CHƯƠNG II CÔNG NGHỆ TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG ITổng quan về mang Internet va mo hinh Client -Server Theo cách ngắn gọn, Internet là một mang diện rộngWAN công cộng cho phép bất kỳ hai mạ
Trang 1LOI NOI DAU
Có rất nhiều người trong chúng ta đã nhận định rằng thế kỷ 21 là thế kỷ của
Internet Internet đã mở ra cho chúng ta nhiều cơ hội, nhiều cách tiếp cận tới
các lĩnh vực hết sức rộng lớn cả trong lĩnh vực kinh tế và khoa học kỹ thuật
Nó góp phần làm thay đổi bộ mặt của thế giới trong những năm gần đây, làm thu hẹp khoảng cách địa lý và văn hoá của các quốc gia trên thế giới
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã góp phần
làm thay đổi cuộc sống của con người Do đó mà nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá giữa mọi người ngày càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Cách
thức mua bán và hình thức tìm hiểu thông tin về sản phẩm cũng như việc
quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp đòi hỏi phải có một hình thức mới hiệu quả hơn và tiết kiệm chỉ phí và thời gian hơn
Việc ra đời của thương mại điện tử đã đáp ứng được phần nào nhu cầu nói trên Đây là một cách thức tiếp cận mới, làm giảm chi phí về mặt thời gian và
tiền bạc của khách hàng Giúp cho các khách hàng có được những thông tin
hết sức quý báu trước khi thực hiên việc mua bán giao dịch, ký kết hợp đồng Thương mại điện tử là một lĩnh vực mới mẻ, nên xây dựng hệ thống thương mại điện tử là rất cần thiết.
Trang 2CHUONG I
PHAN TICH VA THIET KE HE THONG 1)Mô tả hệ thống
Chức năng chính của hệ thống là hỗ trợ hoạt động thương mại của các công
ty kinh doanh trong lĩnh vực máy tính
Hiện nay tại các công ty kinh doanh trong lĩnh vực máy tính cả về phần mềm
và phần cứng cần thiết phải quảng bá thương hiệu của mình một cách rộng rãi trên thị trường trong nước và ngoài nước Cùng với sự phát triển của mạng Internet thì nhu cầu đó trở nên bức xúc hơn bao giờ hết Internet đã đem lại cho các doanh nghiệp một hình thức quảng bá thương hiệu của mình một cách tối ưu nhất và với chi phí hợp lý nhất Thông qua mạng Internet doanh nghiệp có thể quảng bá sản phẩm, các thông tin giới thiệu về công ty, các
chính sách cũng như phương châm kinh doanh của mình
Các chức năng chính của hệ thống:
- _ Quảng bá sản phẩm, cập nhật giá thường xuyên thường yêu cầu của
hoạt động kinh doanh
- _ Quản lý các đại lý bán buôn, như việc cung cấp các mức giá khác
nhau cho các đại lý đối với từng sản phẩm Nhận đơn hàng của các đại
lý qua mạng
- _ Tư vấn khách hàng như cung cấp giá, xây dựng cấu hình máy tính vv
- _ Cung cấp thông tin trong lĩnh vực công nghệ, kinh tế vv
- Quản trị người dùng Thêm người dùng, cấp quyền và cập nhật thông
tin
Việc quảng bá sản phẩm trên Internet nhằm mục tiêu là cung cấp thông tin cho khách hàng một cách khái quát nhất về giá cả, chất lượng , thông số kỹ
thuật về sản phẩm Qua đó giúp cho khách hàng có thể đưa ra những quyết
định mua bán tốt nhất với chất lượng sản phẩm là cao nhất và mức giá hợp lý nhất Ngoài ra còn cung cấp một số dịch vụ như tư vấn xây dựng cấu hình cho máy tính
