cọc
khi mối tương quan về chuyển vị khoảng từ 3mm đến 15mm hoặc 1% đường kính
cọc Khi chuyển vị tương đối của đất tới 15mm thì ma sát âm được phát huy đầy đủ
Một điều thường được giả thiết trong việc thiết kế khi cho rằng toàn bộ lực ma sát
âm sẽ xảy ra khi mà có một sự chuyển dịch tương đối của nền đất được dự đoán
trước
Trang 17I.5 Ảnh hưởng của ma sát âm đến nền móng công trình
Khi cọc ở trong đất, thì sức chịu tải của cọc được thể hiện qua thành phần
ma sát (dương) xung quanh cọc và sức kháng mũi cọc Khi cọc bị ảnh hưởng ma sát
âm thì sức chịu tải giảm do nó phải gánh chịu một lực kéo xuống mà thường gọi là
lực ma sát âm Ngoài ra do quá trình cố kết của lớp đất, đã gây nên khe hở giữa đài
cọc và lớp đất dưới đài, giữa cọc và đất xung quanh cọc, từ đó gây tăng thêm ứng
lực phụ tác dụng lên móng cọc Đối với đất trương nở, ma sát âm có thể gây nên tải
trọng phụ rất lớn tác dụng lên móng cọc
Trong một số trường hợp lực ma sát âm khá lớn, có thể vượt qua tải trọng
tác dụng lên đầu cọc nhất là đối với cọc có chiều dài lớn Chẳng hạn năm 1972
Fellenius đã đo quá trình phát triển lực ma sát âm của 2 cọc bêtông cốt thép được
đóng qua lớp đất sét mềm dẻo dày 40m và lớp cát dày 15m cho thấy: sự cố kết lại
của lớp đất sét mềm bị xáo trộn do đóng cọc đã tạo ra lực kéo xuống 300KN trong
thời gian 5 tháng và 16 tháng sau khi đóng cọc thì mỗi cọc chịu lực kéo xuống là
440KN
Johanessen và Bjerrum đã theo dõi sự phát triển hiện tượng ma sát âm
trên cọc thép xuyên qua lớp đất sét dày 53m và mũi cọc tựa trên nền đá Lớp đất
đắp bằng cát dày 10m, quá trình cố kết của lớp đất sét đã gây ra độ lún 1,2m và lực
kéo xuống khoảng 1.500KN ở mũi cọc Ứng suất ở mũi cọc ước tính đạt đến
190KN/m2 và có khả năng xuyên thủng lớp đá
Đối với việc sử dụng giếng cát: Ma sát âm làm hạn chế quá trình cố kết
của nền đất yếu có dùng giếng cát Hiện tượng ma sát âm gây ra hiệu ứng treo của
đất xung quanh giếng cát, lớp đất xung quanh giếng cát bám vào giếng cát làm cản
trở độ lún và cản trở quá trình tăng khả năng chịu tải của đất nền xung quanh giếng
cát
Qua sự phân tích cho thấy tác dụng chính của lực ma sát âm là làm gia
tăng lực nén dọc trục cọc, làm tăng độ lún của cọc, ngoài ra do lớp đất đắp bị lún
tạo ra khe hở giữa đài cọc và lớp đất bên dưới đài có thể làm thay đổi momen uốn
tác dụng lên đài cọc Lực ma sát âm làm hạn chế quá trình cố kết thoát nước của
nền đất yếu khi có gia tải trước và có dùng giếng cát, cản trở quá trình tăng khả
năng chịu tải của đất nền xung quanh giếng cát Ngoài ra ma sát âm còn có thể làm
tăng lực ngang tác dụng lên cọc
I.6 Các nghiên cứu về ma sát âm
I.6.1 Theo Joseph E.Bowles
Trang 18Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
để lực ma sát âm phát triển đáng kể thì một phần của cọc phải cố định chống
lại chuyển vị đứng như mũi cọc phải tựa lên lớp đá, đất cứng hoặc phần mũi
