Kiểm tra 15 phút Địa lý Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 040 Câu 1 Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ n[.]
Trang 1Kiểm tra 15 phút Địa lý
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 040.
Câu 1 Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
A mưa nhiều vào thu đông B hai mùa khác nhau rõ rệt.
C mưa lớn vào đầu mùa hạ D lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
Câu 2 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị loại 1 nào sau đây của nước ta do Trung
ương quản lí?
A Hà Nội, TP Hồ Chí Minh B Hải Phòng, Đà Nẵng.
Câu 3 Tuy gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là do nguyên nhân nào sau
đây?
A Quy mô dân số lớn B Tuổi thọ ngày càng cao.
C Xu hướng già hóa dân số D Gia tăng cơ học cao.
Câu 4 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn
nhất?
Câu 5 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết vùng nào có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng
giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản dưới 5% năm 2007?
Câu 6 Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta là
Câu 7 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho
A đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
B đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
C phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
D hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 8 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào dưới đây thuộc vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A Định An B Vân Đồn C Vũng Áng D Hòn La
Câu 9 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết 4 tỉnh có sản lượng thuỷ sản đánh bắt lớn nhất
nước ta?
A Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tầu, An Giang, Đồng Tháp.
B Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tầu, Bình Thuận, Cà Mau.
C Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tầu, Bình Thuận, Bình Định.
D Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tầu, Quảng Ngãi, Bình Định.
Câu 10 Nhiều vùng trũng ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ bị ngập lụt mạnh
vào các tháng IX-X là do
Trang 2A các dãy núi ăn lan ra sát biển ngăn cản dòng chảy sông ngòi trong mùa lũ.
B mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ nguồn về
C xung quanh có để sống, để biển bao bọc
D địa hình thấp ven biển, mưa lớn kết hợp với triều cường.
Câu 11 Khu vực nào ở nước ta có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng các cảng biển nước sâu?
A Duyên hải Nam Trung Bộ B Đồng bằng sông Hồng.
Câu 12 Hãy cho biết đâu là nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế?
A Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.
B Phân bố tản mạn về không gian địa lí.
C Có quy mô, diện tích và dân số không lớn.
D Phân bố không đồng đều giữa các vùng.
Câu 13 Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh
tổng hợp kinh tế biển?
A Nâng cao ý thức người dân, đào tạo và hỗ trợ việc làm.
B Phân bố dân cư ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C Thu hút đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường.
D Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.
Câu 14 Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng
Câu 15 Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2016)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với năng suất lúa của các vùng ở nước ta năm 2018?
A Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn Tây Nguyên
B Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
C Tây Nguyên cao hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp hơn Đông Nam Bộ.
Câu 16 Trong phát triển các ngành công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ cần ưu tiên giải pháp nào dưới đây?
A Phát triển cơ sở năng lượng (điện).
B Thu hút nguồn lao động có chất lượng
C Xây dựng vùng nguyên liệu khoáng sản và nông-lâm-thủy sản vững chắc
D Phòng chống và ứng phó tốt với các thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán.
Câu 17 Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở
A có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn.
Trang 3B nhiệt độ trung bình năm >200C, gió tín phong và đất feralit.
C nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa
D địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa cổ.
Câu 18 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có nhiệt độ trung bình
các tháng luôn trên 200C?
Câu 19 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16 và 17, hãy cho biết nhóm ngôn ngữ nào là chủ yếu của
vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ?
Câu 20 Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
A cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
B dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
C mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
D dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.