1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 3 đòn bẩy

62 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3 Đòn Bẩy
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Tài chính
Thể loại Chương trong môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 754 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG BÀI GIẢNG Đòn bẩy hoạt động  Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động  Phân tích hịa vốn  Xác định độ bẩy hoạt động  Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hoà vốn  Quan hệ

Trang 1

CHƯƠNG 3 ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG VÀ

ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

Chương này nhằm giới thiệu hai công cụ quan trọng để phân tích và ra các quyết định liên quan đến nguồn vốn.

Sau khi học xong chương này, sinh viên

có thể hiểu được thế nào là đòn bẩy hoạt động và đòn chính, tầm quan trọng trong việc

sử dụng đòn bẩy nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của công ty

Trang 3

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

Đòn bẩy hoạt động

Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động

Phân tích hịa vốn

Xác định độ bẩy hoạt động

Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hoà vốn

Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro doanh

nghiệp

Ý nghĩa của đòn bẩy hoạt động trong quản trị tài

chính

Đòn bẩy tài chính

Xác định độ bẩy tài chính

Độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính

Trang 4

Các khái niệm về đòn bẩy

Đòn bẩy (leverage) – Sử dụng chi phí cố định để gia tăng (bẩy lên) khả năng sinh lợi.

Đòn b y hoạt động ẩ (operating leverage) – Sử dụng chi phí hoạt động cố định nhằm nỗ lực gia tăng lợi nhuận hoạt động (EBIT)

Đòn bẩy tài chính (financial leverage) – Sử dụng chi phí tài trợ cố định nhằm nỗ lực gia tăng lợi nhuận cho cổ đông (EPS)

Trang 5

Đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động (operating leverage) – Sử dụng chi phí

hoạt động cố định nhằm nỗ lực gia tăng lợi nhuận hoạt động (EBIT)

Chi phí cố định - Chi phí không thay đổi khi số lượng thay

đổi Chí phí cố định bao gồm các loại chi phí như khấu hao, bảo hiểm, một bộ phận chi phí điện nước và một bộ phận chi phí quản lý…

Tỷ số đòn bẩy hoạt động

Chi phí cố định / Tổng chi phí

Chi phí cố định / Tổng doanh thu

Trang 6

Tác động của đòn bẩy hoạt động

Ba yếu tố cơ bản của đòn bẩy:

Lực tác động

Cánh tay đòn

Vật cần bẩy Tác động lực F

Ba yếu tố cơ bản của đòn bẩy hoạt động:

Lực tác động – Doanh thu thay đổi

Cánh tay đòn ( i m t a) – Chi phí đ ể ự hoạt động cố định

Trang 7

Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động

Trang 8

Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động

Trang 9

Kết luận

Doanh thu tăng

Không sử dụng đòn bẩy

hoạt động EBIT tăng

Doanh thu tăng

Sử dụng đòn bẩy hoạt

động EBIT tăng

<

Sử dụng đòn bẩy hoạt động làm cho EBIT tăng với tốc độ lớn hơn là không sử dụng đòn bẩy hoạt động

Trang 10

Phân tích hoà vốn

Dự báo khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp, một phân xưởng hay một mặt hàng khi biết cấu trúc chi phí và các mức doanh thu mong đợi.

Phân tích hoà vốn là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định, chi phí biến đổi, lợi nhuận và số lượng tiêu thụ

Trang 11

Biểu đồ phân tích hòa vốn

Trang 13

Phân tích hoà vốn Tại điểm hoà vốn, ta có:

Tổng doanh thu = Tổng chi phí

Trang 14

Định phí Doanh thu

hòa vốn =

1- (tổng biến phí / tổng doanh thu)

Xác định điểm hòa vốn theo doanh số

Phân tích hoà vốn

Trang 15

Phân tích hồ vốn

Ví dụ:

Có hai công ty A và B cùng sản xuất một loại sản phẩm, chất lượng như nhau, giá bán đơn vị sản phẩm cùng ở mức 80.000 đồng, s l ố ượ ng s n ph m ả ẩ tiêu thụ cùng m c 80 ở ứ nhưng có mức độ trang bị máy móc khác nhau Công ty A sử dụng máy móc thiết bị và công nghệ cũ Công ty B vừa trang

bị các máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ mới Chi phí sản xuất của hai công ty như sau:

Chi phí Biến đổi (đ/sp) Cố định ( đồ ng) Công ty A 50.000 1.800.000 Công ty B 40.000 3.000.000