cọc phải ngàm vào lớp cát chặt Nếu toàn bộ cọc chuyển động xuống cùng
với ảnh hưởng của quá trình cố kết thì sẽ không ảnh hưởng của ma sát âm
Để xác định được chiều sâu ảnh hưởng ma sát âm ZO, Ông lập luận rằng:
“Sức chịu tải của cọc gồm sức kháng mũi cọc, lực ma sát dương phải lớn hơn
hoặc bằng với tải trọng tác dụng lên cọc và phần lực ma sát âm”, từ đó xác
định chiều sâu ảnh hưởng ma sát âm ZO
Hình 10 Sự phát triển lực ma sát âm trong cọc đơn trong trường hợp đất
đắp là đất dính hay đất rời hoặc trong nhóm cọc với lớp đất đắp là đất
dính
* Đối với cọc đơn ma sát âm có thể được xác định
a Trường hợp cọc được đóng qua lớp đất đắp bên trên là đất dính và lớp đất
bên dưới là đất rời (Hình 10a)
Lực ma sát âm : Pnf =
0' '
Trang 19α' : Hệ số liên hệ áp lực ngang hữu hiệu (q.K ) và sức chống cắt theo chu vi cọc
α' = tan δ , với δ = (0.5 ÷ 0.9)ϕ (ϕ : góc ma sát giữa cọc và đất )
p’ : Chu vi cọc
K: Hệ số áp lực ngang, K = Ko = 1 − sin ϕ
q : Ứng suất hữu hiệu tại độ sâu z, : q= qo + γ'.z
qo : Aùp lực phụ tải ( lớp đất đắp )
Trang 20Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
b Trường hợp cọc được đóng qua lớp đất đắp bên trên là đất rời và lớp đất
bên dưới là đất dính (Hình 10b)
Lực ma sát âm :
Pnf =
0' '
Pp : Sức kháng của đất dưới mũi cọc
Ppf : Thành phần lực ma sát dương
Nếu: Ta chọn α ' = α '2, và đối với cọc ma sát PnP≅ 0 , rút ra từ phương trình (2)
L
L
L = =
* Đối với nhóm cọc ma sát âm có thể được xác định
Khi khoảng cách giữa các cọc nhỏ (tỷ số s/D nhỏ), thì ma sát âm sẽ ảnh
Trang 21hưởng trực tiếp lên nhóm cọc theo chu vi nhóm cọc hơn là trên những cọc riêng lẻ,
xét 2 trường hợp nghiên cứu:
- Lực ma sát âm trong nhóm cọc bằng tổng các lực ma sát âm của cọc riêng
lẻ (trường hợp khoảng cách giữa các cọc là lớn)
γ: Trọng lượng riêng của lớp đất xung quanh cọc tới độ sâu Lf
A: Diện tích xung quanh nhóm cọc
fs: ma sát hữu hiệu trên chu vi nhóm cọc
'
g
p : Chu vi của nhóm cọc
I.6.2 Theo H.G Poulos và E.H Davis
Năm 1967, Terzaghi và Peck đã đề nghị công thức tính lực ma sát âm được sử
dụng rộng rãi Lực ma sát âm cực đại tác dụng lên cọc là tổng ứng suất cắt giới hạn
dọc theo cọc
Hình 12 Bài toán ma sát âm
Trang 22Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
Lực ma sát âm cực đại tác dụng lên cọc đơn tại độ sâu z
0
z a
C'a : Lực dính giữa đất và cọc, đối với cọc bê tông lấy Ca' = C
c: Lực dính của đất nền
Ks: Hệ số áp lực ngang của đất Ks = Ko=1 - sinϕ
σ'v : Ứng suất hữu hiệu thẳng đứng
ϕa' : Góc ma sát giữa đất và cọc
- Qua phương pháp so sánh các kết quả nghiên cứu Poulos với Mattes (1969) và
Poulos với Davis (1972) Cho được quan hệ về sự thay đổi của lực kéo xuống ứng
với chiều sâu khác nhau của cọc và modul đàn hồi p
s
E
E khi giả thiết đất nền là đồng nhất, đẳng hướng, tỷ số chiều dài và đường kính cọc l/d=25 và độ lún đất nền giảm
