Còn gọi là mô hình Peer-to-Peer Các máy trong mạng có vai trò như nhau Dữ liệu tài nguyên được lưu trữ phân tán tại các máy cục bộ Các máy tự quản lý tài nguyên của mình Hệ thốn
Trang 2 Còn gọi là mô hình Peer-to-Peer
Các máy trong mạng có vai trò như nhau
Dữ liệu tài nguyên được lưu trữ phân tán tại các máy cục bộ
Các máy tự quản lý tài nguyên của mình
Hệ thống mạng không có máy chuyên
dụng để quản lý và cung cấp dịch vụ
Phù hợp mạng nhỏ, bảo mật không cao
Các máy tính sử dụng hệ điều hành hỗ trợ đa người dùng
Lưu trữ thông tin người dùng trong tập tin SAM
tin SAM (Security Accounts Manager) (Security Accounts Manager)
ngay trên máy tính cục bộ
Việc chứng thực tài khoản người dụng
cũng do máy cục bộ đảm nhiệm
Trang 3 Hoạt động theo cơ chế Client-Server Hoạt động theo cơ chế Client-Server
Trong hệ thống mạng phải có ít nhất 1 máy tính làm chức năng điều khiển vùng
làm chức năng điều khiển vùng (Domain (Domain
Controler), điều khiển toàn bộ hoạt động của
dv Active Directory Active Directory quản lý và được lưu trữ trên
Domain Controler với tên file là
Domain Controler với tên file là NTDS.DIT NTDS.DIT , có
thể lưu trữ thông tin của hàng triệu người dùng
Việc đăng nhập vào mạng cũng tập trung lại và
do
do Domain Controler chứng thực Domain Controler chứng thực
Trang 4Các bước chứng thực khi người dùng
đăng nhập
1
4 5
6
User
Domain Controler AD
?
Trang 5 Về căn bản Active Directory Về căn bản Active Directory là một cơ sở
dữ liệu của các tài nguyên trên mạng và các thơng tin liên quan đến đối tượng đĩ.
Để cĩ thể quản lý được 1 hệ thống mạng lớn, ta thường phải phân chia nĩ thành nhiều
nhiều Domain Domain rồi thiết lập các mối quan
hệ uỷ quyền thích hợp AD giải quyết được các vấn đề như vậy và cung cấp một mức độ ứng dụng mới cho mơi trường.
Lúc này dịch vụ thư mục trong mỗi domain cĩ thể lưu trữ hơn 10 triệu đối tượng, đủ để phục vụ hơn 10 triệu người dùng trong mỗi domain.
Giới thiệu
Trang 6 Lưu giữ một danh sách tập trung các tên tài khoản người dùng, mật khẩu tương ứng
và các tài khoản máy tính
Cung cấp 1 Server đĩng vai trị chứng thực
(authentication server) hoặc server quản
lý đăng nhập
lý đăng nhập (logon server), (logon server), Server này
cịn được gọi là Domain Controler
cịn được gọi là Domain Controler (máy (máy
điều khiển vùng).
Duy trì 1 bảng hướng dẫn hay 1 bảng chỉ mục
mục (Index) (Index) giúp các máy tính trong mạng
dị tìm nhanh 1 tài nguyên nào đĩ trên các máy tính khác trong vùng.
Cho phép tạo những tài khoản người dùng với những mức độ quyền
với những mức độ quyền (right) (right) khác nhau.
Cho phép ta chia nhỏ miền của mình ra thành nhiều miền con
thành nhiều miền con (Subdomain) (Subdomain) hay các đơn vị tổ chức OU
đơn vị tổ chức OU (Organizational Unit) (Organizational Unit) rồi
uỷ quyền cho các quản trị viên bộ phận quản lý
Chức năng
Domain
OU1
OU2 OU3
Trang 7 Directory Service (dịch vụ danh bạ) là hệ thống thơng tin chứa trong NTDS.DIT,
các chương trình quản lý khai thác tập tin này
Giới thiệu
Trang 8 Object (đối tượng) (đối tượng) : Trong h.thống CSDL, đối tượng bao gồm các máy in, người dùng, các Server, các máy trạm, thư mục dùng chung, dịch
vụ mạng… đối tượng là thành tố căn bản nhất của dịch vụ danh bạ.
Attribute (thuộc tính) (thuộc tính) : Dùng để mơ tả một đối
tượng Ví dụ: mật khẩu và tên là thuộc tính của người dùng Các đối tượng khác nhau cĩ danh sách thuộc tính khác nhau, nhưng cũng cĩ thể cĩ một vài thuộc tính giống nhau (vd: cùng cĩ 1 đc IP).