Trang 16

• Điểm hòa vốn của công ty A:

1.800.000

60 80.000 50.000

BE

Phân tích hoà vốn

Trang 17

Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn trong một kỳ kinh doanh thường là một năm

Thời gian hòa vốn = Doanh thu hòa vốn x 360 Doanh thu trong kỳ

* Thời gian hòa vốn

Phân tích hồ vốn

Trang 18

Một số hạn chế của phân tích hòa vốn:

Ứng dụng phân tích hòa vốn chỉ có giá trị khi các giả định sau đây có hiệu lực:

• Giá bán và biến phí của một đơn vị là không đổi

• Thành phần của các chi phí hoạt động (cố định và

biến đổi) khó phân định

• Đa sản phẩm (sản phẩm thay đổi theo thời gian và

khó phân bổ định phí giữa nhiều sản phẩm khác nhau)

• Tính không chắc chắn

Trang 19

Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động

Độ bẩy hoạt động (degree of operating leverage

– DOL) – chỉ tiêu đo lường mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận khi số lượng tiêu thụ hoặc doanh thu thay đổi

Độ bẩy hoạt động (DOL) ở mức sản lượng Q (doanh thu S)

Phần trăm thay đổi lợi nhuận

hoạt động Phần trăm thay đổi sản lượng

(hoặc doanh thu)

=

Q Q

EBIT

EBIT DOL

Trang 20

Lưu ý:

Độ bẩy cĩ thể khác nhau ở những mức sản lượng (hoặc doanh thu) khác nhau Do vậy, khi nĩi đến độ bẩy chúng ta nên chỉ rõ độ bẩy ở mức sản lượng Q nào đĩ.

Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động

Trang 21

Công thức xác định độ bẩy hoạt động

BE

Q

Q Q

Q F

V P

Q

V P

Q DOL

)(

 Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một

loại sản phẩm, ta cĩ độ bẩy hoạt động theo sản lượng

Trang 22

Công thức xác định độ bẩy hoạt động

 Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều

loại sản phẩm đa dạng, khơng thể tính thành đơn vị,

ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy theo doanh thu

EBIT

F

EBIT F

V S

Trang 23

DOL B = 16 có nghĩa là khi sản lượng thay đổi 1%

80(80.000 50.000)

4 80(80.000 50.000) 1.800.000

80(80.000 40.000)

16 80(80.000 40.000) 3.000.000

B

Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động

Tại mức sản lượng tiêu thụ 80 sản phẩm

Trang 24

Quan hệ giữa lợi nhuận và độ bẩy hoạt động

với điểm điểm hoà vốn

Càng xa điểm hoà vốn lợi nhuận (hoặc lỗ) hoạt

động càng lớn.

Càng xa điểm hoà vốn độ bẩy hoạt động càng

nhỏ.

Độ bẩy hoạt động tiến đến vô cực khi số lượng

sản xuất và tiêu thụ tiến dần đến điểm hoà vốn

Khi số lượng sản xuất và tiêu thụ càng vượt xa

điểm hoà vốn thì độ bẩy sẽ tiến dần đến 1.

Trang 25

Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hoà vốn

Số lượng sản xuất

và tiêu thụ (Q)

Lợi nhuận hoạt động (EBIT)

Độ bẩy hoạt động

Trang 26

Minh hoạ bằng hình vẽ

Trang 27

Ý nghĩa của độ bẩy hoạt động

Độ bẩy hoạt động có thể ví như là con dao 2 lưỡi

Nếu tình hình tốt, độ bẩy hoạt động sẽ khuếch

đại “cái tốt” lên gấp bội lần.

Nếu tình hình xấu, độ bẩy hoạt động cũng sẽ

khuếch đại “cái xấu” gấp bội lần.

Minh họa sự ảnh hưởng của sự kiện 11/09 đối với ngành

hàng không và ngành du lịch Mỹ

Trang 28

Độ bẩy hoạt động và rủi ro doanh nghiệp

Rủi ro doanh nghiệp

Biến động số lượng tiêu thụ (hoặc doanh thu)

Biến động lợi

nhuận hoạt động

Trang 29

Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động

và rủi ro doanh nghiệp

Hiểu biết về độ bẩy của công ty có ích lợi thế nào đối với giám đốc tài chính?

Độ bẩy hoạt động có phải là rủi ro của doanh nghiệp không?

