1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bệnh học u của y HN

59 414 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh học u của y HN
Thể loại Bệnh học u của y HN
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh học u của y HN

Trang 1

U nhú (papilloma)

Trang 2

• Định nghĩa: Là u lành tính của tế bào biểu

mô được tạo bởi các tế bào vảy lành tính bao quan trục liên kết xơ huyết quản

• Căn nguyên: không rõ, có thể do phản

ứng sửa chữa của cơ thể, nhiễm virut, tổn thương ban đầu của u ác tính

• Điều trị: hiệu quả nhất là phẫu thuật cắt

bỏ rộng rãi Đốt điện, phẫu thuật bằng

laser

Trang 5

U nhú biểu mô vảy:

Trang 8

Inverted Papilloma

Trang 9

Ung thư biểu mô vảy (Squamous Cell Carcinoma)

Trang 10

• Định nghĩa: Carcinôm vảy là sự tăng sinh

ác tính của tế bào thượng bì (epidermal

cells), các tế bào này vẫn giữ được các

đặc tính của thượng bì bình thường

• Vị trí: Da và màng nhày (mucous

membranes)

• Căn nguyên: Tiếp xúc với ánh sáng mặt

trời, bức xạ ion hoá, virut sinh u, nhiễm

độc arsen, vết thương mạn tính, sẹo bỏng

• Tần suất: Là loại ung thư da đứng hàng

thứ hai

Trang 27

Carcinôm tế bào đáy

Trang 28

• Định nghĩa: Carcinôm tế bào đáy là u có

độ ác tính thấp của lớp thượng bì, có hình ảnh giống với tế bào lớp đáy của thượng

bì bình thường

• Vị trí: Đầu, cổ, lưng, ngực, vai Mũi là vị trí

thường gặp nhất

Trang 34

Nèt ruåi

Trang 36

• Loại thường gặp nhất là nốt ruồi tế bào hắc tố (melanocytic nevus) Là sự tăng sinh lành tính của các hắc tố bào.

• Các loại nốt ruồi khác có thể gặp như:

vascular nevi, epidermal nevi, connective tissue nevi, sebaceous nevi

Trang 37

Chẩn đoán phân biệt nốt ruồi lành với

• Change in color, shape,

or size, bleeding, pruritus,

or other symptoms may

be signs of suspicious lesions

Trang 38

Phân loại nevi

• Junctional Nevi: các tế bào hắc tố chỉ tăng sinh trong lớp thượng bì (epidermal)

• intradermal nevi: các tế bào hắc tố chỉ

tăng sinh trong lớp bì (dermal)

• compound nevi: các tế bào hắc tố tăng

sinh ở cả thượng bì và lớp bì

Trang 45

Compound nevus with underlying dermatofibroma.

Trang 47

U hắc tố ác tính (malignant melanoma- Melanoma)

Trang 59

Immunohistochemistry: HMB-45 +

Ngày đăng: 09/05/2014, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w