Trong chương này, sinh viên sẽ: Cái gì quyết định tổng đầu ra/thu nhập của nền kinh tế Giá nhân tố sản xuất quyết định như thế nào Tổng thu nhập phân phối như thế nào Cái gì quy
Trang 2Trong chương này, sinh viên
sẽ:
Cái gì quyết định tổng đầu ra/thu nhập của
nền kinh tế
Giá nhân tố sản xuất quyết định như thế nào
Tổng thu nhập phân phối như thế nào
Cái gì quyết định nhu cầu hàng hóa và dịch
vụ
Thị trường đạt trạng thái cân bằng như thế
nào
Trang 3 Thị trường nhân tố (cung, cầu, giá)
Yếu tố quyết định đầu ra/thu nhập
Trang 5Hàm sản xuất: Y = F(K,L)
Cho biết đầu ra của nền kinh tế đạt được bao
nhiêu từ K đơn vị tư bản và L đơn vị lao động
Phản ánh trình độ công nghệ của nền kinh tế
Cho thấy lợi nhuận không đổi theo quy mô
Trang 6(vd., nếu z = 1.2 thì tất cả đầu vào đều tăng 20%)
Điều gì xảy ra với đầu ra, Y 2 = F (K 2,L 2)?
Nếu lợi nhuận không đổi theo quy mô, Y 2 = zY 1
Nếu lợi nhuận gia tăng theo quy mô, Y 2 > zY 1
Nếu lợi nhuận giảm dần theo quy mô, Y 2 < zY 1
Trang 7Returns to scale: Example 1
Trang 8Returns to scale: Example 2
Trang 9Returns to scale: Example 3
Trang 10NOW YOU TRY:
Trang 11NOW YOU TRY:
Answers, part (a)
Trang 12NOW YOU TRY:
Trang 13Giả sử
1 Công nghệ không đổi
2 Nguồn cung của vốn và lao động của nền
kinh tế cố định ở mức
Trang 14Yếu tố quyết định GDP
Cung nhân tố cố định quyết định đầu ra và trạng
thái của công nghệ cố định
Trang 15Phân phối thu nhập quốc gia
Được quyết định bởi các mức giá nhân tố,
mức giá trên một đơn vị mà các doanh nghiệp chi trả cho các nhân tố sản xuất
lương = giá của L
Chuyển ngữ để tham khảo – không phải bản dịch lưu hành chính
thức.
Trang 16Ghi chú
W = lương danh nghĩa
R = suất thuê vốn danh nghĩa ( lãi suất danh
nghĩa)
P = giá của đầu ra
W /P = tiền lương thực tế
(đo lường theo số đơn vị đầu ra)
R /P = suất thuê vốn thực ( lãi suất thực)
W = lương danh nghĩa
R = suất thuê vốn danh nghĩa ( lãi suất danh
nghĩa)
P = giá của đầu ra
W /P = tiền lương thực tế
(đo lường theo số đơn vị đầu ra)
R /P = suất thuê vốn thực ( lãi suất thực)
Trang 17 Nhớ lại: cung của nhân tố có tính cố định.
Phía cầu như thế nào?
Trang 18Cầu lao động
Giả sử thị trường cạnh tranh:
mỗi doanh nghiệp sử dụng W, R, và P cho trước.
Ý tưởng chính:
Một doanh nghiệp thuê thêm một đơn vị lao động nếu chi phí không vượt quá lợi ích
Chi phí = tiền lương thực tế
Lợi ích = hiệu suất lao động biên
Trang 19Sản phẩm biên của lao động (MPL )
Khái niệm:
mỗi đầu ra gia tăng mà công ty có thể tạo ra khi
sử dụng thêm một đơn vị lao động
(giữ đầu vào cố định):
MPL = F (K, L+1) – F (K, L)
Trang 20NOW YOU TRY:
Compute & graph MPL
a. Determine MPL at each
value of L.
b. Graph the production
function
c. Graph the MPL curve with
MPL on the vertical axis and
L on the horizontal axis.
Trang 21NOW YOU TRY: Answers
Trang 23thu nhập biên giảm dần
Khi một nhân tố đầu vào tăng lên, sản phẩm biên của nó giảm xuống (những yếu tố khác không
đổi)
Mô phỏng:
giả sử ∆L trong khi K cố định
⇒ Ít máy móc/lao động hơn
⇒ Hiệu suất lao động thấp hơn
Trang 24NOW YOU TRY:
Identifying Diminishing Marginal Returns
Which of these production functions have
diminishing marginal returns to labor?
a) F K L ( , ) = 2 K + 15 L
F K L ( , ) = KL
b)
c) F K L ( , ) = 2 K + 15 L
Trang 25NOW YOU TRY:
MPL and labor demand
Suppose W/P = 6
If L = 3, should firm hire
more or less labor? Why?
If L = 7, should firm hire
more or less labor? Why?
