Xét trường hợp: nguồn vốn của doanh nghiệp được huy động thông qua phát hành trái phiếu trả lãi hàng năm Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế sẽ được tính bằng cách tìm mức lãi suất triết
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Sau khi khảo sát chủ đề này, chúng ta cần hiểu rõ
các vấn đề sau:
1. Các khái niệm chi phí sử dụng vốn
2. Cách thức đo lường chi phí sử dụng các nguồn vốn
thành phần
3. Cách thức đo lường chi phí sử dụng vốn bình quân và
áp dụng chi phí sử dụng vốn bình quân
Trang 4Là cơ sở để lựa chọn dự án đầu tư
Trang 5CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VAY
Chi phí sử dụng vốn vay (k d ) là chi phí sau thuế, được xác định là lãi suất tính riêng phần nợ khi doanh nghiệp gia tăng nguồn vốn bằng hình thức vay nợ.
Xét trường hợp: nguồn vốn của doanh nghiệp được huy động thông qua phát hành trái phiếu trả lãi hàng năm
Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế sẽ được tính bằng cách tìm mức lãi suất triết khấu làm cân bằng giữa giá trị hiện tại của tất cả các dòng chi trong tương lai và dòng thu nhận được ban đầu.
Ta có thể tính gần đúng chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
r d theo công thức sau:
n
FV P
k
− +
Trang 6CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VAY
Trong đó:
R: lãi vay cả năm
FV: mệnh giá của trái phiếu
P o : giá thị trường của trái phiếu (hay giá phát hành)
n: kỳ hạn của trái phiếu
Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế: k*d
k*d = k d (1 –T)
Với T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 7CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu chính là lợi nhuận vốn chủ sở hữu tối thiểu mà người đầu tư dự tính sẽ nhận được trên số vốn mà họ đã đóng góp Mỗi một hình thức góp vốn có một chi phí sử dụng vốn khác nhau
Trang 81 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN ƯU ĐÃI
Cổ tức cổ phần ưu đãi (Dp): cổ tức cổ phần ưu đãi luôn
luôn được cố đinh từ trước.
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi k p : được xác định theo mức cổ tức chi trả hàng năm cho các cổ đông ưu đãi.
Trong đó :
P’ p = P p ( 1- % chi phí phát hành cổ phần ưu đãi)
P p : mệnh giá cổ phần ưu đãi
D p : cổ tức cổ phần ưu đãi
'
p p
p
D P
k =
Trang 91 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN ƯU ĐÃI
Lưu ý:
Trước khi tính toán chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi, nếu mức cổ tức ưu đãi được công bố dưới dạng tỷ lệ % thì cần phải được chuyển thành một con số cụ thể hàng năm là bao nhiêu.
Vì cổ tức cổ phần ưu đãi được trả từ dòng tiền sau sau thuế nên bản thân chi phí được tính theo công thức trên đã là chi phí thực sau thuế nên ta không cần tính (điều chỉnh) chi phí sau thuế nữa.
Trang 102 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG
Chi phí sử dụng vốn cô phần thường (k s ): là tỷ suất
sinh lợi trên mỗi cổ phần do các nhà đầu tư trên thị trường kỳ vọng hay mức lãi suất chiết khấu mà nhà đầu
tư chiết khấu các khoản thu nhập cổ tức mong đợi để xác định giá trị cổ phần thường của công ty.
2.1 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường trong một cơ
cấu vốn cho trước được xác định qua hai cách:
1. Sử dụng mô hình định giá tăng trưởng đều – mô hình
Gordon
2. Sử dụng mô hình định giá tài sản vốn CAPM
Trang 11Trong đó:
P: giá thị trường hiện hành của cổ phiếu thường
D 1 : cổ tức dự kiến vào cuối năm 1
k s : tỷ suất sinh lợi cần thiết của cổ phần thường g: tỷ lệ tăng trưởng đều hàng năm của cổ tức
s s
Trang 122 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG
2.1.2 SỬ DỤNG MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN – CAPM:
Mô hình CAPM mô tả mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi hoặc chi phí sử dụng vốn cổ phần thường ks với rủi ro hệ thống của doanh nghiệp được đo lường bằng hệ số β
Trang 132 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG
Ví dụ:
Công ty A có các cổ phiếu thường có giá thị trường hiện hành là 100.000 đồng Tiền lời phải chia cho mỗi cổ phiếu ở năm thứ 1 là 10.000 đồng Suất tăng trưởng trung bình của tiền lời phải chia là 5% thì chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường là bao nhiêu?
Công ty B đã xác định được lãi suất phi rủi ro là 7%, hệ số β là 1,5 và tỷ suất sinh lợi thị trường là 11% Tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường của công ty.
Trang 142 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG
2.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới
Khi phát hành cổ phiếu thường mới sẽ phát sinh chi phí phát hành Vì vậy, số vốn doanh nghiệp được sử dụng chi phí bằng số vốn dự tính phát hành trừ đi chi phí phát hành và nếu tính cho một cổ phiếu thường mới thì gọi là giá ròng nhận được của một cổ phiếu thường mới
P: giá phát hành trên 1 cổ phiếu thường mới
e: tỷ lệ chi phí phát hành trên 1 cổ phiếu mới
Trang 15Công ty đang cần vốn đầu tư, CFO quyết định huy động vốn bằng cách phát hành cổ phần mới Để đảm bảo khả năng cạnh tranh về giá của cổ phần trên thị trường, cổ phần mới được bán ở mức giá 47$, chi phí phát hành và bán cổ phần mới là 2,5$/cổ phần Hãy xác định chi phí sử dụng vốn
cổ phần thường phát hành mới?