dần tuyến tính từ So trên mặt nền cho đến 0 tại mặt trên của lớp đất tốt Quan hệ đó
được trình bày ở hình 13 ngoài ra hình 13 cho biết lực kéo xuống lớn nhất xảy ra ở
mũi cọc
Hình 13 Biểu đồ quan hệ trong việc phân tích lực kéo xuống cuối cùng
Trang 23I.6.3 Theo R Frank (Foundation Et Ouvrages En Terre)
Hình 14 Lực ma sát âm theo R.Frank
Hình 15 Khu vực có ảnh hưởng ma sát âm
Trang 24Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
a Nguyên lý tính ma sát âm cực đại
Tại độ sâu z, giá trị lực ma sát âm đơn vị được tính bởi biểu thức
σ’h, σ’v : Ứng suất hữu hiệu theo phương ngang và phương đứng
K : Hệ số quan hệ giữa '
' h v
σ σ
ϕa : Góc ma sát giữa đất và cọc
c : Lực dính giữa cọc và đất
- Tổng lực ma sát âm lên cọc
' 0
)(
H : Chiều cao lớp đất đắp
h : Chiều sâu ảnh hưởng ma sát âm của cọc trong lớp đất yếu
Trong điều kiện dài hạn hoặc chống cắt trong điều kiện không thoát nước:
H h
b Chiều sâu ảnh hưởng ma sát âm, h
Chiều sâu vùng ảnh hưởng ma sát âm h chưa phải là toàn bộ chiều dày lớp
đất yếu Ma sát âm chỉ xuất hiện khi tốc độ lún của lớp đất xung quanh cọc
lớn hơn tốc độ lún của cọc Tùy thuộc vào tính chất của đất, người ta chia ra 2
trường hợp tính toán
• Đất nền yếu có biến dạng lớn:
h = h1: là độ sâu có ứng suất thẳng đứng hữu hiệu '
v
σ (z), tiếp xúc cọc và đất có kể ảnh hưởng treo của đất lên cọc, cân bằng với ứng suất thẳng đứng hữu hiệu do trọng lượng bản thân γ ' z , khi chưa có gia tải và không có cọc
• Đất nền rất ít biến dạng:
Trang 25h = h2: là độ sâu mà chuyển vị đứng của đất bằng với độ lún của cọc, độ
lún của cọc có thể được tính theo phương pháp thông thường hoặc chọn
một cách gần đúng bằng 0.01B hay 0.02R (B cạnh cọc vuông hay R là
bán kính cọc tròn)
c Giá trị K.tgϕ
Giá trị K.tgϕa phụ thuộc vào loại đất tự nhiên và loại cọc (tra bảng)
Bảng 1
Giá trị K.tgϕ a để tính toán lực ma sát âm
Loại đất tự nhiên Loại cọc Cọc ống Cọc nhồi Cọc đóng
Đất sét
Cát Sỏi
K.tanδđược chọn lớn nhất là bằng 0,05
d Ứùng suất thẳng đứng hữu hiệu '
v
σ (z), ở mặt tiếp xúc cọc-đất có kể ảnh hưởng treo của đất lên cọc
Khi đất xung quanh cọc lún xuống, do tác động của đất đắp trên mặt lôi kéo
cọc xuống theo Các hạt đất ở gần sát mặt bên của cọc lún ít hơn các hạt bên ngoài
xa mặt cọc, do nó bị treo lên mặt cọc khi cọc lún chậm hơn Hiện tượng này gọi
là“đất treo lên cọc” hay là “hiệu quả treo”
Trang 26Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
Hình 16 Ảnh hưởng của hiện tượng lún nền gây ma sát âm
Trong trường hợp cọc tròn, vùng ảnh hưởng treo kể từ mặt cọc đến khoảng
cách ρ , như trong hình vẽ Vùng xa ngoài không có hiệu quả treo, ứng suất hữu hiệu
thẳng đứng tại độ sâu z, ký hiệu '
1985 Điều kiện cân bằng lực tại độ sâu z:
Trang 27Để tính giá trị σ'v (z), chia đất nền thành nhiều lớp nhỏ theo phương ngang và tính dần từ trên mặt đất xuống Từ biểu thức quan hệ giữa σ' v (z,r)