Đối với các đại lý bán buôn, Hệ thống cho phép các nhân viên bán hàng có thể cung cấp cho các đại lý các mức giá ưu đãi của sản phẩm, chính sách ưu đãi thương mại như chiết khấu, chính sách thưởng đại lý Mỗi đại lý đều do duy nhất một nhân viên bán hàng quản lý Các đại lý được cấp các thông tin
để đăng nhập hệ thống như Password,username Sau khi đăng nhập Web họ
có thể xem các báo giá dành riêng cho họ, hoặc tiến hành đặt hàng
Trang 3Hệ thống còn cho phép doanh nghiệp đưa tin tức nên mạng được xây dung
theo mô hình báo điện tử Như có người đưa tin và có người biên tập quyết
định xem tin đó có được đăng hay không Các thông tin mà doanh nghiệp có
thể đưa nên mạng Internet có thể là tin chính sách về công ty, tin nội bộ, tin
công nghệ,kinh tế vv Hệ thống tin tức sẽ làm cho trang Web trở nên sinh
động hơn và cung cấp các thông tin quý báu cho các khách hàng như chính
sách khuyến mãi, tin tức về thị trường công nghệ
Hệ thông cho phép giám sát và quản lý những người có thẩm quyền đăng
nhập hệ thống như nhập sản phẩm, hiệu chỉnh giá, đưa các tin tức lên mạng, nhằm ngăn ngừa việc truy cập trái phép vào hệ thống
Dac tinh Đặc tính của sản phẩm
Giới thiệu Lời giới thiệu về sản phẩm
Giá Giá bán phổ thông của sản phẩm
Trạng thái Sản phẩm còn tồn hay không
Cấp độ Cấp đọ của bản tin có phải tin nóng hay không
Chức danh Chức danh của nhân viên
Trang 4
b)Cung cấp các thông tin, tư vấn cho khách hàng
c)Đại lý nhận báo giá, tra cứu thông tin về sản phẩm, đặt hàng
đ) Hồi đáp thông tin và tư vấn cho khách hàng
e)Ban giám đốc yêu cầu các thông tin về giá và quản lý việc đăng, nhập
thông tin
f)H6i dap thong tin
h)Nhân viên nhập tin tức,nhập sản phẩm mới, cập nhật giá đại lý và nhận đơn
hàng
g)Hồi đáp các thông tin
Trang 5
Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống
Trang 8ae “Thêm xoá và sửa bản tin
Thêm và cập nhật bản tin
Trang 11
Quan hệ giữa nhà sản xuất và sản phẩm là quan hệ n-n Vì một nhà sản xuất
có thể sản xuất nhiều mặt hàng, đồng thời một sản phẩm cũng có thể do
nhiều nhà sản xuất sản xuất Quan hệ này cần phải phá khi cài đặt bảng dữ liệu
Quan hệ giữa nhân viên và bản tin là quan hệ 1-n Một nhân viên có thể nhập
Quan hệ giữa sản phẩm và giá đại lý là quan hệ 1-n Một sản phẩm có thể có
nhiều mức giá đại lý khác nhau
5)Thiét ké chỉ tiết cơ sở dữ liệu
Bảng nhóm sản phẩm
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thức | Mô tả
Trang 12
Bang san pham
Chứa thông tin về sản phẩm
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thức | Mô tả
Gioi_thieu Nvarchar 200 Lời giới thiệu
Anh Image 16 Ảnh sản phẩm
Gia Float Giá của sản phẩm
Kieusp Int Là sản phẩm mới
Bảng tin tức
Tên trường Kiểu đữ liệu Kích thức | Mô tả
Trich_dan Nvachar 50 "Tên nhóm
quảng cáo hay bản tin
Thong tin khach hang
Tên trường Kiểu đữ liệu Kích thức | Mô tả
Trang 13
Thong tin nha sản xuất
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thức | Mô tả
Thong tin nha sản xuất
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thức | Mô tả
Thông tỉn nhân viên