Ví dụ:
Công ty A có cổ tức mong đợi được chia cho năm sau
là 4$, giá thị trường hiện tại của cổ phần là 50$, tỷ lệ tăng trưởng mong đợi của cổ tức là 5%.
2 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN THƯỜNG
2.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới
Trang 163 CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TỪ THU NHẬP GIỮ LẠI
Thu nhập giữ lại làm gia tăng nguồn vốn cổ phần thường nhưng không tốn chi phí phát hành
→ chi phí sử dụng vốn từ thu nhập giữ lại ngang bằng với chi phí sử dụng vốn cổ phần thường, và cũng được xác định bằng mô hình định giá tăng trưởng đều hay mô hình CAPM
Tuy nhiên, k e không cần thiết phải điều chỉnh theo chi phí phát hành vì lợi nhuận giữ lại để gia tăng nguồn vốn không làm phát sinh những chi phí này.
Trang 17CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN WACC
WACC (Weighted Average cost of capital) là chi phí bình quân
gia quyền của tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà doanh nghiệp
đang sử dụng
WACC được tính bằng cách nhân lần lượt chi phí sử dụng vốn của từng nguồn tài trợ riêng biệt với tỷ trọng % phần trăm vốn tương ứng của chúng trong tổng cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Trang 18CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN WACC
Chi phí sử dụng vốn bình quân ?
Điều này có ý nghĩa?
Trang 19CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN WACC
Chi phí sử dụng vốn bình quân của các nguồn tài trợ được tính theo 2 cách sau đây:
Cách 1: Dùng tỷ trọng của mỗi nguồn làm quyền số:
Trang 20CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BIÊN TẾ VÀ
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
Chi phí sử dụng vốn biên tế (WMCC – Weighted Marginal Cost Of Capital): là chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp (WACC) khi một đồng vốn tài trợ mới tăng thêm
Khi các nguồn tài trợ thành phần tăng và khi quy mô nguồn tài trợ bắt đầu vượt quá một điểm giới hạn xác định thì rủi ro đối với những người cung cấp các nguồn tài trợ sẽ gia tăng →người cung cấp vốn sẽ yêu cầu một tỷ suất sinh lợi cao hơn để bù đắp cho phần rủi ro gia tăng khi quy mô nguồn tài trợ mới lớn hơn xảy ra
Đường chi phí vốn biên tế: là đường đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí vốn bình quân thay đổi khi tổng vốn thay đổi, trong khoảng thời gian cho trước
Trang 22Wj: tỷ trọng của nguồn tài trợ thành phần j trong cấu trúc vốn
Xác định điểm gãy trên đồ thị WMCC:
Điểm gãy là điểm mà tại đó khi tổng quy mô các nguồn tài trợ vượt quá làm chi phí của một trong những nguồn tài trợ thành phần
sẽ gia tăng Công thức tổng quát được sử dụng để tìm điểm gãy:
Trang 23Bước 4: Biểu diễn lên đồ thị mối quan hệ giữa WACC với
các mức độ của tổng nguồn tài trợ mới
Bước 1: Xác định điểm gãy
Bước 3: Tính chi phí sử dụng vốn bình quân WACC theo
từng mức độ quy mô nguồn tài trợ mới giữa các điểm gãy
Trang 24SỬ DỤNG ĐƯỜNG MWCC TRONG
HOẠCH ĐỊNH NGÂN QUỸ VỐN
Hoạch định ngân quỹ vốn được thực hiện qua các bước như sau:
Nhận dạng các cơ hội đầu tư
Ước lượng dòng ngân lưu tương lai cho từng dự án
Tính tổng hiện giá của dòng thu nhập trong tương lai với suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn bình quân của các nguồn vốn tài trợ cho dự án.
So sánh hiện giá của dòng thu với hiện giá chi phí của
dự án Các dự án có hiện giá của dòng thu nhập lớn hơn hiện giá của dòng chi phí sẽ được chọn
Trang 25Đường cơ hội đầu tư IOS: là đường biểu diễn quy mô và khả năng sinh lợi của các phương án đầu tư (IRR) được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên giảm dần.
Thực hiện quyết định đầu tư và quyết định tài trợ: doanh nghiệp sẽ chấp nhận những dự án mà tổng quy mô vốn đầu tư lũy kế tương ứng có tỷ suất sinh lợi nội bộ biên tế ngang bằng chi phí sử dụng vốn biên tế
CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BIÊN TẾ VÀ
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
Kết hợp đường chi phí vốn biên tế (MWCC) và đường cơ hội đầu tư (IOS) để chọn dự án và tính ngân quỹ vốn
Trang 26IOS
Chi phí vốn cận biên của công ty
Trang 27Anh, Chị hãy cho nhận xét về chi phí vốn trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
Trang 28Ngân hàng cho công ty vay nợ theo bảng sau:
Số tiền vay Lãi suất ngân hàng
0 - 500.000500.001 – 750.000
> 750.000
12%
14%
16%
Trang 29Thuế suất thuế bình quân của công ty là 40%, giá thị trường hiện tại của cổ phiếu công ty là 22 đ/cp Lãi cổ phần năm vừa qua là 2,2 đ/cp và tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng 5% Cổ phiếu thường mới
có thể được bán với chi phí phát hành là 10% Trong năm công ty
có những cơ hội đầu tư như sau:
Dự án Chi phí đầu tư IRR
ABCD
1.200.000901.2001.005.660758.160