Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực là thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt nam, được thành lập theo quyết định số 380/NL/TCCBLĐ ngày 8/7/1995 của Bộ Năng Lượng. Trụ sở đặt tại: 30A Phạm Hồng Thái - Ba Đình - Hà Nội - Việt Nam. Điện thoại: 04.2100526, 04.7151108, Fax: 04.2286868. Tên giao dịch Quốc tế: EVNTelecom. Trung tâm Viễn thông Điện lực Miền trung là thành viên của Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực Việt Nam, thành lập theo quyết định số 189/QĐ EVN-HĐQT ngày 03/06/2004.
Trang 1BÀI 5
TỔNG QUAN VỀ MẠNG VIỄN THÔNG EVN TELECOM
I Giới thiệu mạng viễn thông EVN TELECOM
Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực là thành viên hạch toán độc
lập trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt nam, được thành lập theo quyết định số 380/NL/TCCBLĐ ngày 8/7/1995 của Bộ Năng Lượng
Trụ sở đặt tại: 30A Phạm Hồng Thái - Ba Đình - Hà Nội - Việt Nam Điện thoại: 04.2100526, 04.7151108, Fax: 04.2286868
Tên giao dịch Quốc tế: EVNTelecom
Trung tâm Viễn thông Điện lực Miền trung là thành viên của Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực Việt Nam, thành lập theo quyết định số 189/
QĐ EVN-HĐQT ngày 03/06/2004
Phạm vi hoạt động: Miền Trung
Trụ sở đặt tại: 310 Phan Chu Trinh- Quận hải châu-TP Đà Nẵng
Điện thoại: 84.0511.3615370; 3 220 200
1.1 Các dịch vụ do EVN Telecom cung cấp
Trang 2 Dịch vụ điện thoại cố định có dây.
Dịch vụ điện thoại VoIP
Dịch vụ điện thoại di động
Dịch vụ cho thuê kênh riêng
Dịch vụ truy nhập Internet ISP
Dịch vụ trung chuyển Internet IXP
1.2 Mạng tổng đài của EVN Telecom
Hình 1.1
Hệ thống tổng đài của EVN bao gồm 04 tổng đài, trong đó 02 tổng đài HiE9200 (tại Hà Nội và Tp.HCM) và 02 tổng đài EWSD (tại
Đà Nẵng và Cần Thơ)
EWSD là tổng đài chuyển mạch TDM thông thường, HiE9200 là EWSD cộng thêm softswitch
Mạng tổng đài không có lớp host để cấp thuê bao vì vậy để cung cấp dịch vụ E-Tel phải trang bị thêm DLU
Trang 3Hình 1.2: Sơ đồ cung cấp dịch vụ E.Tel
1.3 Công nghệ TDM và TCP/IP
Trong công nghệ TDM, kênh truyền được thiết lập trước khi số liệu đuợc truyền đi và băng thông luôn được đảm bảo (ngay cả trong thời gian không dùng)
Trong công nghệ giao thức TCP/IP, số liệu và thoại được đóng thành các gói tin có địa chỉ nơi gửi và nơi nhận (địa chỉ IP), các gói tin được truyền trong mạng IP theo các đường độc lập với nhau Khi đến đích sẽ được khôi phục lại như ban đầu
Trang 4Hình 1.3: Công nghệ TDM
Hình 1.4: Công nghệ giao thức TCP/IP
Trong công nghệ TDM, chất lượng đường truyền luôn đảm bảo nhưng khó hỗ trợ cho đa dịch vụ, sử dụng tài nguyên không tối ưu
Trong công nghệ giao thức TCP/IP, chất lượng đuờng truyền chịu nhiều tác động (trễ gói, mất gói ) nhưng hỗ trợ tốt nhiều dịch vụ,
sử dụng tài nguyên hợp lý
Khi chất lượng truyền dẫn tốt, các nhược điểm của công nghệ giao thức TCP/IP được khắc phục nên đây là công nghệ sẽ được dùng rất nhiều
1.4 Mạng Router của EVN Telecom
Mạng lõi có 04 Core Router M20 (tốc độ xử lý > 20Gbps) đặt tại
Hà nội, Tp.HCM, Đà nẵng, đóng vai trò trục chính và kết nối quốc tế