Tên trường Kiểu đữ liệu Kích thức | Mô tả
Bảng đơn hàng
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thức | Mô tả
IDKhach_hang Nvarchar 50 Mã khách hàng
Trang 14
Chi tiét don hang
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thức | Mô tả
Masp Int 4 Mã sản phẩm
Don_gia Float 50 Đơn giá sản phẩm
Trang 15CHƯƠNG II
CÔNG NGHỆ TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG
I)Tổng quan về mang Internet va mo hinh Client -Server
Theo cách ngắn gọn, Internet là một mang diện rộng(WAN) công cộng cho
phép bất kỳ hai mạng máy tính nối kết với nhau theo kiểu Internet để thiết
lập các tiếp xúc và trao đổi dữ liệu với nhau Không giống như mạng cục bộ LAN, một mạng WAN như Internet được thiết kế để vận hành trên mọi khoảng cách địa lý khác nhau, lớn hay bé Các mạng WAN khác cũng đã tồn
tại, nhưng Internet là đáng kể nhất do quy mô rộng lớn và sự phát triển nhanh
chóng của nó
Một công nghệ theo dạng Internet có thể được dùng để tạo ra các mạng máy
tính không phổ biến, được thiết kế để sử dụng trong nội bộ một tổ chức nào
đó Với tên gọi Intranet, các mạng máy tính này hoạt động cũng như
Internet
Ở khoảng cách xa hay gần , mạng máy tính kết nối các máy tính lại với nhau
và cho phép chúng chia sẻ dữ liệu với nhau Nhưng việc chia sẻ này không diễn ra một cách tự động Để làm cho máy tính trở nên hữu dụng người lập trình tạo ra hai loại chương trình là Server(chủ) và Client(Khách)
Server là chương trình cung cấp thông tin trên một mạng máy tính Chúng
được thiết kế để nhiều máy máy tính khác có thể truy xuất được thông tin
một cách đồng thời Một Web Server có thể cung cấp thông tin cho hàng chục hoặc thậm chí hàng trăm nghìn người sử dụng một cách đồng thời
Microsoft Internet Information Server là một chương trình được thiết kế để
cung cấp nội dung Web cho người dùng mạng
Mô hình Client Server
Client là chương trình chạy trên máy người dùng Một chương trình Client
được thiết kế để làm việc với một dạng Server nào đó Ví dụ một chương
trình client dùng cho thư điện tử như Outlook Express chẳng hạn sẽ làm việc
với các Server thư điện tử
Trước nay, mô hình đối tượng sơ sở dữ liệu( hay nói rộng ra là hệ điều hành ) đã che chắn phần làm việc phức tạp khi truy cập cơ sở dữ liệu từ xa
Ta không nhận thấy sự khác biệt khi cơ sở dữ liệu chứa trên mạng hay máy
cục bộ
Trang 16Tuy nhiên, VB.NET cung cấp một số cách để chuyển dữ liệu với với
một cơ sở dữ liệu trên mạng, và ta có thể duy trì các truy cập bề vững, tin cậy
đến cơ sở dữ liệu qua mạng: cũng như bạn có thể thiết lập các hệ thống cho
phép sao chép các mẩu tin một cách thông minh trong cơ sở dữ liệu đến từng máy tính trong cơ quan
Với việc nghiên cứu “Làm quen với SQL Server “, “QDBC với các đối
tượng dữ liệu từ xa” và hiểu biết về lập trình hướng đối tượng, ta sẽ hiểu được
khái niệm: Mô hình truy cập cơ sở dữ liệu từ xa như thế nào
2) Mô hinh Client ! Server và các thành phần
Thuật ngữ thành phần tầng trung gian (middle-tier) đã thay đổi từ khi
kỹ thuật này được giới thiệu lần đầu tiên Ví dụ, ta tạo một điều khiển
