1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm tra 1 tiết địa lý (2015 2016) đề 003

3 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra 1 Tiết Địa Lý 12 - 2015-2016
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Kiểm tra
Năm xuất bản 2015-2016
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 100,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra 1 tiết Địa lý 12 2015 2016 Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 003 Câu 1 Bão ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta tập trung nhiều nhất[.]

Trang 1

Kiểm tra 1 tiết Địa lý 12 - 2015-2016

Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)

-Họ tên thí sinh:

Số báo danh:

Mã Đề: 003.

Câu 1 Bão ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta tập trung nhiều nhất vào tháng IX chủ yếu do ảnh hưởng

của

A gió mùa Đông Nam B dải hội tụ nhiệt đới.

C gió mùa Tây Nam D Tín phong bán cầu Bắc

Câu 2 Trình độ thâm canh cao, sản xuất hàng hoá, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp là đặc điểm sản

xuất của vùng nông nghiệp

A Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

B Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

C Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng.

D Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

Câu 3

Cho biểu đồ: 

TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) 

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2005 - 2017?

A Nhập khẩu tăng nhiều hơn xuất khẩu B Việt Nam luôn là nước xuất siêu.

C Việt Nam luôn là nước nhập siêu D Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.

Câu 4 Mùa đông lạnh của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm do nguyên nhân chủ yếu

nào sau đây?

A Do vị trí gần chí tuyến và chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc

B Do địa hình hướng vòng cung mở về phía Bắc, chụm đầu ở Tam Đảo.

C Do Biển Đông đã làm biến tính các khối khí đi qua biển.

D Do bức chắn Hoàng Liên Sơn và tác động của gió phơn Tây Nam.

Câu 5 Trong phát triển các ngành công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ cần ưu tiên giải pháp nào dưới đây?

A Xây dựng vùng nguyên liệu khoáng sản và nông-lâm-thủy sản vững chắc

Trang 2

B Phát triển cơ sở năng lượng (điện).

C Phòng chống và ứng phó tốt với các thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán.

D Thu hút nguồn lao động có chất lượng

Câu 6 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất?

Câu 7 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước  ta thuộc loại thấp

so với thế giới?

A Lao động thiếu tác phong công nghiệp B Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.

C Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu D Năng suất lao động chưa cao.

Câu 8 Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam, thấp và hẹp ngang, được nâng

cao ở hai đầu là đặc điểm của núi

Câu 9 Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền  Nam Trung Bộ và

Nam Bộ là do ảnh hưởng của

A gió mùa mùa hạ đến sớm B tín Phong bán cầu Nam.

C áp thấp nóng phía tây lấn sang D tín Phong bán cầu Bắc

Câu 10 Cho bảng số liệu: 

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở NƯỚC TA, NĂM 2000 VÀ 2017

nghiệp nghiệp Đất lâm Đất chuyên dùng và đất ở Đất chứa sử dụng và đất

khác

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, năm 2018) 

Nhận xét nào sau đây không đúng về hiện trạng sử dụng đất ở nước ta qua các năm?

A Đất lâm nghiệp luôn có diện tích lớn nhất.

B Đất nông nghiệp tăng nhiều hơn lâm nghiệp.

C Đất chuyên dùng và đất ở tăng nhanh nhất.

D Đất chưa sử dụng và đất khác đang giảm đi.

Câu 11 Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh  thổ phía Nam

chủ yếu do

A nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.

B vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc

C vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc

D nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực châu Á gió mùa

Câu 12 Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã

trở vào)?

A Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn B Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C

C Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt D Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

Câu 13 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông

Hồng?

A Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ nơi khác

Trang 3

B Các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao

C Một số tài nguyên đang xuống cấp và đang cạn kiệt.

D Số dân đông, thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp.

Câu 14 Hãy cho biết đâu là nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế?

A Phân bố tản mạn về không gian địa lí.

B Có quy mô, diện tích và dân số không lớn.

C Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.

D Phân bố không đồng đều giữa các vùng.

Câu 15 Quần đảo Trường Sa nước ta thuộc

A thành phố Đà Nẵng B tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Câu 16 Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về chế  độ nhiệt, mưa

của Đà Lạt và Nha Trang?

A Mưa lớn nhất ở Đà Lạt và Nha Trang vào tháng X.

B Tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt lớn hơn Nha Trang.

C Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt cao hơn ở Nha Trang.

D Trong năm, Đà Lạt và Nha Trang có hai cực đại về nhiệt.

Câu 17 Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

A Có nhiều dân tộc ít người B Có quy mô dân số lớn.

C Gia tăng tự nhiên rất cao D Dân tộc Kinh là đông nhất.

Câu 18 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và trang 29, hãy cho biết nơi nào sau đây  có mật độ dân số

cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

A Vùng ven sông Tiền và Hậu B Vùng giáp với Đông Nam Bộ.

Câu 19 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết ba khu kinh tế cửa khẩu quan trọng nằm trên

biên giới Việt - Trung theo thứ tự từ Đông sang Tây là

A Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai, Móng Cái B Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai.

C Lào Cai, Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn D Đồng Đăng - Lạng Sơn, Móng Cái, Lào Cai Câu 20 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về  phân bố các dân tộc

Việt Nam?

A Các dân tộc ít người phân bố tập trung chủ yếu ở miền núi.

B Dân tộc kinh tập trung đông đúc ở trung du và ở ven biển.

C Dân tộc Bana, Xơ-đăng, Chăm chủ yếu ở Đông Nam Bộ.

D Dân tộc Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào tập trung ở Trung Bộ.

Ngày đăng: 08/04/2023, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w