1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Các kỹ thuật và thủ tục cài đặt mạng

184 3,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các kỹ thuật và thủ tục cài đặt mạng
Tác giả Nguyễn Cao Đạt
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Chuyên ngành Khoa học kỹ thuật máy tính
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 8,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng các kỹ thuật và thủ tục cài đặt mạng

Trang 1

BÀI GIẢNG

CÁC KỸ THUẬT VÀ THỦ TỤC CÀI ĐẶT MẠNG

Biên soạn: Nguyễn Cao Đạt Email: dat@hcmut.edu.vn

Trang 2

GIỚI THIỆU MƠN HỌC

– Hiểu biết cơ chế hoạt động của mạng máy tính.

– Nhận biết các thành phần cơ bản của mạng máy tính.

– Hiểu biết các dịch vụ mạng cơ bản.

– Triển khai mạng ngang hàng.

– Network+ Study Guide, 3rd Edition

– Computer Networks, 4th Edition

– Bài giảng

Trang 3

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

Chương trình học chi tiết

– Tổng quan về mạng máy tính.

– Mô hình OSI, TCP/IP và các tiện ích mạng.

– Các phương tiện truyền dẫn.

– Các kỹ thuật mạng hiện nay.

– Cài đặt và cấu hình mạng ngang hàng.

Trang 4

CHÖÔNG I

TỔNG QUAN

VỀ MẠNG MÁY TÍNH

Trang 5

KHÁI NIỆM

Network là một hệ thống phức tạp kết nối giữa các đối

tượng hay con người.

Trang 6

KHÁI NIỆM

Thuật ngữ “computer network” đề cập đến việc kết nối những máy

tính hoạt động độc lập lại với nhau thông qua môi trường truyền thông.

 Sự phát triển của hệ thống máy tính

Trang 7

PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

Trang 8

PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

Có giới hạn về địa lý.

Tốc độ truyền dữ liệu cao.

Một tổ chức quản lý.

– Những kỹ thuật mạng thường dùng

Trang 9

PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

Trang 10

PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

Có kích thước vùng địa lý lớn hơn LAN tuy nhiên nhỏ hơn WAN.

Một tổ chức quản lý.

Thường dùng cáp đồng trục, cáp quang hay sóng ngắn.

Trang 11

PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

Chúng thường là sự kết nối nhiều LANs.

Không có giới hạn về địa lý.

Tốc độ truyền dữ liệu khá thấp.

– Nhiều tổ chức quản lý.

– Trục chính thường dùng kênh truyền điểm điểm.

– Những kỹ thuật mạng thường dùng

 Public Switched Telephone Network (PSTN)

 Integrated Services Digital Network (ISDN)

 Digital Subscriber Line (xDSL)

 Frame relay

 Asynchronous Transfer Mode (ATM)

 T (US) và E (Europe) Carrier Series: T1, E1, T3, E3

– Các thiết bị mạng sử dụng

Trang 12

PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

Trang 13

PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

Một hệ thống mạng của các mạng máy tính được

kết nối với nhau qua hệ thống viễn thông trên phạm

vi toàn thế giới nhằm trao đổi thông tin.

DSL Cable

Internet

Trang 14

Các chủ thể tham gia hoạt động Internet

– Ở Việt Nam thì sao ?

PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

Trang 15

Các loại kết nối vật lý đến Internet

Kết nối chuyên dùng

Kết nối trực tuyến (online), 24/24

Dùng đường thuê bao (leased line)

Sử dụng ở trường học, viện nghiên cứu …

Đáng tin cậy.

Trang 16

Các loại kết nối vật lý đến Internet

Kết nối tạm thời

Những kết nối thơng qua line điện thoại.

Rẻ tiền, xu hướng lựa chọn hiện nay (ADSL).

PSTN ISDN Router/Modem

PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

Trang 17

PHÂN LOẠI THEO KI N TRÚC ẾN TRÚC

 Như thế nào là Workstation, Client, Server

Trang 18

MẠNG NGANG HÀNG

Các thông tin

– Không có cấp quyền tập trung.