ActiveX nhúng trong một ứng dụng Client để nói chuyện với một thành phần
ActiveX Server cũng chứa trên Client Sau đó, thành phần ActiveX Server sẽ nói chuyện với ActiveX Server chứa trên máy thuộc tầng trung gian, đến lượt tần trung gian sẽ nói chuyện với Server cơ sở dữ liệu chứa trên WinT Server
Ta lượt qua một số khái niệm cơ bản:
e_ ActiveX: Là khái niệm gắn liền với các đối tượng trong chương trình dùng giao tiếp với nhau Nó không phải là một sản phẩm,
cũng không là một kỹ thuật
e_ Điều khiển ActiveX: Là một thành phần thường có giao diện
(nhưng không phải toàn bộ các thành phân đều có) Thành phần Lưới cơ cở dữ liệu (DBGrid) dược cung cấp bởi Visual Basic là một thành phần ActiveX ấn bản Professional và Enterprise có vô số thành phần như thế
e ActiveX Server con goi 1a thanh phan ma hod ActiveX Trong
VB4.0,n6 được gọi la OLE Server ActiveX Server là một thành
phần đưa ra một hay nhiều lớp chứa trong một khối đã được biên
dịch ứng dụng sẽ dùng các đối tượng được sinh ra từ các lớp chứa
trong thành phần ActiveX Ta có thể truy cập khối biên dịch này
qua mạng thông qua kỹ thuật DCOM ( Mô hình đối tượng thành
phanphan tán — Distributed Compnent Object Model)
2.1Cau tric Client / Server three Tier
Những nguyên tắc mà người lập trình phải tuân thủ:
e©_ Duy trì một hệ thống ổn định để đáp ứng với các quy luật kinh doanh thường xuyên thay đổi
e_ Cung cấp điểm khởi đầu đơn giản và nhất quán cho dữ liệu, trong khi cùng lúc bảo vệ cơ sở dữ liệu khỏi các ứng dụng Client, và trái lại, bảo vệ các ứng dụng Client khỏi tính phức tạp và bất thường của Server
Trang 17
e ý tưởng xây dựng các quy luật kinh doanh trong ngôn ngữ lập trình
bất kỳ, không chỉ với SQL
e ý tưởng triển khai các quy luật kinh doanh trên một máy tính không phải là một Server cơ sở dữ liệu, để bảo toàn năng lực xử lý của Server cơ sở dữ liệu
e_ ý tưởng triển khai trên quy luật kinh doanh vào Client để giảm thiểu lưu thông trên mạng
e_ Triển khai các quy luật kinh doanh tại một điểm đơn giản trong hệ
thống (trái với ý nghĩ triển khai toàn bộ trên mọi máy Client mỗi
lần có một thay đổi)
Cau tric Client / Server giải quyết vấn đề này Trong một cấu trúc 3
tầng (three-tier), các quy luật kinh doanh được đóng gói trong một thành phần trung gian giữa ứng dụng Client và Server cơ sở dữ liệu
Những thành phần như thế gọi là tầng trung gian Tầng này nhận
tương tác từ ứng dụng Client, đáp ứng bằng cách chuyển các yêu cầu
hay các lệnh đến Server cơ sở dữ liệu
Tầng trung gian là một thành phan ActiveX Các thành phần
trung gian ActiveX hoạ động tương tự các thành phần ActiveX khác
Các thành phần trung gian phục vụ chủ yếu cho truy cập dữ liệu
Client/Server
Ngoài các khả năng cung cấp một giao diện hướng đối tượng cho cơ
sở dữ liệu, thành phần ActiveX có thể truy cập từ xa, qua mạng Kỹ thuật
này gọi là DCOM(Mô hình đối tượng thành phần phân tán - Distributed
Cômpnent Object Model).Với DCOM, một ứng dụng Client có khả năng tạo
những instanse từ ActiveX Server, dù cho Server có tồn tại trrên cùng máy
với Client hay không