và σ' v (z) bên trên, có thể suy ra biểu thức tổng quát tính ứng suất hữu hiệu ở
mặt tiếp xúc đất-cọc, σ’v (z), trong những dσ' 1 (z)
R
δ λ
λ
=+'(0)
v
σ : ứng suất hữu hiệu thẳng đứng ở đáy lớp đất đắp, độ sâu z = 0
λ = ∞ tương ứng với sự không có sự treo đất lên cọc và σ' v (z) = 0 (không
có ma sát âm lên cọc)
* Trường hợp đơn giản đối với đất đồng nhất, trọng lượng riêng đẩy nổi γ ' nằm
bên dưới một gia tải ∆σ '(z)
H h
Trang 28Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
* Trường hợp tổng quát λ ≠ 0 (m ≠ 0 )
σ’v (z) nhỏ hơn ' σ∋1(z ) 1 σ z , và nó sẽ đạt giá trị γ'.z tại độ sâu h1, bên dưới độ
sâu
này không có ma sát âm
- Nếu h1 < D, tổng lực ma sát âm cho đến độ sâu h1 là:
* Trong trường hợp tải trên mặt đất là tải phân bố kín đều khắp Δσ'(z) ≡ qo,
và sự treo đất lên cọc đạt cực đại trong lớp tải đắp σ’v (0) = σ’1 (0) các biểu thức
tính lực ma sát âm trở thành:
- Nếu h1 < D , tổng lực ma sát âm
2 . a
o msa
R K tg
q G
- Nếu đất nền rất ít lún, h2 rất bé so với h1 hay D, tổng lực ma sát âm được
phân tích theo h2 tương tự như h1
* Trong trường hợp đơn giản, chúng ta có thể ước tính với cực trị của ma sát
âm với giả thiết sự treo đất lên cọc đạt tối đa, ứng với λ=0 hay m=0, ta có:
Trang 29e Chiều dày có ma sát âm h lớn nhất được ước lượng theo hai cách sau:
- Trong đất tương đối ít yếu: h = h2: là độ sâu có độ lún (chuyển vị đứng), cuối
cùng của đất có xét đến sự hiện diện của cọc, bằng 0.01B hay 0.02R (B cạnh cọc
vuông hay R là bán kính cọc tròn) Độ lún nền đất được tính theo phương pháp cố
kết thông thường không xét đến sự hiện diện của cọc
- Trong đất yếu có khả năng biến dạng lớn: h = h1: là độ sâu có ứng suất hữu hiệu
thẳng đứng có xét ảnh hưởng của đất đắp σ'v( ) z , cân bằng với ứng suất hữu hiệu
thẳng đứng do trọng lượng bản thân γ'z của đất ban đầu Điều kiện này chỉ có
nghĩa khi có xét đến ảnh hưởng treo của đất xung quanh cọc
f Ma sát âm trên nhóm cọc
Xem xét 1 nhóm cọc, tất cả các cọc không được tác động như nhau; ma sát âm của
cọc giữa thì không cao bằng cọc ngoài
Fn (∞) : ma sát âm cọc đơn
F n(b) : ma sát âm của 1 cọc trong nhóm cọc, xem xét với nhiều khoảng trục riêng
d & d’ trong 2 chiều
F n(b) : được tính bởi phương pháp đối với cọc đơn, hệ số μ được lấy trong đồ thị,
hệ số μ phụ thuộc vào λ , b và R
Hình 17 Biều đồ xác định giá trịμ μ để tính lực ma sát âm cho cọc đơn
Trang 30Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
Giá trị b được cho bởi:
db
π
=
0.5'
d db
Ma sát âm Fn trên từng hàng cọc của nhóm cọc được cho bởi công thức, hệ sốα
&β phụ thuộc vào vị trí so với cọc
Trong một hàng duy nhất (hình 18a)
Trong một nhóm cọc (hình 18b)
Trang 31I.6.4 Theo Braja M Das
Ma sát âm là hiện tượng kéo cọc đi xuống của lớp đất xung quanh Hiện tượng
này xảy ra dưới các điều kiện sau:
• Nếu cọc đóng vào tầng đất có lớp sét nằm bên trên lớp cát (hình 19a), sự cố
