1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bệnh mạch vành

44 611 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh mạch vành
Tác giả Phan Tấn Quang
Chuyên ngành Chẩn đoán bệnh mạch vành
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh mạch vành

Trang 1

CHẨN ĐOÁN BỆNH MẠCH VÀNH

( Coronay Artery Disease )

Trang 5

Bệnh mạch vành (CAD)

- Tình trạng hẹp ĐM vành của Tim

- Phần lớn CAD là do xơ vữa động mạch

(atherosclerosis).

- Cơ tim không đủ Oxy vì tưới máu giảm do hẹp các

ĐM này (bệnh cơ tim thiếu máu) hoặc thiếu toàn bộ

sự cung cấp Oxy đến cơ tim (nhồi máu cơ tim )

Trang 6

Quá trình diễn tiến xơ vữa động mạch

Foam

Cells Streak Fatty Intermediate Lesion Atheroma Fibrous Plaque

Complicated Lesion/ Rupture

Th ập niên thứ nhất Th ập niênthứ hai T ừ thập niên thứ tư

Rối loạn chức năng nội mạc mạch máu

Trang 7

Mảng Xơ Vữa Trong Động Mạch Vành

Trang 8

Những người nào dễ bị bệnh mạch

vành

- Nam giới > 45, nữ giới > 55 tuổi

- Huyết áp cao hoặc tiểu đường.

- Béo phì, hội chứng chuyển hóa.

- Hút thuốc lá.

- Gia đình có người bệnh mạch vành sớm hoặc đột

tử ( đàn ông < 55, đàn bà < 65 tuổi).

- Cholesterol máu cao (hight LDL, low HDL), CRP

máu cao, triglycerid máu cao.

- Chiếu xạ vùng ngực trong điều trị một số bệnh

ung thư

Trang 9

Lâm Sàng

CƠN ĐAU THẮT NGỰC ĐIỂN HÌNH

• Vị trí và hướng lan: sau xương ức, lan xuống

mặt trong cánh tay trái, cũng có khi lan lên vai,

ra sau lưng, lên xương hàm, răng, cổ

• Hoàn cảnh xuất hiện: khởi phát sau gắng sức

hay lạnh

• Tính chất: đau mơ hồ như bị chẹn, bị đè ép ở

ngực

• Thời gian: ngắn, kéo dài không quá vài phút

• Giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn vành

Trang 10

Đánh giá mức độ ĐTN theo CCS

(Canadian Cardiovascular Society )

I Những hoạt động thể lực bình

thường không gây đau thắt ngực

Đau thắt ngực chỉ xuất hiện khi hoạt động thể lực rất mạnh

II Hạn chế nhẹ hoạt động thể lực

thông thường

Đau thắt ngực xuất hiện khi leo cao

>1 tầng gác thông thường bằng cầu thang hoặc đi bộ dài hơn 2 dãy nhà III Hạn chế đáng kể hoạt động thể

lực thông thường

Đau thắt ngực khi đi bộ dài từ 1-2 dãy nhà hoặc leo cao 1 tầng gác

IV Các hoạt động thể lực thông

thường đều gây đau thắt ngực

Đau thắt ngực khi làm việc nhẹ, khi gắng sức nhẹ

Trang 11

- Có thể có tiếng thổi giữa và cuối tâm

thu do rối loạn chức năng cơ nhú vì thiếu máu cục bộ.