2.2)Thiết lâp môt cấu trúc phần cứng cho DCOM
Có vô số tổ hợp Client và Server để thực hiien cấu trúc phần
cứng Client/Server Giả sử có 2 máy, trong đó I máy là Winnt Server chạy Microsoft SQL Server, đây là Server Máy Client là Win95, hoặc
Win98, hoac WinNT
Người sử dụng trên mạng muốn truy cập dữ liệu khách hàng Để giữ được tính nhất quán, khả năng dùng lại, dễ lập trình và bảo trì, bạn nên truy cập đến cơ sở dữ liệu thông qua thành phần ActiveX Thành phần này được biên dịch và thiết lập trên mạng saôch ứng dụng Client
có thể truy cập nó từ xa Sau đây là sơ đồ cấu trúc 3 tầng tổng quát Nó
kết hợp cấu trúc vật lý (2 máy tính) và lôgic (từng tầng cung cấp các chức năng khác nhau)
Trang 18
Lược đồ của một cấu trúc 3 tầng tổng quát
Ta có thể chia thành phần tầng trung gian qua nhiều máy Vì vậy, cấu
trúc Client /Server 3 tầng khi đó trở thành cấu trúc n tầng như sau:
Thành phần ActiveX Truy vấn cơ sở dữ liệu Cung cấp đối tượng cho
Cấu trúc Client/Server n tầng trình bày tầng trung gian thể hiện trên 1 máy:
Ta triển khai các thành phần tầng trung gian trên một máy theo những tình huống sau:
e_ Server cơ sở dữ liệu chạy trên hệ điều hành khong hé tro ActiveX
®_ Ta muốn giữ gìn năng lực của Server cơ sở dữ liệu
Trang 19e Ta muốn mở rộng khả năng ứng dụng bằng cách triển khai nhiều bản sao của cùng một ActiveX Server đến nhiều hơn một máy Bất lợi của việc cung cấp cho thành phần ActiveX một máy tính riêng
là cấu hình này đòi hỏi thêm một bước chuyển qua mạng từ Client đến
cơ sở dữ liệu và ngược lại Điều này có thể khiến giảm khả năng hoạt động và tăng lưu lượng trên mạng Rrường hợp này có được chấp nhận
hay không tuỳ thuộc chức năng định cấu hìnhmạng và các Prototype ta
làm trong giai đoạn thiết ké của đồ án
Thậm trí khi ta không có điều khiể trên hệ điều hành trên đó cơ
sở dữ liệu thi hành, ta vẫn có thể sử dụng tầng trung gian ~Nếu ta triển
khai nó đến một máy riêng Tầng cơ sở dữ liệu là một khối UNIX hay
bộ mainframe của côngty ứng dụng Client dùng kỹ thuật DCOM vì 2
lý do:
*tmg dung Client khong bao giờ truy cập đến Server cơ sở dữ
liệu; thay vào đó, chúng truy cập dữ liệu thông qua thành phần ActiveX
*Đây là lý do quan trọng nhất, DCOM che chắn cho ứng dụng
khỏi các phần rắc rối của giao thức qua mạng, các phần mềm nên(Platform), và biên của máy tính
Triển Khai một hệ thống Client/Server trong đó, Server cơ sở dữ liệu không phải là Windows thì dễ hơn trong thế gới 3 tầng, bởi vì, ta không cần phải định cấu hình cho middleware (phần mềm tầng giữa- tập hợp các chương trình điều khiển chuyên xử lý việc giao tiếp qua nhiều Platform và các giao thức mạng) trên từng máy Client.Với kiểu 3 tầng, ta chỉ phải chỉ định cấu hình chương trình một lần-trong phần cấu trúc giữa tầng giữa và Server cơ SỞ
đữ liệu Nhờ đó, có thể tiết kiệm thời gian sai sót khi định cấu hình và triển khai ứng dụng đến nhiều Client
Khái quát về công nghệ xây dựng Web động ASP(Active Server Page)
Cơ chế hoạt động Web tuân theo mô hình Client Server Trình khách gửi yêu cầu đến trình chủ xử lý và trả kết quả về cho trình khách hiển thị Trình chủ trong các ứng dụng Web là Web Server trình khách thường là Web