Trang 27Cân bằng tiền lương thực
Tiền lương thực điều chỉnh để cân bằng cung và cầu lao động
Trang 28Quyết định suất thuê vốn
Chúng ta vừa mới thấy rằng: MPL = W/P.
Hiệu suất theo vốn giảm dần: MPK ↓ as K ↑
Đường MPK là đường biểu diễn cầu thuê vốn
Doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận bằng cách
chọn K ở mức MPK = R/P
Trang 29Suất thuê vốn thực cân bằng
Suất thuê vốn thực điều chỉnh để cân bằng cung và cầu về vốn
Số đơn vị
đầu ra
Số đơn vị vốn, K
MPK, cầu về vốn
Cân bằng
R/P
Cung vốn
Trang 30Lý thuyết tân cổ điển về phân phối
Chỉ ra rằng mỗi nhân tố đầu vào được tính ở mức sản phẩm cận biên
Một điểm khởi đầu tốt để nghĩ về phân phối thu
nhập
Trang 31Thu nhập được phân phối cho L và K
như thế nào
Tổng thu nhập từ lao động =
Nếu hàm sản xuất có hiệu suất không đổi
theo quy mô thì
Tổng thu nhập từ vốn =
Thu nhập lao động
Thu nhập
từ vốn Thu nhập
quốc gia
Trang 32The ratio of labor income to total income
Labor’s share of income
is approximately constant over time.
(Thus, capital’s share is, too.)
Labor’s share of income
is approximately constant over time.
(Thus, capital’s share is, too.)
Trang 34Hàm sản xuất Cobb-Douglas
Mỗi sản phẩm biên của nhân tố là một tỷ lệ của
sản phẩm trung bình
Trang 35Hiệu quả lao động và tiền lương
Lý thuyết: tiền lương phụ thuộc vào hiệu quả lao động
Số liệu của Mỹ:
Thời kỳ Tăng trưởng
hiệu quả
Tăng trưởng tiền lương thực
Trang 36 Thị trường nhân tố (cung, cầu và giá cả)
Quyết định đầu ra/ thu nhậpPhía cầu
Trang 37Cầu về hàng hóa và dịch vụ
Các thành phần của tổng cầu:
C = cầu tiêu dùng cho hàng hóa và dịch vụ
I = cầu hàng hóa đầu tư
G = cầu chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa
và dịch vụ
(nền kinh tế đóng: không có NX )
Trang 38 K/n: Xu hướng tiêu dùng biên - Marginal
propensity to consume (MPC) là sự thay đổi
trong C khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
Trang 40Đầu tư, I
Hàm đầu tư : I = I (r),
r : lãi suất thực - real interest rate,
tức là lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát
Lãi suất thực là
Chi phí đi vay
Chi phí cơ hội của việc sử dụng quỹ vốn vay để tài trợ cho hoạt động đầu tư
So, ↑r ↓I
Trang 42Chi tiêu chính phủ, G
G = chi tiêu của chính phủ để mua hàng hóa và
dịch vụ
G không tính khoản chuyển giao
(vd, an sinh xã hội, bảo hiểm thất nghiệp).
Giả sử chi tiêu của chính phủ và tổng thuế là biến ngoại sinh:
Trang 44Thị trường vốn vay
Mô hình cung cầu đơn giản về hệ thống tài chính
Tài sản: “nguồn vốn vay”
Cầu vốn vay: đầu tư
Cung vốn vay: tiết kiệm
“giá” của vốn vay: lãi suất thực
Trang 45 Phụ thuộc tỷ lệ nghịch với r,
“giá” của vốn vay(chi phí đi vay)
Trang 46Đường đầu tư cũng là đường cầu vốn vay
Trang 47Cung vốn vay: Tiết kiệm
Cung vốn vay đến từ tiết kiệm:
Hộ gia đình sử dụng khoản tiết kiệm để gửi
ngân hàng, mua trái phiếu và các tài sản khác Những quỹ này trở thành nguồn cung vốn sẵn sàng cho doanh nghiệp vay để tài trợ các
khoản chi đầu tư
Chính phủ cũng đóng góp vào các khaonr tiết
kiệm nếu chính phủ không sử dụng hết tổng thuế thu được
Trang 48Các loại hình tiết kiệm
Tiết kiệm tư nhân = (Y – T ) – C
Tiết kiệm công = T – G
Tiết kiệm quốc gia, S
= tiết kiệm tư nhân + tiết kiệm công
= (Y –T ) – C + T – G
= Y – C – G
Trang 49Ghi chú: ∆ = thay đổi trong mỗi biến số
Với bất kỳ biến X, ∆ X = “sự thay đổi trong X ”
Trang 50NOW YOU TRY:
Calculate the change in saving
Trang 51NOW YOU TRY:
Trang 52và tiết kiệm công âm
If T = G, “cân bằng ngân sách,” tiết kiệm công =
0
Chính phủ Mỹ tài trợ cho thâm hụt ngân sách
bằng cách phát hành trái phiếu kho bạc– i.e., vay
tiền