Trang 13

3 Cơn đau thắt ngực Prinzmetal

- Do co thắt vành

- Có thể xảy ra trên mạch vành bình thường

- Xảy ra khi nghỉ ngơi

- Lâm sàng giống cơn ĐTN điển hình nhưng trầm trọng hơn

- ST chênh lên rất cao trên ECG

CÁC THỂ LÂM SÀNG

Trang 14

CÁC THỂ LÂM SÀNG

4 Thiếu máu cục bộ cơ tim yên lặng

- Có bệnh mạch vành nhưng không triệu chứng

- Phát hiện bởi ECG Holter hay gắng sức với biến đổi ST – T

Trang 15

CÁC THỂ LÂM SÀNG

5 Nhồi máu cơ tim

- Xảy ra khi tắc một hay nhiều nhánh của động mạch vành

- Là sự hoại tử thiếu máu nặng và hệ thống cơ tim với

S ≥ 2 cm2

- Cơn ĐTN nặng hơn và kéo dài > 30 phút, ít giảm sau nghỉ ngơi và dùng Nitroglycerin

+ Chẩn đoán xác định: có 2 trong 3 dấu hiệu sau:

(1)cơn ĐTN biến đổi, (2) thay đổi ECG theo tiến

triển bệnh và (3) sự gia tăng men tim.

Trang 16

0 Điện tâm đồ lúc nghỉ

- Là một thăm dò sàng lọc bệnh mạch vành

- Có > 60% bệnh nhân ĐTN ổn định có ECG bình thường

- Một số có sóng Q( NMCT cũ), ST chênh xuống, cứng, thẳng đuỗn Có thể phát hiện tổn thương khác Block nhánh, phì đại thất, hội chứng tiền kích thích …

- Trong cơn đau có thể thấy thay đổi T và ST ( ST chênh

xuống, T âm)

- ECG bình thường không loại trừ chẩn đoán bệnh mạch

vành

Cận Lâm Sàng

Trang 17

1 Điện Tâm Đồ Gắng Sức

Bệnh nhân đạp xe hay chạy trên thảm có điều chỉnh tốc độChỉ định:

- Chẩn đoán cơn đau thắt ngực

- Bilan người trẻ có nhiều nguy cơ

- Đánh giá hiệu quả điều trị TMCT

- Đánh giá kết quả phẫu thuật mạch vành hay sau nong vành

- Đánh giá chức năng của suy tim còn bù

Nguy cơ cao bị bệnh mạch vành(chẩn đoán cơn đau thắt ngực):

- ST chênh xuống > 2mm

- ST chênh xuống > 3 phút sau khi đã ngừng gắng sức

- ST chênh xuống kiểu dốc xuống

-Thiếu máu cơ tim xuất hiện khi nhịp tim < 120 l/p

- Huyết áp không tăng hoặc giảm

- Trong vòng 3 phút đã dương tính

Trang 18

1 Điện Tâm Đồ Gắng Sức(tt)

- Độ nhạy: 68%, độ đặc hiệu: 77%, dương tính giả cao ở phụ

nữ và âm tính giả cao ở người già

- Không thực hiện được khi bệnh nhân không thể gắng sức

2 Điện Tim Holter

- Chẩn đoán bệnh mạch vành yên lặng ( không có đau thắt ngực)

Trang 19

4 Siêu âm tim

- Tìm những rối loạn vận động vùng nếu có: giảm co

bóp, không co bóp, rối loạn co bóp khu trú

- Đánh giá chức năng tim

- Các bệnh tim kèm theo (van tim, màng tim, cơ tim…)

4 Siêu âm tim gắng sức

- Có thể làm với gắng sức thể lực (xe đạp nằm) hoặc dùng thuốc ( Dobutamin, Arbutamin, Adenosin,

Trang 20

- Tình trạng tưới máu, phân bố

mạch máu, sự canxi hóa mạch

máu

Bơm chất cản quang vào động

mạch vành thông qua một

catheter luồn vào Đm đùi lên Đm

chủ rôì hướng về phía Đm vành

Có thể vào Đm cánh tay

Trang 21

Chỉ định chụp động mạch vành

- Bệnh nhân bị bệnh động mạch vành:

Đau thắt ngực(CSS 4 , kèm ĐTĐ, cao tuổi, rối loạn

chức năng thất trái EF < 35%, siêu âm stress có rối loạn

vận động nhiều vùng hay lan rộng, vùng giảm tưới máu

Trang 22

P hương pháp chụp động mạch vành :

+ Phương pháp Judkin: ( kỹ thuật Seldinger)

- Thường đi từ động mạch đùi dưới cung đùi khoảng 2cm.