Schema (cấu trúc tổ chức) (cấu trúc tổ chức) : một Schema định nghĩa các danh sách thuộc tính dùng mơ tả 1 loại đối tượng nào đĩ Schema cĩ thể tuỳ biến sửa đổi được.
Các thành phần trong Directory Services
Trang 9 Container (vật chứa): (vật chứa): tương tự với khái
niệm thư mục trong Windows Một vật chứa cĩ thể chứa các đối tượng và vật chứa khác Nĩ cũng cĩ thuộc tính như các đối tượng Cĩ 3 loại :
Site : một Site là 1 vị trí, dùng phân biệt giữa vị trí cục bộ và vị trí ở xa.
chứa mà bạn cĩ thể đưa vào đĩ người dùng, nhĩm, máy tính, máy in và
những OU khác…
Một OU khơng thể chứa các đối tượng trong Domain khác
Global C atalog : Dùng để xác định vị trí của đối tượng mà người dùng được cấp quyền truy cập Việc tìm kiếm được thực hiện bằng tên và cả bằng thuộc tính
Các thành phần trong Directory Services (tt)
Domain
OU1 OU2
Admin2
Admin1
Admin3
OU3
Trang 10 Domain là đơn vị chức năng nòng cốt của cấu trúc
Active Directory Nó là một tập hợp những người dùng, máy tính tài nguyên chia sẻ có những quy tắc bảo mật giống nhau, giúp cho việc truy cập vào Server dể dàng hơn.
Domain đáp ứng 3 chức năng chính sau:
Common security policy
Đóng vai trò như 1 khu
vực quản trị các đối
tượng có chung một cơ
sở dữ liệu, thư mục dùng
chung, các chính sách
bảo mật, các quan hệ uỷ
quyền với các domain
khác
1.
Trang 11Đồng thời đảm bảo dữ liệu trên các Server này đồng
bộ với nhau
2.
3.
Trang 12 Bao gồm nhiều domain được sắp xếp theo cấu trúc hình cây Domain tạo ra đầu tiên gọi là
hình cây Domain tạo ra đầu tiên gọi là Domain Root Domain Root
và nằm ở gốc của cây thư mục, các domain tạo ra sau sẽ nằm bên dưới và được gọi là domain con
Trang 13Domain Domain Domain
Domain
OU
Domain Domain Ofject
Forest
Domain Tree
OU OU
Organizational Unit
Trang 14 Forest (rừng) được xây dựng trên 1 hoặc nhiều Domain Tree, là tập hợp các Domain Tree có thiết lập mối quan hệ và uỷ quyền cho nhau.
dhbk.co m
cnhh.dhbk.
com
ddt.dhbk.co m
ck.dhbk.co m
phc.cnhh.dhbk.c om
ttdt.ddt.thbk.c om
Trang 16 Theo mặc định các máy Windows Server khi mới cài đặt đều là
khi mới cài đặt đều là Server độc lập Server độc lập
DCPROMO chính là Active Directory chính là Active Directory
Installation Wizard và được dùng để nâng cấp một Server độc lập lên thành một
Domain Controler (DC) (DC) và ngược lại giáng
cấp 1 DC thành 1 Server bình thường
Đối với Win2k3 thì ta có thể đổi tên Đối với Win2k3 thì ta có thể đổi tên
Server khi đã nâng cấp lên DC
Phải khai báo đầy đủ thông số TCP/IP Phải khai báo đầy đủ thông số TCP/IP
trước khi nâng cấp, đặc biệt là phải khai báo
báo DNS Server DNS Server có địa chỉ là chính đc IP của server đang nâng cấp
Nên cài dv DNS trước khi nâng cấp thành DC,còn không thì chọn cài DNS tự động trong quá trình nâng cấp
Trang 17 Từ menu Start Từ menu Start Run Run , nhập dcpromo , nhập dcpromo nhấn OK nhấn OK
Hộp thoại Active Directory Installation Wizard Hộp thoại Active Directory Installation Wizard
xuất hiện, nhấn Next để tiếp tục.