04 thiết bị Edge Router M10 (tốc độ xử lý > 10Gbps): tập trung lưu lượng từ các tỉnh trước khi đưa lên đường trục
Khoảng 50 Access Router M5 (tốc độ xử lý > 5Gbps) ở các PoP có nhiệm vụ chuyển lưu lượng từ mỗi tỉnh về trung tâm
Trang 5Hình 1.5: Mạng Router của EVN Telecom
1.5 Mạng truyền tải IP
Mạng truyền tải IP được thiết lập bởi các router (bộ định tuyến)
Router có nhiều hướng kết nối Khi một gói tin đến từ một hướng nào đó, căn cứ vào bảng định tuyến, địa chỉ nơi gửi và nhận, router
sẽ gửi gói tin theo hướng kết nối tối ưu
Các router thường xuyên trao đổi thông tin với nhau để thiết lập bảng định tuyến
Hình 1.6: Mạng truyền tải IP
Các Media gateway chuyển tín hiệu thoại sang thành các gói tin TCP/IP
Các gói tin TCP được chuyển tải trong mạng IP nhờ các router
Khi đến nơi, các gói tin TCP/IP được biến đổi ngược lại thành tín hiệu thoại
Trang 6 Softswitch điều khiển Media gateway trong suốt quá trình thông qua kênh điều khiển
1.6 Kết nối mạng EVN Telecom với các mạng khác
Hình 1.7
Hình 1.8
Trang 71.7 Cung cấp dịch vụ E-Tel qua IP
Hình 1.9
1.8 Dịch vụ truy nhập Internet
Kết nối Internet qua đường thuê kênh riêng leased line với nhiều cấp tốc độ
Truy nhập Internet băng thông rộng qua mạng truyền hình cáp
Truy nhập Internet băng thông rộng qua mạng cáp đồng ADSL
Truy nhập Internet qua mạng điện thoại không dây 2000 1x
1.8.1 Truy nhập Internet qua ADSL và truyền hình cáp
Trang 8Hình 1.10
1.8.2 Kết nối Internet trong nước và quốc tế
Hình 1.11
Trang 9 Dung lượng kết nối Internet của các nhà khai thác Viễn thông:
Thị phần thuê bao Internet:
Hình 1.12
1.9 Mạng truyền dẫn
Khoảng 50 node thiết bị STM-16
Khoảng 30 node thiết bị STM-4
Trang 10 Khoảng 600 node thiết bị STM-1.
Mạng truyền dẫn của EVN đã có mặt tại 100% số tỉnh, khoảng 90 số huyện trên cả nước
Sau khi dự án CDMA giai đoạn 4 hoàn thành sẽ có mặt tại 100% số huyện
20000 km cáp quang
Đường trục: thiết bị STM-16 HiT7070 của Siemens
Đường liên tỉnh: STM-16 và STM-4
Cáp quang nội tỉnh: STM-4 và STM-1
Hai cổng kết nối quốc tế Lạng sơn và Móng cái
Trao đổi lưu lượng với Viettel 04 luồng STM-1 Bắc-Nam
Hình 1.13: Sơ đồ truyền dẫn đường trục của EVN Telecom
Hơn 30 node thông tin STM-16
Hoạt động trên hai mạch, tổng cộng 5Gbps
Có 02 trung tâm quản lý mạng tại Hà nội và Tp.HCM bảo vệ cho nhau
Hệ thống được đồng bộ từ đồng hồ nguyên tử tại Hà nội, đồng hồ rubidium dự phòng tại Tp.HCM
II Hệ thống CDMA
2.1 Mạng thông tin di động CDMA
Trang 11Hình 2.1
MSC (Mobile Switching Center): chuyển mạch tín hiệu thoại và kết nối với các mạng khác
BTS (Base Station Transceiver): điều khiển các hoạt động phần radio và là giao diện giữa mạng và thiết bị đầu cuối
BBC (Base Station Controller): phân chia lưu lượng thoại và dữ liệu giữa BTS và MSC, quản lý việc di chuyển của thuê bao
PCF (Packet Control Function): định tuyến các gói dữ liệu IP từ thuê bao vào mạng IP
PDSN (Packet data service node): đóng vai trò cổng giao tiếp giữa mạng vô tuyến với mạng IP
VLR: Đây là cơ sở dữ liệu động, lưu trữ các thông tin tạm thời của tất cả các thuế bao (tất cả các dữ liệu cần thiết để thiết lập cuộc gọi) đang roaming trong khu vực của MSC đó Cơ sở dữ liệu này được dùng để thiết lập cuộc gọi đến và đi, hỗ trợ các dịch vụ bổ sung, các dịch vụ cơ bản và quản lý MS