kết của lớp sét do trọng lượng bản thân của lớp đất đã kéo cọc đi xuống do có
sự bám dính giữa cọc và đất, hiện tượng này xảy ra trong suốt quá trình cố
kết của lớp đất
• Nếu lớp cát nằm trên lớp đất sét (hình 19b), nó sẽ gây ra quá trình cố kết cho
lớp đất sét và như vậy sẽ gây ra lực kéo xuống trong cọc
• Hạ mực nước ngầm sẽ làm gia tăng ứng suất hữu hiệu thẳng đứng trong đất,
khi ứng suất hữu hiệu tăng gây ra quá trình lún trong đất sét Nếu cọc nằm
trong lớp đất này thì nó sẽ bị kéo xuống
Trang 32
Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
Trong một số trường hợp lực kéo xuống có thể lớn và là nguyên nhân phá họai
của móng Xét hiện tượng ma sát âm trong hai trường hợp sau:
Lớp đất đắp là đất sét nằm trên lớp đất rời (hình 19a)
Ứng suất cắt dọc thân cọc:
Trong đó:
K’ : Hệ số áp lực đất = Ko= 1− sinϕ
σv’ : Ứng suất hữu hiệu thẳng đứng ở độ sâu z; σv’ =γf’x z
γf’ : Dung trọng của đất đắp (xét đẩy nổi nếu nằm dưới mực nước ngầm)
δ = (0.5 ÷ 0.7)ϕ : Góc ma sát giữa cọc và đất
p =πd : Chu vi cọc
Hf : Chiều cao lớp đất đắp
Tổng lực kéo xuống trong cọc là:
0
' '
2
Hf
f f f
Lớp đất đắp là đất rời (cát) nằm trên lớp đất sét (hình 96b)
Trong trường hợp này, ma sát âm trong cọc xuất hiện dọc theo thân cọc từ độ
sâu z = 0 đến z = L1 (tại L1 chính là điểm trung hòa của đất và cọc: ứng suất cắt
tại vị trí này sẽ bằng không)
Chiều sâu tại vị trí trục trung hòa:
1
2 2
γf’ ; γ’: Dung trọng của lớp đất đắp và của lớp đất sét bên dưới
Ứng suất hữu hiệu thẳng đứng ở độ sâu z
' '
'
f f
Trang 33Tổng lực kéo xuống trong cọc là:
' '
L
f f n
I.6.5 Theo quy phạm Việt Nam
Ma sát âm trong cọc xảy ra khi độ lún của đất nền lớn hơn chuyển dịch của
cọc tại độ sâu tương ứng
Theo TCXD 205:1998 Ma sát âm làm giảm khả năng chịu tải của cọc, nhất là
đối với cọc nhồi, do đó cần xem xét khả năng xuất hiện của nó khi tính toán sức
chịu tải của cọc trong các trường hợp sau:
- Sự cố kết chưa kết thúc của trầm tích hiện đại và trầm tích kiến tạo
- Sự tăng độ chặt của đất rời dưới tác dụng của trọng lực
- Tăng ứng suất hữu hiệu trong đất do mực nước ngầm bị hạ thấp
- Tôn nền quy hoạch có chiều dày lớn hơn 1m
- Phụ tải trên nền kho lớn hơn 20 kPa
- Sự giảm thể tích của đất do chất hữu cơ trong đất bị phá hủy
Lực ma sát âm tác dụng lên cọc Pn được xác định theo công thức:
fni : Ma sát âm giới hạn tác dụng lên cọc tại lớp đất i trên phần thân cọc chịu ma sát
âm , KN/m² Giá trị tối đa của ma sát âm giới hạn: fn=F × σ’v
m : Số lớp đất gây ra ma sát âm
C : Chu vi cọc
F : Hệ số lấy bằng 0.3
σ’v: Ứng suất hữu hiệu theo phương thẳng đứng
Chiều dài cọc chịu ảnh hưởng ma sát âm lấy theo kết quả tính toán của Joseph E
Bowles Chiều dài cọc chịu ma sát âm lấy bằng: L1 = 0.71L
Trang 34Lụựp: ẹKTXD2008 - Nhoựm 3 Ma saựt aõm
L : chieàu daứi coùc naốm trong ủaỏt yeỏu
I.6.6 Đối với cọc khoan nhồi
