1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

thu nhập quốc gia- thu nhập và phân phối nhập và phân phối

73 1,9K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu nhập quốc gia: Thu nhập và phân phối
Tác giả N. Gregory Mankiw, Ron Cronovich
Trường học Worth Publishers
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Bài giảng PowerPoint
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương này, sinh viên sẽ:  Cái gì quyết định tổng đầu ra/thu nhập của nền kinh tế  Giá nhân tố sản xuất quyết định như thế nào  Tổng thu nhập phân phối như thế nào  Cái gì quy

Trang 2

Trong chương này, sinh viên

sẽ:

 Cái gì quyết định tổng đầu ra/thu nhập của

nền kinh tế

 Giá nhân tố sản xuất quyết định như thế nào

 Tổng thu nhập phân phối như thế nào

 Cái gì quyết định nhu cầu hàng hóa và dịch

vụ

 Thị trường đạt trạng thái cân bằng như thế

nào

Trang 3

 Thị trường nhân tố (cung, cầu, giá)

 Yếu tố quyết định đầu ra/thu nhập

Trang 5

Hàm sản xuất: Y = F(K,L)

 Cho biết đầu ra của nền kinh tế đạt được bao

nhiêu từ K đơn vị tư bản và L đơn vị lao động

 Phản ánh trình độ công nghệ của nền kinh tế

 Cho thấy lợi nhuận không đổi theo quy mô

Trang 6

(vd., nếu z = 1.2 thì tất cả đầu vào đều tăng 20%)

Điều gì xảy ra với đầu ra, Y 2 = F (K 2,L 2)?

Nếu lợi nhuận không đổi theo quy mô, Y 2 = zY 1

Nếu lợi nhuận gia tăng theo quy mô, Y 2 > zY 1

Nếu lợi nhuận giảm dần theo quy mô, Y 2 < zY 1

Trang 7

Returns to scale: Example 1

Trang 8

Returns to scale: Example 2

Trang 9

Returns to scale: Example 3

Trang 10

NOW YOU TRY:

Trang 11

NOW YOU TRY:

Answers, part (a)

Trang 12

NOW YOU TRY:

Trang 13

Giả sử

1 Công nghệ không đổi

2 Nguồn cung của vốn và lao động của nền

kinh tế cố định ở mức

Trang 14

Yếu tố quyết định GDP

Cung nhân tố cố định quyết định đầu ra và trạng

thái của công nghệ cố định

Trang 15

Phân phối thu nhập quốc gia

 Được quyết định bởi các mức giá nhân tố,

mức giá trên một đơn vị mà các doanh nghiệp chi trả cho các nhân tố sản xuất

lương = giá của L

Chuyển ngữ để tham khảo – không phải bản dịch lưu hành chính

thức.

Trang 16

Ghi chú

W = lương danh nghĩa

R = suất thuê vốn danh nghĩa ( lãi suất danh

nghĩa)

P = giá của đầu ra

W /P = tiền lương thực tế

(đo lường theo số đơn vị đầu ra)

R /P = suất thuê vốn thực ( lãi suất thực)

W = lương danh nghĩa

R = suất thuê vốn danh nghĩa ( lãi suất danh

nghĩa)

P = giá của đầu ra

W /P = tiền lương thực tế

(đo lường theo số đơn vị đầu ra)

R /P = suất thuê vốn thực ( lãi suất thực)

Trang 17

 Nhớ lại: cung của nhân tố có tính cố định.

 Phía cầu như thế nào?

Trang 18

Cầu lao động

 Giả sử thị trường cạnh tranh:

mỗi doanh nghiệp sử dụng W, R, và P cho trước.

 Ý tưởng chính:

Một doanh nghiệp thuê thêm một đơn vị lao động nếu chi phí không vượt quá lợi ích

 Chi phí = tiền lương thực tế

 Lợi ích = hiệu suất lao động biên

Trang 19

Sản phẩm biên của lao động (MPL )

 Khái niệm:

mỗi đầu ra gia tăng mà công ty có thể tạo ra khi

sử dụng thêm một đơn vị lao động

(giữ đầu vào cố định):

MPL = F (K, L+1) – F (K, L)

Trang 20

NOW YOU TRY:

Compute & graph MPL

a. Determine MPL at each

value of L.

b. Graph the production

function

c. Graph the MPL curve with

MPL on the vertical axis and

L on the horizontal axis.

Trang 21

NOW YOU TRY: Answers

Trang 23

thu nhập biên giảm dần

 Khi một nhân tố đầu vào tăng lên, sản phẩm biên của nó giảm xuống (những yếu tố khác không

đổi)

 Mô phỏng:

giả sử ∆L trong khi K cố định

⇒ Ít máy móc/lao động hơn

⇒ Hiệu suất lao động thấp hơn

Trang 24

NOW YOU TRY:

Identifying Diminishing Marginal Returns

 Which of these production functions have

diminishing marginal returns to labor?

a) F K L ( , ) = 2 K + 15 L

F K L ( , ) = KL

b)

c) F K L ( , ) = 2 K + 15 L

Trang 25

NOW YOU TRY:

MPL and labor demand

Suppose W/P = 6

If L = 3, should firm hire

more or less labor? Why?