Trang 20Mô hình hoạt động giữa trình duyệt browser và máy chủ Server nơi chứa tài
động của Web Server mang chức năng tương tự như file Server Nhưng trên
thực tế trong kinh doanh thông tin thay đổi mỗi ngày và chúng đến từ nhiều
nguồn khác nhau Vì vậy mà yêu cầu đặt ra là làm thế nào để chúng ta có thể
cập nhật các thông tin trên Web site một cách thường xuyên trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Xuất phát từ nhu cầu xử lý động, trình chủ Web Server cho phép cài đặt các
ứng dụng CGI(Common Gateway Interface) tiếp nhận các yêu cầu của trình
khách, thực hiện thao tác xử lý và biến đổi dữ liệu trước khi đưa kết quả trả
về cho trình duyệt phía máy Client CGI là các chương trình thực thi nhị
phân(như các file exe) viết bằng các ngôn ngữ biên dịch(điển hình như C/C++) Với một số cấu hình cần thiết Web Server sẽ gọi đến chương trình CGI và chuyển giao các yêu cầu từ trình khách cho chương trình CGI xử lý Hoàn tất quá trình xử lý CGI sẽ trả lại kết quả lại cho Web Server và Web Server lại tiếp tục trả lại cho trình khách Quá trình triệu gọi và xử lý các CGI hoàn toàn trong suốt hay không thấy được đối với trình khách
Cho đến này các hãng phần mềm lớn trên thế giới đã lần lượt đưa ra một số giải pháp của mình như JSP(Java Server Page) của Sun ASP(Active Server Page) của Microsoft vv
Microsoft cung cấp trình chủ Web Server mang tên IIS(Internet Information
Server), cho phép sử dụng cách thức tạo trang Web động bằng CGI, ISAPI Trang ASP đơn giản là một file văn bản(text) chứa mã HTML và kết hợp mã
thông dịch như Vbscript hay Jscript(thường mang tên mở rộng là.asp) Đơn
thể ASP.DLL được tích hợp vào Web Server IIS Khi nhận được yêu cầu của
trình khách cần hiển thị trang asp Web Server sẽ triệu gọi đơn thể xử lý
trang(ASP.DLL) Trang được đọc, diễn dịch và thực thi các lệnh kịch bản
Trang 21Kết quả sau đó sẽ được ASP.DLL sẽ gửi lại trình chủ dé tra về theo yêu cầu của máy khách
Web Server Máy khách Page.asp
Một ưu điểm của thiết kế ứng dụng Web bang ASP và ngôn ngữ kịch bản đó
là ứng dụng dễ bảo trì, sửa đổi cùng với việc việc xử lý dữ liệu động hiệu quả
Giới thiệu về ASP.NET
Mặc dù ASP phiên bản 3.0 ra đời chưa lâu, Microsoft đã và đang nỗ lực cho một công nghệ web sử lý phía máy chủ hoàn toàn mới đó là ASP.NET Microsoft còn gọi là công nghệ “Dịch vụ Web thế hệ kế tiếp”(Next
Generation Web Service).ASP đã cho thấy sự thành công của nó trong các
ứng dụng Web, nhưng tại sao Microsoft lại quyết định thay đổi công nghệ và
cho ra đời ASP.NET là một phiên bản hoàn toàn mới so với ASP Có các
nguyên nhân sau đây:
-_ Hiện tại ASP chỉ là ngôn ngữ kịch bản phi định kiểu dựa trên Vbscript
hoặc Jscript không tận dụng được các ngôn ngữ rằng buộc kiểu mạnh như C++ hay Visual Basic ASP cho phép sử dụng ngôn ngữ trung lập
Trang ASP.NET có thể viết bằng nhiều ngôn ngữ như
Vbscript,Jscript, Visual Basic,C++,C#,Pearl
-_ Một bất tiện của trang ASP đó là mã lệnh và giao diện trộn lẫn với