Trang 30

Một doanh nghiệp được coi là có đòn bẩy kinh doanh cao khi có chi phí cố định lớn hơn chi phí biến đổi và ngược lại

Một doanh nghiệp cĩ địn bẩy kinh doanh cao thì chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của doanh thu hoặc sản lượng hàng hố tiêu thụ cĩ thể dẫn đến sự thay đổi lớn về lợi nhuận trước thuế và lãi vay của doanh nghiệp

Lưu ý:

Chỉ phân tích trong ngắn hạn bởi vì trong dài hạn tất cả các chi phí đều thay đổi

TĨM LẠI

Trang 31

Đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính (financial leverage) – Mức độ sử

dụng chi phí tài trợ cố định nhằm nỗ lực gia tăng lợi nhuận cho cổ đông (EPS)

Trang 32

Sự khác biệt giữa đòn bẩy hoạt động và

đòn b y tài chính ẩ

Trang 33

l n h n trong ớ ơ lãi tr ướ c

thu và lãi vay (EBIT) ế

ph n (EPS) ầ

Trang 34

Tại sao công ty sử dụng đòn bẩy tài chính?

Sử dụng đòn bẩy

tài chính

Gia tăng chi phí

huy động vốn cố

định

Gia tăng lợi

nhuận hoạt động

(EBIT) Tạo ra được lợi

Mức tăng lợi nhuận lớn hơn tăng chi

phí?

Trang 35

Độ bẩy tài chính

Độ bẩy tài chính (DFL) là một chỉ tiêu định lượng dùng để đo

lường mức độ biến động của EPS khi EBIT thay đổi

Độ bẩy tài chính (DFL) ở mức EBIT

Phần trăm thay đổi của EPS Phần trăm thay đổi của EBIT

Trang 36

 Khi cấu trúc vốn gồm cổ phần thường và nợ

DFL DFL

Trang 37

Công thức tính EPS

NS

PD t

I

EBIT EPS = ( − )( 1 − ) −

Trong đó:

I : lãi suất hàng năm phải trả

PD : cổ tức hàng năm phải trả

t : thuế suất thuế thu nhập công ty

NS : số lượng cổ phần thông thường

 

Trang 38

Độ bẩy tài chính

Phương án tài trợ bằng nợ

Phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi 1 , 29

000

600 000

700

2

000

700

EBIT DFLEBIT

51 ,

1 )]

4 , 0 1

/(

000

550 [

0 000

700

2

000

700

Trang 39

Ý nghĩa của độ bẩy tài chính

Phương án tài trợ bằng nợ:

DFL nơ ï = 1,29

Phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi:

DFL CP ưu đãi = 1,51

1% thay đổi của EBIT đưa đến kết quả EPS thay đổi

1,51% nếu sử dụng phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi và 1,29% nếu sử dụng phương án tài trợ bằng nợ

Trang 40

Khi nào độ bẩy tài chính do sử dụng cổ phiếu ưu đãi lớn hơn độ bẩy tài chính do sử dụng nợ?

Trang 41

Khi nào độ bẩy tài chính do sử dụng cổ phiếu ưu đãi

lớn hơn độ bẩy tài chính do sử dụng nợ?

Nếu chi phí trả cổ tức (PD) lớn hơn phần tiết kiệm thuế do

sử dụng nợ (1 - t)I, thì

DFL (nợ) < DFL (Cp ưu đãi)  

Nếu chi phí trả cổ tức (PD) nhỏ hơn phần tiết kiệm thuế do

sử dụng nợ (1 - t)I, thì

DFL (nợ) > DFL (Cp ưu đãi)

Trang 42

Đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên cổ phần

kết hợp với rủi ro mất khả năng chi trả phát sinh do công

ty sử dụng đòn bẩy tài chính

Sử dụng đòn bẩy tài chính => Chi phí tài chính cố định gia

tăng => Xác suất mất khả năng chi trả dài hạn tăng => Gia tăng rủi ro

Sử dụng đòn bẩy tài chính => Biến động của EPS khi EBIT

thay đổi => Gia tăng rủi ro

Trang 43

Đòn bẩy tổng hợp xảy ra khi một doanh nghiệp sử dụng cả hai đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính trong nổ lực gia tăng thu nhập cho cổ đông.

Đòn bẩy tổng hợp được dùng phóng đại sự gia tăng (hay sụt giảm) doanh thu thành gia tăng (hay sụt giảm) tương ứng trong thu nhập mỗi cổ phần.

