1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP

26 642 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương tổng quan hệ thống truyền dẫn quang SDH và chuyển mạch IP sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về hệ thống mạng viễn thông thực tế, cung cấp các hình ảnh thực tế của hệ thống, vai trò và chức năng của từng thiết bị trong hệ thống.

Trang 2

BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên: Lớp:

Cơ quan thực tập: Phòng thí nghiệm viễn thông-Khoa Điện tử viễn thông-Trường ĐHBK Địa chỉ: 54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng

Thời gian thực tập: Tuần 1, 2 - 13h30 chiều thứ 2, 3, 4, 5, 6

Tuần 3, 5 - 13h30 chiều thứ 2, 4, 6

Tuần 4, 6 - 13h30 chiều thứ 3, 5

Người trực tiếp hướng dẫn (tại cơ quan thực tập): Thầy Mạc Như Minh

I ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC PHẨM CHẤT CỦA SINH VIÊN THỰC TẬP

Các phẩm chất Xuất sắc Khá Trung bình Yếu

Thông minh, khả năng sáng tạo

Khả năng thực hành

Khả năng tổ chức, lãnh đạo

Tính thân thiện, năng động

Hoài bão, khát vọng

II ĐÁNH GIÁ VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Các công việc của sinh viên thực hiện

trong đợt thực tập và bảng báo cáo TT Xuất sắc Khá Trung bình Yếu

Tự tiếp xúc tìm kiếm địa điểm thực tập

Khả năng làm việc nhóm

Giờ giấc làm việc

Phương pháp làm việc

Khối lượng công việc

Khả năng tổng kết công việc

Sự chuẩn bị báo cáo

Cấu trúc bản báo cáo và cách diễn đạt

Trang 3

III CÁC ĐÁNH GIÁ KHÁC:

Nhận xét của người hướng dẫn

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Trang 4

(Tại cơ quan thực tập)

Ký tên

QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP

1.1 Giới thiệu chương

Chương tổng quan hệ thống truyền dẫn quang SDH và chuyển mạch IP sẽ giúp chúng

ta có cái nhìn tổng quát về hệ thống mạng viễn thông thực tế, cung cấp các hình ảnhthực tế của hệ thống, vai trò và chức năng của từng thiết bị trong hệ thống

Trang 6

- Công nghệ: ghép kênh SDH, truyền dẫn quang

- Tốc độ (dung lượng): 622Mbits/s

- Cự lý truyền dẫn: 15Km

Cung cấp dịch vụ truyền dẫn tín hiệu viễn thông, dịch vụ kênh thuê riêng

1.3.2 Phần chuyển mạch IP

Trung tâm hệ thống được triển khai thiết bị ERX 1410 của hãng Juniper

Thiết bị này được sử dụng kết hợp làm Router biên (PE) vừa làm nhiệm vụ BRAS

- Công nghệ: định tuyến IP, chuyển mạch MPLS,

- Năng lực xử lý (dung lượng): 10Gbits/s

- Giao tiếp: FE, GE

- Cung cấp các dịch vụ: VPN, VLL, Interrnet,…

Để mô phỏng quá trình cung cấp dịch vụ đến khách hàng, hệ thống được trang bịthêm một số thiết bị mở rộng:

- Mini DSLAM ParaDyne 4200: Ghép kênh mạng truy cập đường dây số

- Modem ADSL Partton 3201: Giao tiếp trực tiếp với thiết bị của khách hàng

- Bộ chuyển đổi RIC E1/FE: chuyển đổi tín hiệu Ethernet FE thành tín hiệu TDME1 (2Mbits/s) để phục vụ các tầng thuê bao hoặc khách hàng ở xa

Trang 7

Hình 1.3 – Hệ thống chuyển mạch IP

1.3.3 Nguồn điện.

- Thiết bị lọc cắt sét AC đầu vào HaKel SPC1-500 PIK63

- Máy nắn Intergy 48V/100A (4x25A)

Trang 8

Hình 1.4 - Bộ lọc sét và Máy nắn Intergy 48V/100A

- Ăc qui cấp nguồn dự phòng: 2x256 AH

Trang 9

CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ MẠNG IP

2.1 Thiết bị ERX1410

2.1.1 Vai trò, chức năng thiết bị

2.1.1.1 Server truy nhập băng rộng BRAS

- Tập trung lưu lượng từ các DSLAM/chuyển mạch Ethernet

- Cung cấp các phiên kết nối PPP / ATM

- Cấp địa chỉ IP cho thuê bao truy cập Internet

- Các chính sách về chất lượng dịch vụ

- Định tuyến lưu lượng vào mạng đường trục

Hình 2.1 – Server truy nhập băng rộng BRAS

2.1.1.2 Định tuyến biên PE

- Định tuyến biên cho lưu lượng vào ra mạng IP

- Cung cấp các loại hình dịch vụ mạng riêng ảo VPN: Layer 3 VPN, Layer 2 VPN(VPLS&VLL)