– Số lượng máy tính có giới hạn.

– Người dùng tự quản lý máy tính của mình.

– Được xây dựng trên nhiều hệ điều hành.

– Người dùng có thể chia xẻ tài nguyên như tập tin, máy in.

– Rẻ tiền.

Các vấn đề quan tâm

– Người dùng cần được đào tạo

– Cấu hình yêu cầu của các máy tính

Trang 19

MẠNG NGANG HÀNG

Trang 20

MẠNG KHÁCH CHỦ (Server –based)

Các thông tin

– Cấp quyền tập trung.

– Hệ thống mạng được tổ chức khá ngăn nắp.

– Giới hạn mạng chủ yếu do cơ sở hạ tầng mạng.

Các vấn đề quan tâm

– Trình độ và kinh nghiệm của người quản trị mạng: an toàn mạng, sao lưu, dự phòng, …

– Cấu hình và khả năng mở rộng của các hệ thống máy chủ.

Trang 21

MẠNG KHÁCH CHỦ (Server –based)

Trang 22

ĐỒ HÌNH MẠNG (Network Topology)

Đồâ hình vật lý (physical topology) ồâ hình vật lý (physical topology)

– Sơ đồ bố trí các máy tính, môi trường truyền và các thành phần

khác của mạng

– Các từ khóa liên quan : Physical layout, Design, Diagram, Map.

Đồâ hình luận lý (Logical topology)

– Shared Ethernet, Switched Ethernet, TokenRing, …

– Cơ chế hoạt động.

Tầm ảnh hưởng

– Loại thiết bị mạng cần thiết và khả năng của các thiết bị mạng.

– Khả năng phát triển mạng trong tương lai.

– Cơ cấu quản trị mạng.

Trang 23

ĐỒ HÌNH MẠNG ( Network Topology)

Đa truy cập

– Một kênh liên lạc có thể được dùng chung cho nhiều máy khác nhau trên mạng.

– Mọi máy trên kênh chung đó có thể nhận được mọi gói thông tin trên đó.

– Khi lấy thông tin vào thì các máy sẽ phải kiểm tra địa chỉ của mình và địa chỉ trong packet

– Khi muốn truyền thông tin thì các máy phải tranh chấp đường truyền theo một phương thức nào đó.

Trang 24

ĐỒ HÌNH MẠNG ( Network Topology)

 Điểm - điểm

Store-and-forward hay packet switched.

– Hầu hết những mạng diện rộng dùng cơ chế này

 Các topology cơ bản

– Bus

– Star

– Ring

– Mesh

Trang 25

Star Ring Tree

Ring

ĐỒ HÌNH MẠNG ( Network Topology)

Trang 26

ĐỒ HÌNH MẠNG ( Network Topology)

– Dựa trên các tiêu chí nào để chọn topology ?

– Lắp đặt dể dàng

– Khả năng chịu lỗi cao

– Dể dàng di chuyển, thay đổi, phát triển

– Chi phí vừa phải

Trang 27

CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MẠNG MÁY TÍNH

Thiết bị phần cứng và môi trường truyền

– Các môi trường truyền thông

Các thiết bị phần cứng

 Kết nối các môi trường truyền lại với nhau.

 Điều khiển quá trình truyền dữ liệu

 Chạy các phần mềm (máy tính cá nhân, máy chủ).

Phần mềm m ng ạng

– Truyền nhận dữ liệu tin cậy giữa hai tiến trình, hai máy tính

– N n t ng nh PPP, Frame Relay, TCP/IP, IPX/SPX, NetBEUI ền tảng như PPP, Frame Relay, TCP/IP, IPX/SPX, NetBEUI ảng như PPP, Frame Relay, TCP/IP, IPX/SPX, NetBEUI ư PPP, Frame Relay, TCP/IP, IPX/SPX, NetBEUI.

– Các phần mềm mạng (Web Browser/ Web Server, E-mail Client, )

Trang 28

PHẦN MỀM MẠNG

Giao thức (Protocol)

– Qui tắc các thành phần liên lạc nhau.