Ước tính sức kháng của cọc khoan trong đất dính phải dùng phương pháp
α (tổng ứng suất) Ma sát đơn vị bề mặt được tính theo công thức sau:
qs - lực ma sát âm đơn vị (MPa);
Su - Cường độ kháng cắt không thoát nước trung bình (MPa);
α - hệ số kết dính áp dụng cho Su; hệ số α có thể được giả định thay đổi với
giá trị cường độ kháng cắt không thoát nước Su như bảng 2 như sau:
Bảng 2 Giá trị α theo Su
< 0.20 0.20 – 0.30 0.30 – 0.40 0.40 – 0.50 0.50 – 0.60 0.60 – 0.70 0.70 – 0.80 0.80 – 0.90
> 0.90
0.55 0.49 0.42 0.38 0.35 0.33 0.32 0.31
Xử lý như đối với đá cuội
Ta có thể minh họa về tải trọng, độ lún và mặt phẳng trung hòa của cọc chịu
ma sát âm như hình vẽ sau:
Trang 35Mũi cọc
Qp
Lún của mặt đất Lún đỉnh cọc
Nén đàn hồi của cọc
Chuyển vị mũi cọc
mặt phẳng trung hoà
Hình 20 Sơ đồ minh họa của tải trọng, độ lún
và mặt phẳng trung hòa của cọc chịu ma sát âm
Phía trên mặt phẳng trung hòa, tải trọng tác dụng lên cọc tăng dần do ma sát âm,
và tải trọng ma sát âm được cộng vào tĩnh tải Phía dưới mặt phẳng trung hòa, sức kháng
thành bên triệt tiêu được ma sát âm, sức kháng thành bên cộng với sức kháng mũi cọc
tạo nên khả năng chịu lực của cọc
Lực ma sát âm không cộng với tải trọng động mà chỉ cộng với tĩnh tải
Trang 36Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
I.7 Một số ảnh hưởng của MSA đến các công trình thực tế
Vài hình ảnh thực tế công trình hư hỏng do ma sát âm Sau đây là 1 công
trình xây dựng trên nền sét yếu Bankok, bị hư hỏng do hiện tượng ma sát âm
Hình 21a Công trình sử dụng móng cọc có độ dài khác nhau
Hình 21b Sau 1 thời gian, nền công trình bị lún khoảng 80cm
Trang 37Hình 21c Cọc bị kéo xuống do lực kéo xuống
Hình 21d Theo thời gian, cọc bị kéo xuống do ma sát âm
Trang 38Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
Hình 21e Cọc bị kéo xuống do ma sát âm
Trang 39Sụt lún Công trình Sân vận động Long An do việc khai thác nước ngầm
của Nhà máy cấp nước Long An ở bên cạnh
Công trình Sân vận động Long an được xây dựng vào những năm 1985 với
kết cấu bê tông cốt thép Các khán đài lớn là B, C và D có 70 trục móng cột chịu
tải trọng chính, cọc móng co chiều dài 9,5m
Cạnh sân vận động là Nhà máy cấp nước Long An, khai thác nước ngầm ở
tầng sâu 300m, Hệ thống khai thác có 7 giếng mà giếng gần nhất là cách sân
vận động 500m Công suất khai thác là 8000m3/ngày đêm
Cấu tạo địa chất khu vực như sau:
• Lớp 1: Sét bột màu xám nâu đến xám trắng, độ dẻo cao trạng thái mềm, dày từ 0m-2,6m.Độ ẩm: W=43,2%, dung trọng tự nhiên:
Mực nước ngầm ổn định, tháng 3 hàng năm là -0,6m so với mặt đất hiện hữu
Những hình ảnh khảo sát tại thời điểm tháng 11/2007 cho thấy ảnh hưởng của
hệ khung chịu lực khán đài sân vận động do quá trình cố kết của đất nền bởi họat
động khai thác nước ngầm quá gần với công trình
Trang 40Lớp: ĐKTXD2008 - Nhóm 3 Ma sát âm
Ch©n cét bÞ lĩn lµm háng kÕt cÊu
Cét bÞ r¨n nøt cã dÊu hiƯu lĩn