If L = 7, should firm hire

more or less labor? Why?

Trang 27

Cân bằng tiền lương thực

Tiền lương thực điều chỉnh để cân bằng cung và cầu lao động

Trang 28

Quyết định suất thuê vốn

Chúng ta vừa mới thấy rằng: MPL = W/P.

Hiệu suất theo vốn giảm dần: MPK as K

Đường MPK là đường biểu diễn cầu thuê vốn

 Doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận bằng cách

chọn K ở mức MPK = R/P

Trang 29

Suất thuê vốn thực cân bằng

Suất thuê vốn thực điều chỉnh để cân bằng cung và cầu về vốn

Số đơn vị

đầu ra

Số đơn vị vốn, K

MPK, cầu về vốn

Cân bằng

R/P

Cung vốn

Trang 30

Lý thuyết tân cổ điển về phân phối

 Chỉ ra rằng mỗi nhân tố đầu vào được tính ở mức sản phẩm cận biên

 Một điểm khởi đầu tốt để nghĩ về phân phối thu

nhập

Trang 31

Thu nhập được phân phối cho L và K

như thế nào

Tổng thu nhập từ lao động =

Nếu hàm sản xuất có hiệu suất không đổi

theo quy mô thì

Tổng thu nhập từ vốn =

Thu nhập lao động

Thu nhập

từ vốn Thu nhập

quốc gia

Trang 32

The ratio of labor income to total income

Labor’s share of income

is approximately constant over time.

(Thus, capital’s share is, too.)

Labor’s share of income

is approximately constant over time.

(Thus, capital’s share is, too.)

Trang 34

Hàm sản xuất Cobb-Douglas

 Mỗi sản phẩm biên của nhân tố là một tỷ lệ của

sản phẩm trung bình

Trang 35

Hiệu quả lao động và tiền lương

 Lý thuyết: tiền lương phụ thuộc vào hiệu quả lao động

 Số liệu của Mỹ:

Thời kỳ Tăng trưởng

hiệu quả

Tăng trưởng tiền lương thực

Trang 36

 Thị trường nhân tố (cung, cầu và giá cả)

 Quyết định đầu ra/ thu nhậpPhía cầu

Trang 37

Cầu về hàng hóa và dịch vụ

Các thành phần của tổng cầu:

C = cầu tiêu dùng cho hàng hóa và dịch vụ

I = cầu hàng hóa đầu tư

G = cầu chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa

và dịch vụ

(nền kinh tế đóng: không có NX )

Trang 38

 K/n: Xu hướng tiêu dùng biên - Marginal

propensity to consume (MPC) là sự thay đổi

trong C khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị

Trang 40

Đầu tư, I

Hàm đầu tư : I = I (r),

r : lãi suất thực - real interest rate,

tức là lãi suất danh nghĩa trừ đi lạm phát

 Lãi suất thực là

 Chi phí đi vay

 Chi phí cơ hội của việc sử dụng quỹ vốn vay để tài trợ cho hoạt động đầu tư

So, ↑r ↓I

Trang 42

Chi tiêu chính phủ, G

G = chi tiêu của chính phủ để mua hàng hóa và

dịch vụ

G không tính khoản chuyển giao

(vd, an sinh xã hội, bảo hiểm thất nghiệp).

 Giả sử chi tiêu của chính phủ và tổng thuế là biến ngoại sinh:

Trang 44

Thị trường vốn vay

 Mô hình cung cầu đơn giản về hệ thống tài chính

 Tài sản: “nguồn vốn vay”

 Cầu vốn vay: đầu tư

 Cung vốn vay: tiết kiệm

 “giá” của vốn vay: lãi suất thực

Trang 45

Phụ thuộc tỷ lệ nghịch với r,

“giá” của vốn vay(chi phí đi vay)

Trang 46

Đường đầu tư cũng là đường cầu vốn vay

Trang 47

Cung vốn vay: Tiết kiệm

 Cung vốn vay đến từ tiết kiệm:

 Hộ gia đình sử dụng khoản tiết kiệm để gửi

ngân hàng, mua trái phiếu và các tài sản khác Những quỹ này trở thành nguồn cung vốn sẵn sàng cho doanh nghiệp vay để tài trợ các

khoản chi đầu tư

 Chính phủ cũng đóng góp vào các khaonr tiết

kiệm nếu chính phủ không sử dụng hết tổng thuế thu được

Trang 48

Các loại hình tiết kiệm

Tiết kiệm tư nhân = (Y – T ) – C

Tiết kiệm công = T – G

Tiết kiệm quốc gia, S

= tiết kiệm tư nhân + tiết kiệm công

= (Y –T ) – C + T – G

= Y – C – G

Trang 49

Ghi chú: = thay đổi trong mỗi biến số

Với bất kỳ biến X, X = “sự thay đổi trong X ”

Trang 50

NOW YOU TRY:

Calculate the change in saving

Trang 51

NOW YOU TRY:

Trang 52

và tiết kiệm công âm

If T = G, “cân bằng ngân sách,” tiết kiệm công =

0

 Chính phủ Mỹ tài trợ cho thâm hụt ngân sách

bằng cách phát hành trái phiếu kho bạc– i.e., vay

tiền

Trang 53

U.S Federal Government Surplus/Deficit, 1940-2007

Trang 54

U.S Federal Government Debt,

1940-2007

Fact: In the early 1990s, about 18

cents of every tax dollar went to pay interest on the debt

(In 2007, it was about 10 cents)

Fact: In the early 1990s, about 18

cents of every tax dollar went to pay interest on the debt

(In 2007, it was about 10 cents)

Trang 57

Cộng thêm (C +G ) vào 2 phía, ta có

Y = C + I + G (cân bằng thị trường hàng hóa)

Y = C + I + G (cân bằng thị trường hàng hóa)

Do vậy,

Cân bằng thị trường vốn vay

Cân bằng thị trường hàng hóa

Trang 58

Bổ sung: Mở rộng mô hình

Để mở rộng mô hình, chúng ta cần nhớ:

1 Biến nội sinh và biến ngoại sinh

2 Đối với mỗi đường trên đồ thị cần biết:

Trang 59

Mở rộng mô hình thị trường vốn vay

Yếu tố dịch chuyển đường tiết kiệm

 Tiết kiệm công

Chính sách tài khóa: thay đổi trong G hoặc T

 Tiết kiệm tư nhân

 Sự ưu tiên

 Các luật thuế tác động đến tiết kiệm

– 401(k)– IRA– Thay thế thuế thu nhập bằng thuế tiêu dùng

Trang 60

Nghiên cứu tình huống:

Thâm hụt thời Reagan

 Các chính sách thời Reagan trong đầu 1980s:

Tăng chi tiêu quốc phòng: ∆G > 0

Cắt giảm thuế rất lớn: ∆ T < 0

 Cả hai chính sách làm giảm tiết kiệm quốc gia:

Trang 61

giảm tiết kiệm…

Nghiên cứu tình huống:

Thâm hụt thời Reagan

Trang 62

T–G, S, and I are expressed as a percent of GDP

All figures are averages over the decade shown.

Trang 63

NOW YOU TRY:

The effects of saving incentives

 Draw the diagram for the loanable funds model

 Suppose the tax laws are altered to provide more incentives for private saving

(Assume that total tax revenue T does not change)

 What happens to the interest rate and investment?

Trang 64

 Luật thuế tác động đến đầu tư

e.g., thuế đầu tư

Trang 65

Cầu đầu tư gia tăng

Gia tăng lượng đầu tư mong muốn…

bằng trong đầu tư

không gia tăng vì

cung của vốn cố

định

Trang 66

Tiết kiệm và lãi suất

Tại sao tiết kiệm phụ thuôc vào r ?

 Kết quả của gia tăng trong cầu đầu tư tạo sự

khác biệt như thế nào? ?

Liệu r tăng nhiều hay không?

Liệu giá trị cân bằng của I sẽ thay đổi?

Trang 67

Một sự gia tăng cầu

đầu tư sẽ làm tăng r,

dẫn đến gia tăng số

lượng tiết kiệm, cho

phép I tăng

I 1 I 2

Trang 68

FYI: Các thị trường, trung gian và khủng hoảng 2008

 Trên thực tế, các DN có nhiều sự lựa chọn để gia

tăng nguồn vốn khi họ cần để đầu tư, bao gôm :

Các trung gian tài chính, e.g ngân hàng, công

ty bảo hiểm, quỹ tín thác mà người tiết kiệm gián tiếp cung cấp vốn cho DN đầu tư

Trang 69

 Các trung gian tài chính có thể hỗ trợ vận chuyển

nguồn vốn đến người sử dụng hiệu quả nhất

 Nhưng khi họ bị ảnh hưởng, người tiết kiệm

thường không biết nguồn vốn của họ tài trợ cho

khoản đầu tư nào

 Các trung gian tài chính là tâm điểm của cuộc

khủng hoảng tài chính năm 2008…

FYI: Các thị trường, trung gian và khủng hoảng 2008

Trang 70

Một số chi tiết về cuộc khủng hoảng tài chính:

 7 ’06 đến 12 ’08: giá nhà ở giảm 27%

 1 ’08 đến 12 ’08: tich thu nợ 2.3 million

 Nhiêù ngân hàng, tổ chức tài chính nắm giữ các

khoản thế chấp hoặc chứng khoán cầm cố thế

Trang 71

Chapter Summary

 Total output is determined by:

 the economy’s quantities of capital and labor

 the level of technology

 Competitive firms hire each factor until its

marginal product equals its price

 If the production function has constant returns

to scale, then labor income plus capital income equals total income (output).

Trang 73

Chapter Summary

 A decrease in national saving causes the

interest rate to rise and investment to fall

 An increase in investment demand causes the interest rate to rise, but does not affect the

equilibrium level of investment

if the supply of loanable funds is fixed

Ngày đăng: 08/05/2014, 11:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w