– Cần quan tâm:

 Định dạng hay thứ tự của message trao đổi.

 Hành động khi nhận message

Hi Hi

Mấy giờ rồi?

2:00

TCP connection

req

TCP connectionresponseGET http://www.yahoo.com

<file>

time

Trang 29

Profe ssional Wor kstation 5000

Put letter into an envelope

and address it

Letter goes on truck

for delivery

Translate letter to another language

Monitoring sorted mail

on conveyor Put letter in mailbox

PHẦN MỀM MẠNG

Trang 30

Mô hình tham khảo OSI

Interconnectivity

Interoperability

Local connection

Remote connection Logical connection

Physical Data Link Network Transport Session Presentation Application

user

1 2 3 4 5 6 7

PHẦN MỀM MẠNG

Trang 31

THIẾT BỊ NỐI MẠNG

Trang 32

THIẾT BỊ NỐI MẠNG

Card giao tiếp mạng (Network interface card –NIC)

– Chu n m ng c c b s d ng ẩn mạng cục bộ sử dụng ạng cục bộ sử dụng ục bộ sử dụng ộ sử dụng ử dụng ục bộ sử dụng

 Ethernet, Fast Ethernet, Gigabit Ethernet.

 Tốc độ truyền dữ liệu.

– Môi trường truyền thông

 Twisted-pair, coaxial hay fiber-optic.

 Wireless

– Slot cắm

 ISA, PCI, PCI-X

 PCMCIA

Trang 33

THIẾT BỊ NỐI MẠNG

– Cịn gọi là Ethernet address

– Gồm 6 byte (ví dụ: 00-0B-CD-33-26-9D )

Trang 34

THIẾT BỊ NỐI MẠNG

– Phục hồi tín hiệu, khuếch đại tín hiệu

– Cho phép mở rộng mạng vượt xa chiều dài giới hạn của một môi

trường truyền.

– Được hiện thực bằng phần cứng.

Trang 35

THIẾT BỊ NỐI MẠNG

Hub

– Thực hiện chức năng như Repeater

tuy nhiên có mở rộng.

– Tạo ra điểm kết nối tập trung.

– Tín hiệu được phân phối đến tất cả

các thiết bị kết nối.

– Một số chức năng quản lý cũng được

hiện thực.

Trang 36

THIẾT BỊ NỐI MẠNG

Bridge, Switch

– Tính ch t ch n l c khi g i d li u ất chọn lọc khi gởi dữ liệu ọn lọc khi gởi dữ liệu ọn lọc khi gởi dữ liệu ởi dữ liệu ữ liệu ệu.

– Thường được hiện thực ở layer 2.

Trang 37

THIẾT BỊ NỐI MẠNG

– So sánh với switch, router cịn thơng minh hơn.

– Dùng để liên mạng, lựa chọn đường đi.

– Thường được hiện thực ở lớp 3.

Trang 38

THIẾT BỊ NỐI MẠNG

Trang 39

THIẾT BỊ NỐI MẠNG

Các thiết bị khác

– Modem (POTS Modem,

xDSL Modem, Cable Modem)

– ISDN Terminal Adapter

– CSU/DSU

Trang 40

 Còn gọi là Ethernet address

 Địa chỉ lớp 2 – Data Link, gồm 6 byte

– Ví dụ: 00-0B-CD-33-26-9D

Layer 2 trở lên (bridge, switch, NIC).

– winipcfg (Win9x), ipconfig (Win2K,XP)

Trang 41

Client Client

Server

Server

ĐỊA CHỈ MAC

Trang 42

Khái niệm

Phân loại mạng máy tính

Đồ hình mạng

Các thành phần cơ bản

Phần mềm mạng

Thiết bị nối mạng

TỔNG KẾT

Trang 43

CHÖÔNG II

MÔ HÌNH OSI, TCP/IP VÀ TIỆN

ÍCH MẠNG

Trang 44

– Mô hình OSI (Open System Interconnection)

– Bộ giao thức TCP/IP (Internet protocol suite)

Trang 45

MÔ HÌNH OSI

 Là mô hình mạng chuẩn hóa do ISO

(International Standard Organization) đề nghị.