ĐÒN BẨY TỔNG HỢP

Trang 44

Kết hợp đòn bẩy hoạt động và

đòn bẩy tài chính

Số lượng tiêu

thụ thay đổi Thay đổi EBIT

Thay đổi EPS

Tác động của đòn bẩy hoạt động Tác động của đòn bẩy tài chính

Trang 45

Về mặt tính tốn, độ bẩy tổng hợp (DTL) chính

là tích số của độ bẩy hoạt động với độ bẩy tài chính:

DTL = DOL x DFL

ĐỘ BẨY TỔNG HỢP

Độ bẩy tổng hợp ở

mức sản lượng Q

đơn vị (hoặc S đồng)

Phần trăm thay đổi của EPS

Phần trăm thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu)

=

Ý nghĩa của DTL: Khi sản lượng hoặc doanh thu tăng (giảm) 1% thì sẽ làm cho thu nhập trên mỗi

Trang 46

Khi doanh nghiệp SXKD một loại sản phẩm:

Trang 47

Khi doanh nghiệp SXKD nhiều loại sản phẩm: Cấu trúc vốn gồm cổ phần thường và nợ:

DTL = Doanh thu – Biến phí

EBIT - I Cấu trúc vốn gồm cổ phần thường, nợ và CPƯĐ:

EBIT – I – PD/(1- t) DTL = Doanh thu – Biến phí

ĐỘ BẨY TỔNG HỢP

Trang 48

Phân tích mối quan hệ giữa

EBIT và EPS

Đ ây là phân tích s nh h ự ả ưở ng c a các ph ủ ươ ng

án tài tr khác nhau ợ đế n EPS.

Giúp công ty xác nh khi nào tài tr b ng n có đị ợ ằ ợ

l i và khi nào tài tr b ng v n c ph n có l i ợ ợ ằ ố ổ ầ ợ

h n ơ

Đ ể i m bàng quang (indifferent point): là i m đ ể

c a EBIT mà ó các ph ủ ở đ ươ ng án tài tr ợ đề u mang l i EPS nh nhau ạ ư

Trang 49

Phân tích mối quan hệ giữa

EBIT và EPS

Ví dụ:

Cty C có vốn dài hạn 10tr USD hoàn toàn từ nguồn

vốn cổ phần thông thường Cty cần huy động thêm 5tr USD cho việc SXKD Cty xem xét 3 phương án huy động vốn:

(1) phát hành cổ phiếu thường,

(2) phát hành trái phiếu với lãi xuất 12%,

(3) phát hành cổ phiếu ưu đãi với cổ tức 11%

Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) hàng năm của cty

hiện tại là 1,5tr USD nhưng nếu mở rộng SXKD Cty kỳ vọng EBIT sẽ tăng đến 2,7tr USD Thuế thu nhập cty là 40%, và công ty hiện có 200.000 cổ phần.

Trang 50

N u s d ng ph ế ử ụ ươ ng án th nh t, cty có th bán ứ ấ ể thêm 100.000 c ph n v i giá 50 USD trên c ph n ổ ầ ớ ổ ầ

huy ng thêm 5tr USD.

để độ

M c tiêu c a chúng ta là phân tích ụ ủ để tìm ra i m đ ể bàng quan, t c là i m mà ó các ph ứ đ ể ở đ ươ ng án tài tr ợ

u mang l i EPS nh nhau

Phân tích mối quan hệ giữa

EBIT và EPS

Trang 52

Phân tích mối quan hệ giữa

EBIT và EPS

Chúng ta có th xác nh i m bàng quan b ng m t ể đị đ ể ằ ộ trong hai ph ươ ng pháp:

Trang 53

Phân tích mối quan hệ giữa

được đường thẳng phản ánh EPS theo phương án tài trợ bằng cổ phiếu thông thường.

Trang 54

Phân tích mối quan hệ giữa

EBIT và EPS

+ V i ph ớ ươ ng án tài tr b ng n ợ ằ ợ

(EBIT – I)(1 – t) – PD = 0 (EBIT – 600.000)(1 – 0.4) – 0 = 0 EBIT = 360.000/0.6 = 600.000$

N i hai i m có t a ố đ ể ọ độ (0, 6; 0) và (2, 7; 6, 3)

chúng ta có đượ đườ c ng th ng ph n ánh EPS ẳ ả theo ph ươ ng án tài tr n ợ ợ

Trang 55

Phân tích mối quan hệ giữa

EBIT và EPS

+ Với phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi.