Trang 10

Hình 2.2 – Định tuyến biên PE

2.1.2 Kiến trúc phần cứng

Hình 2.3 – Mặt trước thiết bị ERX1410

Trang 11

Hình 2.4 – Mặt sau thiết bị ERX1410

2.1.2.1 SRP Module & SRP I/O Module

2.1.2.1.1 SRP Module

Hình 2.5 – SRP Module

Trang 12

- Cung cấp giao diện người quản trị và cảnh báo

- Cung cấp cổng console và Ethernet để kết nối quản lý

- Truy cập cấu hình thiết bị qua giao diện dòng lệnh CLI

2.1.2.2 Line Module & I/O Module

- Line Module: Xử lý lưu lượng các gói dữ liệu (QoS), chuyển gói sang SRP và điều khiển các I/O Module

- I/O Module: cung cấp các giao tiếp kết nối với thiết bị, mạng khác

2.1.2.3 Midplane, Fantray, Power Input Module

- Midplane chuyển tiếp thông tin đến các line module

- Sử dụng nguồn -48VDC cấp cho line module, SRP module và hệ thống quạt

- Dùng 6 khối FAN, nằm ở đỉnh của chassis

- Thông gió từ trước ra sau và từ dưới lên trên

2.1.3 Nguyên lý hoạt động của thiết bị

Hình 2.6 – Sơ đồ nguyên lí hoạt động của thiết bị ERX1410

Trang 13

- Tại line module ngõ vào, bộ điều khiển chuyển tiếp thực hiện kiểm tra bảng địnhtuyến và xác định giao diện ngõ ra

- IFC chọn một bus để chuyển tiếp gói sang trường chuyển mạch, IFA quản

lý các gói dữ liệu trong quá trình chuyển đến trường chuyển mạch

- Trường chuyển mạch sử dụng bảng định tuyến để xác định ngõ ra vàchuyển gói đến EFC ở line module ngõ ra

- EFC gởi gói đến EFA, EFA sẽ sắp xếp và gửi gói tin đến giao diện cổng ra

2.1.4 Truy nhập thiết bị ERX1410

2.1.4.1 CONSOLE PORT

- Kết nối trực tiếp từ PC đến cổng RS-232 trên SRP I/O Module

- PC kết nối bằng cổng COM hoặc cổng USB (đi kèm bộ chuyển đổi)

- PC sử dụng phần mềm Hyper Terminal với các tham số: Bits per second 9600,Data bits 8, Parity None, Stop bits 1, Flow control Xon/Xoff

2.1.4.2 TELNET

- Gán địa chỉ IP của PC cùng mạng với địa chỉ cổng Fa6/0 trên thiết bịERX

- Chạy dịch vụ Telnet: C:/>telnet IP

2.1.5 Giao tiếp dòng lệnh CLI (Comman Line Inteface)

- CLI cung cấp giao diện phần mềm dùng để tương tác router (như cấu hình, giámsát, hỗ trợ.v.v.v) sau khi đăng nhập thông qua cổng console, telnet v.v.v

- Các chế độ câu lệnh

- Dấu nhắc CLI

- Các từ khóa và tham số

- Sử dụng lệnh CLI

Trang 14

2.2 Thiết bị DSLAM Paradyne 4200

2.2.1 Vai trò, chức năng thiết bị

- Là một họ của dòng thiết bị IP DSLAM được thiết kế để lắp đặt trong các tòa nhà,trường học, điểm tập trung đường dây thuê bao v.v.v

- Thực hiện chức năng ghép các đường dây truy nhập thuê bao số đối xứng SHDSL

để tập trung lưu lượng chuyển tiếp sang BRAS hoặc PE

- Trung gian giữa thiết bị khách hàng và BRAS hoặc PE

Hình 2.7 – Quá trình truyền dữ liệu giữa Internet và máy tính cá nhân thể hiện chức năng và vai trò của Mini DSLAM Paradyne 4200

2.2.2 Kiến trúc phần cứng thiết bị

Hình 2.8 – Cấu trúc phần cứng của Mini DSLAM Paradyne 4200

Trang 15

Hình 2.9 – DSL Port

- Cổng Uplink: Dùng để kết nối đến ERX1410 DSLAM Paradyne hỗ trợnhiều loại

giao tiếp để kết nối hướng uplink bao gồm GE Uplink (Port 03) hỗ trợ cả hai loạigiao tiếp điện và quang, 10/100 BaseT Uplink (Port 02), T1/E1 Uplink

Hình 2.10 – Uplink Port

- Cổng quản lý Manegement: Thiết bị DSLAM 4200 cung cấp 02 cổng quản lý.