nhau Khi phát triển các dự án lớn thường các dự án tách làm hai
nhóm Một nhóm thiết kế giao diện, một nhóm viết lệnh lập trình
ASP.NET cho phép tách rời mã lập trình và nội dung tài liệu
- _ Trong phiên bản ASP trước kia, bạn hầu như phải viết mã để quản lý mọi chuyện Bạn muốn quản lý trạng thái của các trường nhập liệu trong FORM, cần phải viết mã ASP.NET thực sự là mô hình đối
Trang 22tượng thành phần loại bỏ nhiều công đoạn viết mã mà lập trình viên 'WEEB thường phải làm ASP.NET cung cấp các thành phần điều khiển hoạt động phía trình chủ hoạt động theo hướng xử lý sự kiện Mọi việc
kiểm soát trạng thái và tương tác với các thành phần điều khiển được
trình chủ Web Server với kiến trúc ASP.NET lo liệu
Ngày nay thế giới thay đổi nhanh chóng với các thiết bị cầm tay như điện thoại di động, TV có thể kết nối với Internet Những thiết bị mới này đều chuẩn bị khả năng kết nối với Internet và máy chủ phục vụ Web, Vấn đề thách thức lớn nhất của các ứng dụng Web ngày nay là
tính tương thích trên các trình duyệt và độ phức của trang tài liệu do
ứng dụng tạo ra Công việc phải được xử lý trên máy chủ là rất nhiều Chẳng hạn ngoài việc xử lý trang HTML bạn còn phải có khả năng tạo
các trang WML phục vụ cho điện thaọi di động và trao đổi dữ liệu
điểm này giảm thiểu quá trình viết mã tương tác giữa các trang Lập
trình trong môi trường ASP.NET tương tự như lập trình thiết kế trong
VB Form và do đó các ứng dụng ASP.NET còn gọi là Web Forms
HTML Server Side Controls: Các thành phần điều khiển HTML có khả năng xử lý ngay trên trình chủ dựa vào phương thức và thuộc tính
tương tự cách hoạt động của chúng trên trình khách Những thành
phần điều khiển này cho phép kết hợp mã xử lý của trang ASP.NET
với một sự kiện nào đó phát sinh phía trình khách được xem như đang
diễn ra trên trình chủ
Rich Controls: Tap cdc diéu khién da nang: Cac diéu khién Rich
Controls chạy trên Server và có thể tạo ra các phần tử cũng như đối
tượng HTML phức hợp cho trình khách ví dụ như khung lưới(gr1d),
bang (table), Khung nhin(listView)vv Rich Controls cho phép ban
rằng buộc dữ liệu và xử lý dữ liệu tương tự như bạn viết một ứng dụng Desktop thực sự Xoá đị biên giới của mô hình khách chủ
Web Server: Các dịch vụ Web Trang ASP.NET của bạn có thể không
cần hiển thị kết xuất cho trình khách Chúng hoạt động như những chương trình xử lý yêu cầu ở hậu cảnh Ví dụ như trang ASP.NET có thể là một lớp đối tượng cung cấp phương thức trả về giá trị nào đó khi nhận được yêu cầu từ trình khách
Cou hình và phân phối: đơn giản và dễ dàng với các file cấu hình theo địch dạng XML Các thành phần đối tượng không cần đăng ký với hệ
Trang 23thống trước khi sử dụng nữa Bạn chỉ cần copy các trang ASP.NET hay các đối tượng lên máy chủ, chỉ ra vị trí của chúng và thế là chương trình cũng như dịch vụ của bạn có thể sẵn sàng sử dụng
- Tu dong quản lý trạng thái của đối tượng Session và Application: Ban
có thể lưu nội dung của Session hay Application của một ứng dụng đặc thù nào đó xuống trên các file trên đĩa để sử dụng lại
