1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Địa chỉ IP - Phiên bản 4

27 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cisco Confidential 3Cấu trúc địa chỉ IPv4 Ký hiệu nhị phân  Ký hiệu nhị phân được coi như cách thức mà máy tính truyền tin với các bit 0 và bit 1  Việc biến đổi các ký hiệu nhị phân s

Trang 1

© 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential

Quản trị mạng cơ bản

Trang 2

Nội dung

Sau khi hoàn thành chương này bạn sẽ có kiến thức về các phần sau:

 Mô tả cấu trúc địa chỉ IPv4

 Mô tả mục đích của subnet mask

 So sánh đặc điểm và cách sử dụng địa chỉ IPv4 unicast, broadcast và multicast

 So sánh không gian địa chỉ công cộng và không gian địa chỉ nội bộ

Trang 3

Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 3

Cấu trúc địa chỉ IPv4

Ký hiệu nhị phân

 Ký hiệu nhị phân được coi như cách

thức mà máy tính truyền tin với các

bit 0 và bit 1

 Việc biến đổi các ký hiệu nhị phân

sang hệ thập phân yêu cầu cần phải

biết phép toán cơ bản của hệ thống

số

Trang 4

Cấu trúc địa chỉ IPv4

Hệ số nhị phân

Trang 5

Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 5

Cấu trúc địa chỉ IPv4

Biến đổi từ địa chỉ nhị phân sang thập phân

Luyện tập

Trang 6

Luyện tập

Answer = 176

Answer = 255

Cấu trúc địa chỉ IPv4

Biến đổi từ địa chỉ nhị phân sang thập phân

Trang 7

Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 7

Cấu trúc địa chỉ IPv4

Biến đổi từ địa chỉ nhị phân sang thập phân

Trang 8

168 = ? binary

Cấu trúc địa chỉ IPv4

Biến đổi từ địa chỉ thập phân sang nhị phân

Trang 9

Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 9

Cấu trúc địa chỉ IPv4

Biến đổi từ địa chỉ thập phân sang nhị phân

Trang 10

IPv4 Subnet Mask

Phần mạng và phần host của địa chỉ IPv4

 Để định nghĩa phần mạng và phần host của một địa chỉ, thiết bị sử dụng 32 bit độc lập gọi là subnet mask

 Subnet mask không thực sự chứa phần mạng và phần host của địa chỉ IPv4, nó chỉ chỉ ra chỗ để tìm ra các phần

này trong một địa chỉ IPv4 bất kỳ

Trang 11

Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 11

Valid Subnet Masks

IPv4 Subnet Mask

Phần mạng và phần host của địa chỉ IPv4

Trang 12

IPv4 Subnet Mask

Kiểm tra độ dài của một prefix

Trang 13

Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 13

IPv4 Subnet Mask

Kiểm tra độ dài của một prefix

Trang 14

Địa chỉ mạng, host và broadcast

10.1.1.0/24

Trang 15

Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 15

IPv4 Subnet Mask

Địa chỉ Host đầu tiên và Host cuối cùng

10.1.1.0/24

Trang 16

IPv4 Unicast, Broadcast, và Multicast

Gán địa chỉ IPv4 tĩnh tới một host

LAN Interface Properties Configuring a Static IPv4 Address

Trang 17

Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 17

IPv4 Unicast, Broadcast, và Multicast

Gán địa chỉ IPv4 động tới một host

DHCP – Phương pháp được ưa thích cho việc gán địa chỉ IPv4 tới các host trong các mạng lớn bởi vì nó giảm gánh nặng cho nhân viên hỗ trợ mạng và hầu như loại bỏ lỗi nhập sai địa chỉ

Verification

Trang 18

IPv4 Unicast, Broadcast, and Multicast

Truyền thông unicast

#1 Unicast – Gửi gói tin từ một host tới

một host cụ thể nào đó

Trong một mạng IPv4, các host có thể truyền thông với các host khác bằng ba cách khác nhau: Unicast, Broadcast và Multicast

Trang 19

Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 19

IPv4 Unicast, Broadcast, and Multicast

Truyền thông broadcast

CHÚ Ý: Router không chuyển

tiếp các gói tin limited

#2 Broadcast – gửi một gói tin từ một

host tới tất cả các host còn lại trong mạng

Directed broadcast

 Đích

172.16.4.255

 Các host trong mạng172.16.4.0/24

Trang 20

Truyền thông multicast

#3 Multicast – gửi gói tin từ một host tới một nhóm các host nào đó, các host này có thể ở các mạng khác nhau

 Giảm lưu lượng trên mạng

 Địa chỉ nhóm multicast : 224.0.0.0 tới 239.255.255.255

 Liên kết nôi bộ – 224.0.0.0 to 224.0.0.255 (Ví dụ: thông tin định tuyến trao đổi bởi các giao thức định tuyến)

 Các địa chỉ phạm vi toàn cầu – 224.0.1.0 to 238.255.255.255 (Ví dụ: 224.0.1.1 được dự trữ cho giao thức NTP - Network Time Protocol)

Trang 21

Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 21

Phân loại địa chỉ IPv4

Địa chỉ IPv4 công cộng và nội bộ

Trang 22

Phân loại địa chỉ IPv4

Các địa chỉ IPv4 đặc biệt

Địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast – trong mỗi mạng là địa chỉ đầu và địa chỉ cuối và không thể gán cho các host

Địa chỉ Loopback – 127.0.0.1 một địa chỉ đặc biệt mà các host sử dụng để truyền lưu lượng từ nó về chính nó để kiểm

tra chồng giao thức TCP/IP (địa chỉ 127.0.0.0 tới 127.255.255.255 để dự trữ)

Địa chỉ liên kết – nôi bộ: 169.254.0.0 to 169.254.255.255 (169.254.0.0/16) được gán tự động cho các host nội bộ

không được cấp địa chỉ IP

Địa chỉ TEST-NET – 192.0.2.0 to 192.0.2.255 (192.0.2.0/24) giành cho mục đích học tập nghiên cứu, sử dụng tron tài

liệu và các ví dụ mạng

Địa chỉ dự trữ – 240.0.0.0 to 255.255.255.254

Trang 23

Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 23

Phân loại địa chỉ IPv4

Địa chỉ IP phân lớp - Classful

Trang 24

Phân loại địa chỉ IPv4

Địa chỉ IP không phân lớp - Classless

Địa chỉ IP Classless

 Tên chính thức là Classless Inter-Domain Routing (hay còn gọi là CIDR)

 Tạo ra một bộ tiêu chuẩn mới cho phép các nhà cung cấp dịch vụ cấp phát địa chỉ IPv4 với độ dài prefix linh hoạt thay cho các lớp A, B, C

Trang 25

Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 25

Phân loại địa chỉ IPv4

Cấp phát địa chỉ IP

Đăng ký Internet cấp khu vực - Regional Internet

Registries (RIRs)

Trang 26

Địa chỉ IPv4

Tổng kết

 Địa chỉ IP được phân cấp thành địa chỉ mạng, mạng con và các host

 Một địa chỉ IP có thể biểu diễn cho toàn bộ một mạng, một host nào đó hoặc địa chỉ broadcast của mạng đó

 Subnet mask hoặc prefix được sử dụng để xác định phần dành cho mạng và phần dành cho host

 DHCP cho phép tự động gán địa chỉ IP, subnet mask, default gateway và các tham số cấu hình khác

Trang 27

Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 27

Ngày đăng: 08/05/2014, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w