- Ống thông đi vào động mạch vành trái, rồi động mạch vành phải và bơm thuốc cản quang để chụp động mạch vành (có quay video để xem lại sau khi chụp)

- Đây là kỹ thuật thường được dùng trên lâm sàng, dễ làm

Trang 23

Phương pháp chụp động mạch vành

+ Phương pháp chụp động mạch vành đi từ

động mạch cánh tay hoặc động mạch quay:

- Nơi chọc kim là ở động mạch cánh tay hoặc động mạch quay rồi chỉnh catheter lên động mạch vành phải, động mạch vành trái và vào thất trái

-Phương pháp này khó làm hơn phương pháp Judkin

nhưng được dùng khi động mạch đùi, động mạch chậu, động mạch chủ bụng bị vữa xơ

-Chỉ cần dùng một catheter nên rẻ tiền hơn, ít bị tổn

thương động mạch hơn.

Trang 24

Biến chứng chụp động mạch vành

- Tử vong, rung thất, blốc nhĩ-thất các mức độ khác nhau

- Nhồi máu cơ tim

Trang 25

Chụp Động mạch trong Cơn đau thắt ngực

Trang 27

5 Chụp cắt lớp vi tính

- Hiện nay, máy chụp cắt lớp ví tính đa dãy đầu dò hiện đại ,

có nhiều phần mềm cho phép tạo ảnh nhanh, rõ, đa dạng, cho phép chẩn đoán một số bệnh lý đặc biệt mà các phương pháp chụp cắt lớp trước đây hạn chế

- Cho hình ảnh rõ nét, độ phân giải cao giúp phát hiện và chẩn đoán chính xác các thương tổn nhỏ trong cơ thể Thời gian chụp nhanh, độ bao phủ rộng, cho phép chụp tốt tất cả các mạch máu trong cơ thể kể cả động mạch vành, là một động mạch luôn luôn chuyển động theo nhịp đập của quả tim.

- Kèm theo máy chụp cắt lớp còn có một trạm xử lý ảnh (workstation) đa năng, cho phép tái tạo hình trong không gian

Trang 28

- Chụp cắt lớp điện toán đa điện MSCT hay MDCT:

Đây là kỹ thuật với nhiều tiến bộ nhất trong những năm qua Với MSCT 64 lát cắt, những bệnh nhân đau ngực khi nghi ngờ bệnh mạch vành có thể xác định bệnh nhanh chóng trong vòng 1- 2 giờ với phương pháp chẩn đoán này MSCT 64 lát cắt cho hình ảnh rõ nét hệ thống động mạch vành và có thể gợi ý bệnh nhân nào cần can thiệp mạch vành.

Trang 29

MSCT 64 lát cắt có nhiều tính

năng nổi bật:

- Đánh giá gần như hoàn chỉnh về hệ

thống động mạch vành, phát hiện vôi hóa

và hẹp động mạch vành để có chương

trình can thiệp phù hợp.

- Khảo sát tình trạng cầu nối động mạch

vành sau phẫu thuật một thời gian.

- Kiểm tra Stent sau khi đặt một thời

Trang 30

MSCT 64: Hình ảnh tái tạo 3 chiều ghi nhận mảng xơ vữa mềm tại đoạn gần nhánh liên thất trước động mạch vành trái, gây hẹp đáng kể 70% lòng mạch Bệnh nhân được chuyển chụp động mạch vành qua ống thông và điều trị nội mạch.