(EBIT – 0)(1 – 0,4) – 550.000 = 0 (EBIT)0,6 – 550.000 = 0

EBIT = 550.000/0,6 = 916.667$

Nối hai điểm có tọa độ (0,916; 0) và (2,7; 5,35) chúng ta có được đường thẳng phản ánh EPS theo phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi.

Trang 56

EBIT (triệu $) 0

Trang 57

EBIT 1,2 : EBIT bàng quan gi a hai ph ữ ươ ng án tài tr 1 và 2 ợ

I 1 , I 2 : lãi ph i tr hàng n m ng v i ph ả ả ă ứ ớ ươ ng án tài tr 1 và 2 ợ

PD 1 ,PD 2 : c t c hàng n m ph i tr hàng n m theo p/án cho 1 và 2 ổ ứ ă ả ả ă t: thu xu t thu thu nh p công ty ế ấ ế ậ

NS 1 , NS 2 : s c ph n thông th ố ổ ầ ườ ng ng v i p/án 1 và 2 ứ ớ

Phân tích mối quan hệ giữa

EBIT và EPS

Trang 58

Tài tr b ng c phi u th ợ ằ ổ ế ườ ng Tài tr b ng n ợ ằ ợ

(EBIT1,2 – 0)(1 – 0,4) – 0 (EBIT1,2 – 600.000)(1 – 0,4) - 0

Trang 59

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP

Trang 60

Bài 1:

Doanh số của công ty TOR gần đây là 100.000 sản phẩm, đơn giá mỗi sản phẩm (giá thuần) 7,5 $ chi phí khả biến là 3$/sản phẩm, chi phí hoạt động cố định là 250.000 $ Lãi ay hàng năm

là 80.000 $ Công ty hiện có 8.000 cổ phần ưu đãi với cổ tức hàng năm của mỗi cổ phần ưu đãi là 5$ Ngoài ra còn có 20.000

cổ phần thườn Giả định thuế suất thuế thu nhập là 40%.

Sử dụng độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp để xác định tác động đến EPS khi doanh số tăng 50% (sử dụng mức doanh số 750.000$)

Trang 61

Bài 2:

Một công ty có doanh số là 2.000.000 $ Các biến phí của công

ty bằng 70% doanh số, định phí là 100.000$ và chi phí lãi vay hàng năm là 50.000$

Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh của công ty bằng bao nhiêu?

Nếu thu nhập từ hoạt động của công ty (EBIT) tăng 10$, thu nhập của cổ đông sẽ tăng bao nhiêu?

Nếu doanh số của công ty tăng 10%, thu nhập từ hoạt động của công ty sẽ tăng bao nhiêu và thu nhập của cổ đông sẽ tăng bao nhiêu?

Trang 62

Bài 3:

Công ty Jastings sẽ bắt đầu hoạt động vào năm tới để sản xuất một sản phẩm với đơn giá 12$/đơn vị sp H có thể chọn 1 trong 2 phương án sản xuất sau đây Phương án A, với biến phí đơn vị bằng 6,75 $/ sản phẩm và định phí hoạt động

là 675.000 $ và phương án B, với biến phí đơn vị bằng 8,25 $/sản phẩm và định phí là 401.250$ Để hỗ trợ hoạt động sản xuất cho một trong 2 phương án này, công ty cần có tài sản lên đến 2.250.000 $ Công ty cũng đã xác lập được một

tỷ lệ nợ là 40% Chi phí sử dụng nợ 10%, không tính thuế thu nhập trong bài tập này, hãy:

Dự báo doanh số cho năm tới ở mức sản lượng là 200.000 đơn vị Áp dụng phương án sản xuất nào thì EBIT sẽ bị tác động có hại nhiều hơn nếu doanh số không đạt mức dự kiến?

Với nợ hiện nay, phương án nào sẽ phát sinh tỷ lệ gia tăng lớn hơn trong thu nhập mỗi cổ phần tương ứng với một mức gia tăng cho sẵn trong EBIT?

Hãy tính độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp DTL của từng phương án và đánh già rủi

ro của công ty đối với từng phương án

Có một tỷ lệ nợ nào đó mà phương án A sẽ phát sinh một DTLA - DTLB mà

Ngày đăng: 08/05/2014, 21:14

w