 Gồm có 7 tầng với các chức năng khác nhau.

 Định ra các tiêu chuẩn thống nhất cho các nhà sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ mạng.

Trang 46

MÔ HÌNH OSI

Các ứng dụng mạng: email, web, chat,

Định dạng biểu diễn dữ liệu, encryption,…

Thiết lập session, security, authentication

Bảo đảm truyền nhận đúng dữ liệu

Quản lý địa chỉ, tìm đường, truyền nhận

Truyền nhận frame , kiểm tra và sửa lỗi

Kết nối vật lý, truyền các bit dữ liệu

Trang 47

GIAO TIẾP QUA MÔ HÌNH OSI

Session Transport Network Data Link Physical 10010111001011010010110101011110101

segments packets

frames

Data

Data

Data Data

Trang 48

MINH HỌA QUÁ TRÌNH TRUYỀN DỮ LiỆU

I love you

1: I l 3: you

2: ove

1: I l 3: you

2: ove 1: I l 3: you

Trang 49

I love you

I love you

1: I l 3: you

2: ove 1: I l

3: you

2: ove

1: I l

1: I l 3: you

1: I l

2: ove 3: you

MINH HỌA QUÁ TRÌNH TRUYỀN DỮ LiỆU

Trang 50

– Khả năng tích hợp hệ thống không cao

– Khả năng phân giải tên rất kém

Trang 52

BỘ GIAO THỨC TCP/IP

– Mô hình kết nối mạng do U.S DoD (Department of Defense) đề nghị

– Xuất hiện 1971 trong ARPANET

– Là chuẩn giao tiếp của Internet

Trang 53

SO SÁNH GIỮA OSI VÀ TCP/IP

ICMP IP

ARP

Ethernet Token Ring FDDI WANs

Network interface layer

Internet layer (gateway level)

Transport layer (host level)

Applications layer

Trang 55

A CH IP

Đồâ hình vật lý (physical topology)ỊA CHỈ IP Ỉ IP

Địa chỉ toàn cục

Các máy tính giao tiếp với nhau thơng qua địa chỉ IP và tên gợi nhớ.

Hãy suy nghĩ địa chỉ IP như thơng tin nhà của bạn !!!!

– Địa chỉ IP : Mỗi địa chỉ là một cặp (netid, hostid).

Trang 56

A CH IP

Đồâ hình vật lý (physical topology)ỊA CHỈ IP Ỉ IP

 Địa chỉ IP (version 4)

– Địa chỉ IP cĩ chiều dài 4 bytes (32 bits)

– Địa chỉ IP thường biểu biễn dạng thập phân :

xxx.xxx.xxx.xxx (x là số thập phân 0-9)

 Ví dụ : 172.28.11.100

 Netmask

 Địa chỉ mạng tượng trưng như thơng tin con đường, phường, quận … (một vùng)

Dùng mặt nạ mạng (Netmask) để khai báo số bit dùng cho địa chỉ mạng

 Ví dụ: 255.255.255.0 (24 bits dành cho địa chỉ mạng, 8 bits cịn lại dành cho địa chỉ máy).

 Địa chỉ máy tương trưng cho chỉ số nhà (duy nhất trong 1 mạng con)

Trang 57

A CH IP

Đồâ hình vật lý (physical topology)ỊA CHỈ IP Ỉ IP

Phân lớp địa chỉ

– Xác định bởi những bit nhận dạng (Class ID).

– Sự tương quan giữa lớp và kích thước mạng

Trang 58

A CH IP

Đồâ hình vật lý (physical topology)ỊA CHỈ IP Ỉ IP

Các địa chỉ IP đặc biệt

Các vùng địa chỉ IP dành riêng (Private Network)

Trang 59

Net 128.1.0.0 128.1.0.1 128.1.0.2 128.1.0.3

Trang 60

K THU T SUBNET Ỹ THUẬT SUBNET ẬT SUBNET

– Một kỹ thuật cho phép người quản trị phân chia một mạng thành nhiều mạng nhỏ hơn bằng cách sử dụng các chỉ số mạng được gán.