Trang 31

MSCT 64 với lượng thuốc cản quang không đáng kể là một phương

pháp không xâm lấn nhưng mang lại những hình ảnh chất lượng không kém gì chụp mạch vành, đồng thời còn đánh giá mức độ vôi hóa của hệ động mạch vành với điểm số cụ thể và chi tiết ở mỗi nhánh động mạch vành

Trang 32

Hình ảnh tái tạo 3 chiều của tim và động mạch vành bằng kỹ thuật Electron Beam CT cho thấy tắc nghẽn đoạn

Hình ảnh tái tạo 3

chiều của tim và động

mạch vành bằng kỹ

thuật MSCT

Trang 33

6 Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Trong thực hành lâm sàng

thường qui, DE-MRI(MRI tăng

bắt thuốc nhuộm) và MRTMGS

(MRI tưới máu gắng sức) bằng

adenosine là kỹ thuật thường

được sử dụng nhất để đánh giá

thiếu máu cơ tim

Khảo sát MRI tim đã mang lại độ

nhạy là 89%, độ đặc hiệu 87% và

độ chính xác chẩn đoán là 88%

trong việc phát hiện bệnh mạch Hình ảnh tái tạo 3 chiều

Trang 34

- MRTMGS hiện nay là một phương pháp nổi bật, chính xác để phát hiện thiếu máu cơ tim So với các kỹ thuật y học hạt nhân (SPECT

và PET) MRTMGS có các ưu điểm:

+ Sự cải thiện đáng kể về độ phân giải không gian,

+ Cho phép phát hiện thiếu máu dưới nội mạc,

+ Bệnh nhân không phải chịu bức xạ ion,

+ Thời gian khảo sát ngắn hơn

- Test sử dụng gắng sức bằng thuốc adenosine hoặc dipyridamole để tạo hình ảnh tưới máu khác nhau giữa vùng cơ tim bình thường và vùng thiếu máu do hẹp mạch Adenosine thường được dùng hơn vì

có thời gian bán hủy cực ngắn (~10giây)

- Nghiên cứu so sánh giữa SPECT và MRTMGS, kết quả độ nhạy của MRI là 94% so với SPECT là 82% và MRI có ưu thế hơn trong chẩn đoán thiếu máu ở các bệnh nhân không có nhồi máu trước đó

- Các bệnh nhân có MRTMGS dương tính sẽ có nguy cơ biến cố tim

Trang 35

Kỹ thuật DE-MRI với độ phân giải không gian cao, có khả năng định lượng chính xác vùng cơ tim còn sống và vùng bị nhồi máu

Do có độ phân giải không gian cao, DE-MRI phát hiện được những vùng nhồi máu không thấy được trên phương pháp PET và SPECT, DE-MRI có thể phát hiện 55% số nhồi máu dưới nội mạc nhất là ở một số vùng dễ nghi ngờ có tổn thương mà bị bỏ sót trên SPECT như là thành sau hoặc thành dưới thất trái, như vậy sẽ tốt hơn khi dùng DE-MRI để đánh giá

Trang 37

- Độ nhạy và độ đặc hiệu của xạ hình SPECT tưới máu cơ tim trong chẩn đoán bệnh động mạch vành là 96,4% và 66,6%

- Trong 3 nhánh chính động mạch vành, động mạch liên thất trước được phát hiện với độ nhạy cao nhất (90%) và độ đặc hiệu cao nhất (74%)

- Độ nhạy, đặc hiệu của điện tim gắng sức trong chẩn đoán bệnh động mạch vành thấp hơn so với xạ hình SPECT tưới máu cơ tim (75% so với 96,4% và 62, 8% so với 66,6%)

- Có sự khác biệt rõ rệt về độ nhạy, đặc hiệu của điện tim gắng sức

và xạ hình SPECT tưới máu cơ tim trong chẩn đoán bệnh động

mạch vành

So sánh giá trị của xạ hình SPECT tưới máu cơ tim

Tc99m với điện tim gắng sức trong chẩn đoán bệnh

động mạch vành (374 bệnh nhân, BV Chợ Rẫy)

Trang 39

Máy chụp cắt lớp SPECT CT

- Đây là thiết bị chẩn đoán hình ảnh tối ưu, kết hợp giữa SPECT

(Single Photon Emission Computed Tomography) và thiết bị chụp cắt lớp CT Scanner (Computed Tomography )