Quản lý qua địa chỉ IP (Port 01) sử dụng chuẩn 10BaseT hoặc 100BaseT LAN hoặccổng console kết nối thông qua cổng DB9

- Cổng truy xuất cảnh bảo (Alarm Interface): có 5 cổng đấu nối truy xuất cảnh báo

trong đó 03 cổng dùng để thiết lập và truy xuất cảnh báo ở mức Major và Minor vật lý,

02 cổng còn lại dùng truy cập đến mạch cảm biến để nhận biết các điều kiện đóng mởcủa công tắc cảnh báo ngoài

Trang 16

- Module nguồn: Thiết bị được cung cấp nguồn DC với dải điện áp -48/-60 Cung

cấp hai nguồn A, B dự phòng trong trường hợp có sự cố Mỗi nguồn có một cầu chìbên ngoài và chỉ thị cảnh báo trong trường hợp mất nguồn cung cấp hoặc hỏng

2.2.3 Truy cập thiết bị và quản lý cấu hình

2.2.3.1 Truy cập thiết bị

- Sau khi khởi động thiết bị, để khởi tạo cấu hình cần đăng nhập qua cổng Console

và sử dụng giao tiếp dòng lệnh CLI để cấu hình

- Để quản lý, thiết bị hỗ trợ truy cập qua hai phương thức: Inband (quản lý quacổng Uplink), Out of Band (quản lý qua Port 01)

2.2.3.2 Quản lý cấu hình: qua giao diện WEB

- Sau khi gán địa chỉ, default gateway cho cổng quản lý, thực hiện đăng nhập thiết bịqua giao diện WEB

- User mặc đinh: admin

- Password mặc định: để trống

Hình 2.11 – Giao diện WEB cấu hình thiết bị Mini DSLAM Paradyne 4200

Trang 17

2.3.1 Vai trò, chức năng thiết bị

- Là thiết bị điều chế sóng tương tự để mã hóa dữ liệu số và ngược lại

- Cung cấp kết nối cho các máy tính trong mạng LAN với mạng khác sử dụng đường truyền SHDSL

Hình 2.12 – Vị trí của Modem Patton 3201 trong quá trình truyền tải dữ liệu từ

Internet đến máy tính cá nhân và ngược lại

- Thiết bị được quản lý chủ yếu qua giao diện WEB

- User và Password mặc đinh: superuser

- Khai báo quản lý thiết bị qua địa chỉ IP thông qua cổng Console

2.3.3.2 Quản lý cấu hình: qua giao diện WEB

Hình 2.13 – Giao diện WEB cấu hình thiết bị Modem Patton 3201

Trang 18

2.4 Bộ chuyển đổi RIC E1/FE

Trang 19

PHÒNG THÍ NGHIỆM VIỄN THÔNG

- Link: sáng khi có kết nối đường DSL

- Tx: chỉ nháy sáng khi có trao đổi dữ liệu

- Rx: chỉ nháy sáng khi có trao đổi dữ liệu

+ Ethernet

- Link: phải sáng

- 100M: phải sáng

- Tx: chỉ nháy sáng khi có trao đổi dữ liệu

- Rx: chỉ nháy sáng khi có trao đổi dữ liệu

Hình 3.1 – Các đèn báo ở mặt trước Modem

Trang 20

3.1.2 Các bước cấu hình

- Bước 1: Kết nối Modem và máy tính bằng dây nối qua cổng Ethernet, khi đó đèn

Link của Ethernet sẽ báo sáng

- Bước 2: Thay đổi địa chỉ IP của máy tính, địa chỉ này phải khác địa chỉ thiết bị để

có thể kết nối, nhưng phải có cùng Subnet Mask với địa chỉ IP của thiết bị Ở đây chọnModem số 6 để cấu hình

Hình 3.2 – Thay đổi địa chỉ IP

- Bước 3: Login vào hệ thống thông qua giao diện WEB

+ Login vào hệ thống bằng cách nhập địa chỉ IP của thiết bị lên giao diện webbrowser, ở đây là 192.168.6.254

User: superuser

Password: superuser

Trang 21

Hình 3.3 – Giao diện WEB

+ Để cấu hình thiết bị ta chỉ quan tâm đến ba phần : Configuration, G.SHDSL và IProutes

- Bước 4: Back Up dữ liệu

+ Bước đầu tiên trước khi bắt tay vào cấu hình thiết bị là Back Up toàn bộ dữ liệu