Vì sao phải dùng subnet

– Giảm kích thước của một broadcast domain.

Khái niệm subnet mask

Trang 61

K THU T SUBNET Ỹ THUẬT SUBNET ẬT SUBNET

Thu n l i c a vi c s d ng k thu t subnet ận lợi của việc sử dụng kỹ thuật subnet ợi của việc sử dụng kỹ thuật subnet ủa việc sử dụng kỹ thuật subnet ệc sử dụng kỹ thuật subnet ử dụng kỹ thuật subnet ụng kỹ thuật subnet ỹ thuật subnet ận lợi của việc sử dụng kỹ thuật subnet

• Đơn giản trong quản trị.

• Cấu trúc lại mạng bên trong mà không ảnh hưởng đến

mạng bên ngoài.

• Cải thiện khả năng bảo mật

• Cô lập lưu thông trên mạng.

Trang 62

K THU T SUBNET Ỹ THUẬT SUBNET ẬT SUBNET

Ví duï

Trang 63

K THU T SUBNET Ỹ THUẬT SUBNET ẬT SUBNET

Trang 64

K THU T SUBNET Ỹ THUẬT SUBNET ẬT SUBNET

C1_SWITCH

50/125 50/125 62.5/125 50/125

62.5/125 50/125 62.5/125 50/125

50/125 50/125 50/125 50/125 62.5/125 (indoor)

62.5/125(indoor) 62.5/125 62.5/125 62.5/125

62.5/125

ÑHQG TP.HCM

CENTER SWITCH

DHBK04

UTP Cat5e UTP Cat5e UTP Cat5e

62.5/125 (indoor)

PSTN Singlemode

Trang 65

ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG

 Không thể dùng địa chỉ IP.

 Không thể sử dụng các chỉ số

trên hệ điều hành:

– Process ID

– Task number

– Job name

 Phải làm việc trên tất cả các

hệ thống máy tính

Trang 66

ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG

Chỉ số port

– Mỗi ứng dụng được gán

một chỉ số nguyên.

Mô hình Client-Server

Server :

 Luôn dùng motä chỉ số port đã biết (well-known port)

Client :

 Lấy chỉ số port chưa dùng từ hệ thống.

Trang 67

ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG

Chỉ số port và các dịch vụ

Trang 68

ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG

Chỉ số các port chuẩn

Xem tập tin /etc/services trên các hệ thống UNIX và \winnt\

system32\drivers\etc\services trên Windows NT

Trang 69

Làm thế nào một máy trong mạng này kết nối đến một máy của mạng khác ?

Thông tin về cổng mặc định (default gateway)

– Cả hai máy đều cần phải có thông tin về cổng mặc định.

Network

172.28.11.100 172.28.2.2

172.28.2.1 172.28.11.1

CẤU HÌNH THÔNG TIN MẠNG

Trang 70

Làm thế nào một máy kết nối đến một máy khác bằng tên gợi nhớ ?

– Dùng hệ thống tên miền (DNS – Domain Name System)

– Máy tính cần khai báo địa chỉ IP của DNS Server

CẤU HÌNH THÔNG TIN MẠNG

DNS Server

172.28.11.100 172.28.2.4

www.hcmut.edu.vn

172.28.2.2

Trang 71

CẤU HÌNH THÔNG TIN MẠNG

– Địa chỉ IP (IP address)

– Mặt nạ mạng con (Subnet mask)

Trang 72

Cấu hình thông tin mạng

– Cần login với tài khoản có

quyền (Power User)

– Click nút Start  Settings 

Internet Protocol (TCP/IP)

CẤU HÌNH THÔNG TIN MẠNG

Trang 73

Xem thông tin cấu hình mạng

– Lệnh ipconfig : cho phép xem các thông tin cấu hình mạng.