- _ Xử lý lỗi, debug: Các công cụ gỡ lỗi, lần vết thông tin được nâng cấp
và đáng tin cậy hơn Mỗi trang tài liệu có thể sử dụng một trang xử lý riêng biệt và kết xuất nội dung của biến để theo dõi ngay trong quá
trình thực thi trang Các trình gỡ lỗi debug được tích hợp xử lý trong
môi trường đa ngôn ngữ VB,C++,C#
-_ Quản lý bảo mật: Bạn có thể tận dụng các dịch vụ đăng nhập tuỳ biến trong trang tài liệu ASP.NET theo phong cách của Web hoặc cơ chế đăng nhập và kiểm tra quyền xuất dựa trên hệ thống bảo mật của hệ điều hành
- Tuy bién vùng đệm trên trình chủ Vùng đệm của kiến trúc ASP.NET
rất linh động Bạn có thể tự tạo ra vùng đệm riêng cho mình chứa kiểu
giá trị và đối tượng trong quá trình xử lý của trang nhằm tăng tốc độ của ứng dụng
- Mot tap các đối tượng phong phú các thư viện lớp và các đối tượng phục vụ cho hầu hết những gì mà nhà phát triển ứng dụng cần đến
Bằng những thư viện này công việc viết ứng dụng cho Web trở nên dễ
dàng, đơn giản hơn bao giờ hết
3.2)Các điều khiển trong ASP.NET
ASP.NET có tất cả 4 loại thành phần điều khiển mà chúng ta cần phân biệt là:
-_ Điều khiển nội tại : Các phần tử này sẽ tạo ra những phần tử theo kiểu HTML phía trình khách Bạn có thể dựa vào điều khiển nội tại để tạo
các phần tử HTML thông minh có khả năng quản lý trạng thái của chính nó hoặc những thành phần chỉ thuần HTML không cần quản lý trạng thái
- _ Điều khiển danh sách(List Control): Thành phần điều khiển này cho
phép bạn hiển thị mọi loại dữ liệu kiểu danh sách Ví dụ như bảng dữ
liệu(Table) khung nhìn (View) Điều khiển danh sách còn cho phép bạn rằng buộc với các thành phần dữ liệu trên Server
-_ Điều khiển đa năng: Những điều khiển đa năng trên Server sẽ sinh ra
mã tổ hợp nhiều phần tử HTML, đôi khi kèm theo mã điều khiển
Javascript để chạy phía trình khách Rich Control cung cấp nhiều giao
diện bắt mắt và rất độc đáo
Trang 24- Diéu khién kiém tra(alidate Control): Các điều khiển này thường
không khả kiến Chúng hoạt động hậu cảnh ở cả hai phía trình khách
và trình chủ Mục đích của thành phần điều khiển này là cho phép kiểm tra khuôn dạng của dự liệu vào trước khi trình khách gửi
ngược(Post Back) dữ liệu về trình chủ đưa dữ liệu về trình khách
a)Điều khiển nội tại:
Các thành phần điều khiển như<input>,<select> được coi là điều khiển nội
tại Các điều khiển này có khả năng tự quản lý trạng thái và sử lý các sự kiện phát sinh Tất cả các phần tử HTML nếu đặt thuộc tính “runat Server” thì sẽ
được kiểm soát bởi điều khiển nội tại duy nhất Trang ASP.NET còn có thể
sử dụng các thành phần điều khiển nội tại khác được định nghĩa với tiếp đầu
ngữ “asp” Các điều khiển này chỉ chạy trên trình chủ (Với thuộc tính
“runat=Server” Chúng cung cấp thuộc tính và các phương thức tương tự như
điều khiển nội tại HTML chuẩn”
Danh sách các điều khiển “asp° và HTML tương ứng nhau
<asp:listBox> <asp:Dropdownlist> <select></select> <select size=””></select>
1)Khái quát về Net
Trái tim của NET cung cấp cho người dùng cách thức truy cập thông tin,
file, hoặc chương trình của họ ở mọi lúc, mọi nơi trên cấu hình phần cứng và