HLR: Nó là cơ sở dữ liệu quản lý thuê bao di động, lưu tất cả các thông tin liên quan đến thuê bao (lưu thông tin về trạng thái thuê bao và thông tin về các dịch vụ viễn thông), vị trí thuê bao, MDN, IMSI(MIN),…
Trang 122.2 Các tổng đài mạng CDMA
Tổng đài Lucent tại Hà Đông
Tổng đài Huawei tại Đà Nẵng
Tổng đài ZTE tại Tp.HCM
Tổng đài Huawei tại Hà Đông
Tổng đài Huawei tại Nha Trang
Tổng đài ZTE tại Cần Thơ
Hình 2.2
2.3 Dung lượng hiện tại của các tổng đài
Trang 133.1 Các công nghệ đa truy cập
FDMA (Frequency Division Multiple Access): Mỗi MS sử dụng một tần số riêng
TDMA (Time Division Multiple Access): Mỗi MS chiếm một khe thời gian riêng trong một khoảng tần số riêng
CDMA (Code division multiple Access): Các MS sử dụng chung một băng tần tại một thời điểm, chúng chỉ phân biệt nhau bằng mã riêng
3.2 Công nghệ CDMA
3.2.1 Quá trình trải phổ và giải trải phổ
Tất cả các MS cùng chiếm dụng một băng tần chung trong cùng một khoảng thời gian
Các MS được phân biệt nhau dựa vào các mã trải phổ cấp cho MS đó
Nhiễu CDMA chủ yếu là do nhiễu từ các MS lân cận nhau
Trang 14
Phía phát sẽ kết hợp dữ liệu đầu vào với tín hiệu chuỗi trải phổ tốc
độ cao để cho ra một chuỗi tín hiệu đã được trải phổ sau đó phát chuổi tín hiệu này đi
Phía thu sẽ sử dụng đúng chuỗi trải phổ như phía phát để tái tạo lại tín hiệu ban đầu
Trang 153.2.2 Các hệ thống trải phổ
Các hệ thống trải phổ chia làm hai loại: Chuỗi trực tiếp (DS) và nhảy tần (FH):
o Trải phổ trực tiếp (Direct Sequence): Các tín hiệu mang thông tin được điều chế trực tiếp bởi mã tín hiệu tốc độ chip cao Tín hiệu dữ liệu có thể là tín hiệu tương tự hoặc số Đối với tín hiệu
information pulse
interference White noise
f
S
(f)
The spectrum before spreading
informatio n
f 0
The spectrum before despreading
informatio n
Interference/
noise
S
(f)
f
f 0 The spectrum after despreading
informatio n
Interference/
noise
S
(f)
f
The spectrum after spreading
informatio n
f 0
S
(f)
f
Trang 16số, quá trình điều chế dữ liệu thường bị bỏ qua và tín hiệu thường được nhân lên trực tiếp nhờ tín hiệu mã và tạo ra tín hiệu điều chế sóng mang băng rộng
o Ở một tần số sóng mang, các tín hiệu mang thông tin được lặp lại tùy theo tín hiệu mã Trong một khoảng thời gian, tần số này
là giữ nguyên, nhưng sau mỗi khoảng thời gian, sóng mang lại
nhảy tới một tần số khác
3.2.3 Mã trải phổ
Mã Walsh: Phân tách các thuê bao riêng lẻ khi chúng chiếm đồng thời cùng một băng tần
Mã PN (Pseudorandom Noise): Phân biệt các kênh
3.3 Chuyển giao trong hệ thống CDMA
Chuyển giao xảy ra khi MS đang làm thủ tục xâm nhập mạng hoặc đang có cuộc gọi Mục đích để đảm bảo chất lượng thông tin khi
MS rời xa BTS đang phục vụ nó Khi đó phải chuyển lưu lượng sang một BTS mới hay một kênh mới Ở CDMA có hai kiểu chuyển giao là chuyển giao mềm và chuyển giao cứng
Chuyển giao giữa các ô, hay còn gọi là chuyển giao mềm (Soft Handoff)
Chuyển giao giữa các đoạn ô (sector) hay còn gọi là chuyển giao mềm hơn (Softer Handoff)