– Cách dùng: Click nút Start  Run  gõ lệnh cmd cửa sổ command

line hiện ra  gõ lệnh ipconfig hoặc ipconfig /all

CÁC TIỆN ÍCH MẠNG

Trang 74

Ki m tra k t n i m ng ểm tra kết nối mạng ết nối mạng ối mạng ạng

– L nh ệu Ping : ki m tra k t n i m ng đ n m t máy tính ểm tra kết nối mạng đến một máy tính ết nối mạng đến một máy tính ối mạng đến một máy tính ạng cục bộ sử dụng ết nối mạng đến một máy tính ộ sử dụng

– Cách dùng: Click nút Start  Run  gõ l nh ệu cmd c a s command ử dụng ổ command

line hi n ra ệu  gõ l nh ping đ n đ a ch IP c a máy tính c n ki m ệu ết nối mạng đến một máy tính ịa chỉ IP của máy tính cần kiểm ỉ IP của máy tính cần kiểm ủa máy tính cần kiểm ần kiểm ểm tra kết nối mạng đến một máy tính.

tra.

CÁC TIỆN ÍCH MẠNG

Trang 75

Kiểm tra hoạt động của hệ thống phân giải tên miền

– Lệnh nslookup

– Cách dùng: Click nút Start  Run  gõ lệnh cmd cửa sổ command

line hiện ra  gõ lệnh nslookup  gõ vào một tên gợi nhớ Nhấn

Ctrl+C để thoát

CÁC TIỆN ÍCH MẠNG

Trang 77

BÀI TẬP

1 Cho các thông tin IP sau:

Hãy cho biết:

- Số bit dành net, số bit dành cho host ?

- Địa chỉ mạng, địa chỉ dùng chung ?

- Tầm địa chỉ hữu dụng

a.10.10.100.100/8

SM: 255.0.0.0

b 170.158.1.1/16 SM: 255.255.0.0

c 192.172.16.10 SM: 255.255.255.0 d.100.1.1.100/16

Trang 78

BÀI TẬP

2 Cho sơ đồ mạng như sau :

Hãy cho biết:

- Phân bố các vùng địa chỉ IP khi chúng có cùng subnet mask.

Trang 79

CHÖÔNG III

CÁC PHƯƠNG TIỆN

TRUYỀN DẪN

Trang 80

N I DUNG TRÌNH BÀY ỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 81

LÝ THUYẾT CƠ SỞ CHO VIỆC TRUYỀN SỐ LIỆU

Trang 82

Kỹ thuật truyền tương tự

– Mã hóa các bit như dạng sóng

– Sử dụng trong hệ thống

telephone/modem

– Radio (wireless LAN)

– Kênh vệ tinh

Kỹ thuật truyền số

– Mã hóa các bit như dạng xung

LÝ THUYẾT CƠ SỞ CHO VIỆC TRUYỀN SỐ LIỆU

Trang 83

LÝ THUYẾT CƠ SỞ CHO VIỆC TRUYỀN SỐ LIỆU

Trang 84

LÝ THUYẾT CƠ SỞ CHO VIỆC TRUYỀN SỐ LIỆU

Trang 85

Modem (modulate and demodulate)

CSU/DSU(Channel Service Unit/Data Service Unit)

LÝ THUYẾT CƠ SỞ CHO VIỆC TRUYỀN SỐ LIỆU

Trang 86

Baseband và broadband

LÝ THUYẾT CƠ SỞ CHO VIỆC TRUYỀN SỐ LIỆU

Trang 87

Chia xẻ môi trường truyền

LÝ THUYẾT CƠ SỞ CHO VIỆC TRUYỀN SỐ LIỆU

Trang 88

Packet Switching và Circuit Switching

Circuit Switching

 Phù hợp với tín hiệu liên tục.

 Băng thông cố định.

 Đường đi không đổi.

 Dung lượng đường truyền đôi khi không tận dụng.

Packet Switching

 Phù hợp với tín hiệu không liên tục.

 Điều khiển “end – to – end“

 Đường đi có thể thay đổi.

 Vấn đề tắc nghẽn trên đường truyền.

Ngày đăng: 09/05/2014, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w