để đề phòng sai hỏng xảy ra

+ Nếu trong quá trình cấu hình có xảy ra lỗi không thể sửa chữa thì Restore lại rồi tiếp tục cấu hình

Hình 3.4 – Back Up dữ liệu

Trang 22

- Bước 5: Configuration: cấu hình địa chỉ mạng LAN và WAN

+ Nhấn vào LAN connection để khai báo địa chỉ LAN

+ Đối với LAN, có thể thay đổi địa chỉ IP và Subnet mà không cần thông qua cổngconsole hoặc có thể truy nhập bằng tên thay cho địa chỉ IP

Hình 3.5 – Cấu hình địa chỉ mạng LAN

+ Nhấn vào WAN connection để khai báo địa chỉ WAN

+ Nhấn vào Create a new service để khai báo 1 địa chỉ WAN mới, nếu đã tồn tạiđịa chỉ WAN cũ thì xóa nó đi trước khi khởi tạo địa chỉ mới

Hình 3.6 – Cấu hình địa chỉ mạng WAN

+ Vì kết nối với DSLAM nên chọn ATM: RFC 1483 routed

Trang 23

+ Chọn Create new IP V4route

+ Nếu trong Edit route đã khai báo một địa chỉ Route nào khác thì xóa nó đi trướckhi khai báo lại

+ Trong khung Gateway, đánh địa chỉ của WAN đối phương, rồi nhấn Update

Hình 3.8 – Cấu hình IP Routes

Trang 24

+ Nếu tại trường Valid được đánh dấu màu xanh thì đúng, nếu đánh dấu màu đỏ thìsai, cần xem lại địa chỉ WAN

Hình 3.9 – Trường Valid biểu thị cấu hình đúng

- Bước 6: G.SHDSL

+ Mục đích của phần này là cấu hình cho đường DSL

+ Chọn các thông số như sau

Intended DSL data rate: 2304kb/s

Terminal Type: remote

Interface Type: ATM

Annex Type: Annex B

+ Nhấn vào Configure để cấu hình

+ Nhấn vào Action để cổng WAN hoạt động

+ Khi đường truyền đã hoạt động bình thường, thì nên backup lại cấu hình đã thiếtlập

Trang 25

Hình 3.11 – Các bảng trạng thái của DSL

3.1.3 Nhận xét

-

Trang 26

3.2 Mini DSLAM Paradyne 4200

Ngày đăng: 24/12/2015, 00:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 – Mô hình hệ thống viễn thông - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 1.1 – Mô hình hệ thống viễn thông (Trang 4)
Hình 1.2 - Thiết bị TN-4T - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 1.2 Thiết bị TN-4T (Trang 5)
Hình 1.3 – Hệ thống chuyển mạch IP - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 1.3 – Hệ thống chuyển mạch IP (Trang 7)
Hình 1.4 - Bộ lọc sét và Máy nắn Intergy 48V/100A - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 1.4 Bộ lọc sét và Máy nắn Intergy 48V/100A (Trang 8)
Hình 2.1 – Server truy nhập băng rộng BRAS - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 2.1 – Server truy nhập băng rộng BRAS (Trang 9)
Hình 2.2 – Định tuyến biên PE - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 2.2 – Định tuyến biên PE (Trang 10)
Hình 2.3 – Mặt trước thiết bị ERX1410 - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 2.3 – Mặt trước thiết bị ERX1410 (Trang 10)
Hình 2.5 – SRP Module - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 2.5 – SRP Module (Trang 11)
Hình 2.6 – Sơ đồ nguyên lí hoạt động của thiết bị ERX1410 - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 2.6 – Sơ đồ nguyên lí hoạt động của thiết bị ERX1410 (Trang 12)
Hình 2.8 – Cấu trúc phần cứng của Mini DSLAM Paradyne 4200 - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 2.8 – Cấu trúc phần cứng của Mini DSLAM Paradyne 4200 (Trang 14)
Hình 2.9 – DSL Port - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 2.9 – DSL Port (Trang 15)
Hình 2.11 – Giao diện WEB cấu hình thiết bị Mini DSLAM Paradyne 4200 - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 2.11 – Giao diện WEB cấu hình thiết bị Mini DSLAM Paradyne 4200 (Trang 16)
Hình 2.13 – Giao diện WEB cấu hình thiết bị Modem Patton 3201 - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 2.13 – Giao diện WEB cấu hình thiết bị Modem Patton 3201 (Trang 17)
Hình 3.2 – Thay đổi địa chỉ IP - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 3.2 – Thay đổi địa chỉ IP (Trang 20)
Hình 3.11 – Các bảng trạng thái của DSL - TỔNG QUAN HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH VÀ CHUYỂN MẠCH IP
Hình 3.11 – Các bảng trạng thái của DSL (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w