- Sự kết hợp giữa SPECT và CT để có được kết quả chẩn đoán sớm

và chính xác hơn bằng cách tích hợp chức năng nhạy cảm của hệ

thống camera gama SPECT và thông tin giải phẫu chi tiết từ hệ thống chụp CT

- SPECT hướng tới chức năng, trong khi CT lại hướng về cấu trúc Kết hợp kỹ thuật SPECT với chụp CT trong máy SPECT CT đã nâng cao ưu điểm của cả hai kỹ thuật và mang lại kết quả chẩn đoán chính xác

- Sau khi chụp, hình ảnh chụp CT sẽ được lồng với hình ảnh của

SPECT cho phép phát hiện vị trí của bất thường, các tổn thương động

Trang 40

Kỹ thuật Độ nhạy cảm Độ đặc hiệu

Độ nhạy cảm và độ đặc hiệu trong chẩn

đoán bệnh mạch vành của các kĩ thuật

không xâm nhập

Trang 41

- Trong một số trường hợp nghi ngờ hoặc triệu chứng không rõ ràng nhằm loại trừ thật sự cần có kỹ thuật có thể chụp hình ảnh hệ thống động mạch vành nhưng không cần xâm nhập

- Kỹ thuật chụp cắt lớp có những tiến bộ đáng kể với độ ly giải cao đồng thời nhận được hình ảnh động bộ với chu chuyển tim cho nên các kỹ thuật MRI, Electron Beam CT(EBCT), và multislice CT(MSCT) đã áp dụng thành công để có thể cho được hình ảnh rõ nét động mạch vành

Trang 42

Molecular mass (kD)

First detection

Duration of detection

Sensitivity

Specificity

Các chỉ điểm sinh học trong NMCT

Trang 43

Xét nghiệm nước tiểu

- Phân tích hệ protein, một phương pháp phát hiện bệnh với mẫu xét nghiệm nước tiểu của một bệnh nhân, cho thấy hứa hẹn là một phương pháp không xâm lấn và đáng tin cậy để chẩn đoán bệnh bệnh mạch vành trong tương lai (nghiên cứu của Hiệp hội tim mạch Mỹ năm 2009 )

-Muehlen và các đồng nghiệp đã chứng minh rằng có những phân mảnh protein chỉ có thể được phát hiện ở những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành(đã phát hiện được 17 phân đoạn)

- Các nhà nghiên cứu đã so sánh những kết quả của việc phát hiện hệ protein nước tiểu từ 67 bệnh nhân có những triệu chứng của bệnh mạch vành với kết quả chụp mạch vành của chính các bệnh nhânđó Mức độ chính xác của phân đoạn hệ protein nước tiểu để xác định bệnh mạch vành là 84%”

Trang 44

Chân Thành Cảm Ơn Sự Quan Tâm Theo Dõi Của Quí Thầy Cô Và Các Bạn

Ngày đăng: 09/05/2014, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh tắc hoàn toàn 1 nhánh động - Bệnh mạch vành
nh ảnh tắc hoàn toàn 1 nhánh động (Trang 26)
MSCT 64: Hình ảnh tái tạo  3 chiều  ghi nhận mảng xơ  vữa  mềm  tại  đoạn  gần  nhánh  liên  thất  trước  động  mạch  vành  trái,  gây  hẹp  đáng  kể  70%  lòng  mạch - Bệnh mạch vành
64 Hình ảnh tái tạo 3 chiều ghi nhận mảng xơ vữa mềm tại đoạn gần nhánh liên thất trước động mạch vành trái, gây hẹp đáng kể 70% lòng mạch (Trang 30)
Hình ảnh tái tạo 3 chiều  của tim và động mạch  vành bằng kỹ thuật  Electron Beam CT - Bệnh mạch vành
nh ảnh tái tạo 3 chiều của tim và động mạch vành bằng kỹ thuật Electron Beam CT (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w