Chuyển giao cứng giữa hệ thống CDMA này với hệ thống CDMA khác
Chuyển giao cứng giữa hệ thống CDMA này với hệ thống GSM khác
Quá trình chuyển giao: Xét quá trình máy di động di chuyển từ vùng phủ sóng của nguồn A tới vùng phủ sóng của ô đích B:
o Ở đây máy di động chỉ đang phục vụ bởi ô A và tập hoạt động của nó chỉ chứa kênh hoa tiêu A Máy di động đo tỷ số Ec/Io
và nhận thấy nó lớn hơn T_ADD Máy di động gửi một bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu và chuyển kênh hoa tiêu B từ tập lân cận tới tập dự tuyển
o Máy di động thu được một bản tin điều khiển chuyển giao từ
ô A Bản tin điều khiển để máy di động bắt đầu thông tin trên một kênh lưu lượng mới với ô B, bản tin chứa opset PN của ô B và mã Walsh của kênh lưu lương mới được phân
Trang 17o Máy di động chuyển kênh hoa tiêu B từ tập dự tuyển tới tập hoạt động Sau khi chiếm được kênh lưu lượng hướng đi đã được chỉ định trong bản tin điều khiển chuyển giao, máy di động sẽ gửi một bản tin hoàn thành chuyển giao Lúc này tập hoạt động chứa hai kênh hoa tiêu
o Máy di động phát hiện kênh hoa tiêu A hiện đã bị rớt xuống dưới ngưỡng T_DROP Máy di động khởi động bộ đếm thời gian rớt mức
o Bộ đếm thời gian rớt mức đạt đến giá trị T_DROP Máy di động sẽ gửi đi một bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu
o Máy di động nhận được một bản tin điều khiển chuyển giao Bản tin này chỉ chứa opset PN của ô B Opset PN của ô A không có trong bản tin này
o Máy di động chuyển kênh hoa tiêu A từ tập hoạt động tới tập lận cận và nó gửi đi một bản tin hoàn thành chuyển giao
3.4 Công suất thu tại MS
Đơn vị tính dBm
Trích ra từ IF AGC của bộ thu
Độ lớn Rx=Tổng của tất cả các tín hiệu thu được trong băng thông sóng mang (chứ không chỉ riêng tín hiệu thu được từ BTS đang phục vụ nó)
Tín hiệu thu được quá lớn (>=-35dBm) có thể gây ra xuyên điều chế và méo dạng tín hiệu CDMA thu được
Tín hiệu thu được quá bé (<=-105dBm) có thể gây ra nhiều nhiễu cho tín hiệu sau khi giải trải phổ, dẫn đến lỗi bit cao và nhiều vấn
đề khác
Để biết độ mạnh yếu của mỗi sector => Ec/Io
Ec/Io <=> Độ mạnh của kênh pilot của sector đang sử dụng
Ec: Năng lượng của 1 pilot sector riêng biệt
Trang 18 Io: Tổng công suất của tất cả các tín hiệu mà MS thu được.
Ec/Io giảm khi có Nhiễu
Tỷ số Ec/Io quyết định việc chuyển giao
Ec/Io thay đổi theo Traffic loading
o Tổng công suất phát của sector = Ppilot + P syn + Ppaging + Tổng các kênh traffic đang sử dụng hiện tại
o Ec/Io=Ppilot/Ptotal
Ec/Io thay đổi theo môi trường:
o Trong môi trường “clean”, có một pilot chính =>Ec/Io tốt
o Trong môi trường “polution”, quá nhiều pilot chồng lấn nhau và không có pilot chính nào=>Ec/Io không tốt
3.5 Công suất phát tại MS
Công suất phát của MS Tx: Tx= -(Rx) – C + Tx_Adjust
o Rx: Công suất thu được của MS
o C: Hằng số (đ/v 450Mhz C= 81.5)
o Tx_Adjust: Thông số điều chỉnh công suất
Công suất phát cực đại của MS từ 200mW đến 1W
Gía trị thông thường của Tx:
o 23dBm: vùng phủ sóng kém
o 0dBm: gần giữa vùng phủ sóng của BTS
o -50dBm: rất gần BTS
Các tham số chuẩn đối với một quá trình gọi bình thường:
o Rx > -100dBm
o Ec/Io > -10dB
o Tx < +20dBm