Trang 18 Chương trình xuất hiện hộp cảnh báo :
DOS , Windows 95 , Windows 95 và WinNT SP3 và WinNT SP3 trở về trước sẽ bị loại ra khỏi miền AD Chọn
Next để tiếp tục
Trang 19 Để tạo 1 miền mới Để tạo 1 miền mới ta để mặc định, nhấn Next ta để mặc định, nhấn Next
Trang 20 Tại đây ta có 3 Tại đây ta có 3 lựa chọn
Domain đầu tiên trong 1 rừng mới
Domain con trong
1 domain có sẳn
Một Domain Tree trong một rừng đã
có sẵn
Trang 21 Nhập tên DNS Nhập tên DNS đầy đủ của domain ta cần xây dựng
Trang 22 Nhập tên domain theo chuẩn NetBIOS Nhập tên domain theo chuẩn NetBIOS
để tương thích với các máy
để tương thích với các máy WinNT WinNT ,
thường thì ta nên để mặc định Nhấn Next
Trang 23 Chỉ vị trí lưu trữ database AD Chỉ vị trí lưu trữ database AD và các tập tin log, để mặc định hoặc chỉ vị trí khác tuỳ ta
Trang 24 Chỉ định vị trí của thư mục SYSVOL Chỉ định vị trí của thư mục SYSVOL Thư mục này phải nằm trên partition
mục này phải nằm trên partition NTFS NTFS
Trang 25 Nếu dv DNS chưa được cài đặt Nếu dv DNS chưa được cài đặt , ta
sẽ lựa chọn lựa chọn thứ
sẽ lựa chọn lựa chọn thứ 2 2 để hệ thống tự động cài dv DNS
Trang 26 Nếu trên hệ thống có các Server thuộc phiên bản trước Server 2000
Trang 27 Nhập mật khẩu dùng trong trường hợp
Server phải khởi động vào chế độ
Server phải khởi động vào chế độ Directory Directory
Services Restore Mode Nhấn Next
Trang 28 Hộp thoại tóm tắt xuất hiện, hiển thị tất cả các thông tin ta đã chọn Nếu đúng nhấn
đúng nhấn Next Next để tiến hành cài đặt
Trang 29 Hộp thoại Configuring Active Directory cho thấy quá trình cài đặt đang thực hiện những
gì, có thể chiếm nhiều thời gian và có thể bạn phải chỉ nguồn cài đặt nếu chương trình
không tìm thấy
Trang 30 Hộp thoại Completing the Active Diretory Installation Wizard xuất hiện, nhấn Finish để kết thúc
Trang 31Ta phải khởi động lại máy thì các thông tin cài đặt mới bắt đầu có hiệu lực
Trang 32 Tạo một mối quan hệ tin cậy Tạo một mối quan hệ tin cậy (Trust (Trust
relationship) giữa máy trạm và domain trong vùng.
Việc logon vào mạng trên máy trạm này
sẽ do Domain Controler đảm nhiệm.
Việc gia nhập miền phải có sự đồng ý Việc gia nhập miền phải có sự đồng ý
Trang 33 Đăng nhập vào máy cục bộ với tài khoản quản trị (cĩ thể dùng trực tiếp tài khoản Administrator).
Right click trên biểu tượng My Computer Right click trên biểu tượng My Computer
Properties
Các bước cài đặt
Trong Tab
Trong Tab Computer Computer
Name, click vào nút
Change
Trang 34Member of
Domain
Trang 35Máy trạm dựa vào tên miền ta khai báo tìm đến Domain
Controler gần
nhất để xin gia nhập mạng
Server kết nối
sẽ gởi đến yêu cầu ta phải xác thực bằng một
tài khoản người dùng cấp miền
có quyền quản trị
Trang 36thành công và yêu
cầu
cầu reboot reboot máy lại để đăng nhập vào mạng
Khi này hộp thoại Khi này hộp thoại
logon xuất hiện thêm mục logon to cho ta
Trang 37OU là một nhóm người dùng, máy tính và tài nguyên mạng được tạo ra nhằm mục đích dể dàng quản lý
hơn, và để ủy quyền cho các quản trị viên địa phương giải quyết các công việc đơn giản
Đặc biệt là thông qua OU chúng ta
Trang 38 Hộp thoại nhập liệu xuất hiện, ta nhập tên OU cần tạo vào ô Name
Trang 39 Đưa các máy trạm mà ta muốn cho tham gia vào OU này vào
Trang 40 Tiếp theo đưa các tài khoản người dùng cần quản lý vào OU.
Trang 41 Bây giờ ta sẽ ủy quyền cho người nào hoặc nhóm nào quản lý OU này
Right click vào
Trang 42 Thiết lập các
Group Policy áp dụng cho OU này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết ở bài sau
Trong tab Group Policy, click vào nút New để tạo mới 1 GPO, rồi
click vào nút Edit
để hiệu chỉnh
chính sách
Trang 43 Trong các công cụ quản trị hệ thống
AD thì công cụ
AD thì công cụ AD User and AD User and
Computer là quan trọng nhất Chúng
ta sẽ gặp rất nhiều trong lúc làm việc
Builtin: chứa các nhóm người dùng
đã được tạo và định nghĩa quyền sẵn
Computer: chứa các máy trạm mặc định đang là thành viên của miền.
Domain controler: chứa các DC đang hoạt động trong miền
User: chứa các tài khỏan người dùng mặc định trên miền
Trang 44LOGO