Trang 53U.S Federal Government Surplus/Deficit, 1940-2007
Trang 54U.S Federal Government Debt,
1940-2007
Fact: In the early 1990s, about 18
cents of every tax dollar went to pay interest on the debt
(In 2007, it was about 10 cents)
Fact: In the early 1990s, about 18
cents of every tax dollar went to pay interest on the debt
(In 2007, it was about 10 cents)
Trang 57Cộng thêm (C +G ) vào 2 phía, ta có
Y = C + I + G (cân bằng thị trường hàng hóa)
Y = C + I + G (cân bằng thị trường hàng hóa)
Do vậy,
Cân bằng thị trường vốn vay
Cân bằng thị trường hàng hóa
Trang 58Bổ sung: Mở rộng mô hình
Để mở rộng mô hình, chúng ta cần nhớ:
1 Biến nội sinh và biến ngoại sinh
2 Đối với mỗi đường trên đồ thị cần biết:
Trang 59Mở rộng mô hình thị trường vốn vay
Yếu tố dịch chuyển đường tiết kiệm
Tiết kiệm công
Chính sách tài khóa: thay đổi trong G hoặc T
Tiết kiệm tư nhân
Sự ưu tiên
Các luật thuế tác động đến tiết kiệm
– 401(k)– IRA– Thay thế thuế thu nhập bằng thuế tiêu dùng
Trang 60Nghiên cứu tình huống:
Thâm hụt thời Reagan
Các chính sách thời Reagan trong đầu 1980s:
Tăng chi tiêu quốc phòng: ∆G > 0
Cắt giảm thuế rất lớn: ∆ T < 0
Cả hai chính sách làm giảm tiết kiệm quốc gia:
Trang 61giảm tiết kiệm…
Nghiên cứu tình huống:
Thâm hụt thời Reagan
Trang 62T–G, S, and I are expressed as a percent of GDP
All figures are averages over the decade shown.
Trang 63NOW YOU TRY:
The effects of saving incentives
Draw the diagram for the loanable funds model
Suppose the tax laws are altered to provide more incentives for private saving
(Assume that total tax revenue T does not change)
What happens to the interest rate and investment?
Trang 64 Luật thuế tác động đến đầu tư
e.g., thuế đầu tư
Trang 65Cầu đầu tư gia tăng
Gia tăng lượng đầu tư mong muốn…
bằng trong đầu tư
không gia tăng vì
cung của vốn cố
định
Trang 66Tiết kiệm và lãi suất
Tại sao tiết kiệm phụ thuôc vào r ?
Kết quả của gia tăng trong cầu đầu tư tạo sự
khác biệt như thế nào? ?
Liệu r tăng nhiều hay không?
Liệu giá trị cân bằng của I sẽ thay đổi?
Trang 67Một sự gia tăng cầu
đầu tư sẽ làm tăng r,
dẫn đến gia tăng số
lượng tiết kiệm, cho
phép I tăng
I 1 I 2
Trang 68FYI: Các thị trường, trung gian và khủng hoảng 2008
Trên thực tế, các DN có nhiều sự lựa chọn để gia
tăng nguồn vốn khi họ cần để đầu tư, bao gôm :
Các trung gian tài chính, e.g ngân hàng, công
ty bảo hiểm, quỹ tín thác mà người tiết kiệm gián tiếp cung cấp vốn cho DN đầu tư
Trang 69 Các trung gian tài chính có thể hỗ trợ vận chuyển
nguồn vốn đến người sử dụng hiệu quả nhất
Nhưng khi họ bị ảnh hưởng, người tiết kiệm
thường không biết nguồn vốn của họ tài trợ cho
khoản đầu tư nào
Các trung gian tài chính là tâm điểm của cuộc
khủng hoảng tài chính năm 2008…
FYI: Các thị trường, trung gian và khủng hoảng 2008
Trang 70Một số chi tiết về cuộc khủng hoảng tài chính:
7 ’06 đến 12 ’08: giá nhà ở giảm 27%
1 ’08 đến 12 ’08: tich thu nợ 2.3 million
Nhiêù ngân hàng, tổ chức tài chính nắm giữ các
khoản thế chấp hoặc chứng khoán cầm cố thế
Trang 71Chapter Summary
Total output is determined by:
the economy’s quantities of capital and labor
the level of technology
Competitive firms hire each factor until its
marginal product equals its price
If the production function has constant returns
to scale, then labor income plus capital income equals total income (output).
Trang 73Chapter Summary
A decrease in national saving causes the
interest rate to rise and investment to fall
An increase in investment demand causes the interest rate to rise, but does not affect the
equilibrium level of investment
if the supply of loanable funds is fixed