Chương 3: MỘT SỐ QUY LUẬT PHÂN PHỐI XÁC SUẤT THÔNG DỤNGQUY LUẬT KHÔNG MỘT - Ap QUY LUẬT NHỊ THỨC - Bn,p QUY LUẬT POISSON - Pλ QUY LUẬT PHÂN PHỐI ĐỀU - Ua,b QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN - Nµ;
Trang 1Chương 3: MỘT SỐ QUY LUẬT PHÂN PHỐI XÁC SUẤT THÔNG DỤNG
QUY LUẬT KHÔNG MỘT - A(p)
QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
QUY LUẬT POISSON - P(λ)
QUY LUẬT PHÂN PHỐI ĐỀU - U(a,b)
QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN - N(µ; σ2)
MỘT SỐ QUY LUẬT PHÂN PHỐI XÁC SUẤT SỬ DỤNG
TRONG THỐNG KÊ
Trang 2QUY LUẬT KHÔNG MỘT - A(p)
Tổng quát: Giả sử tiến hành một phép thử trong đó biến cố A cóthể xảy ra với xác suất p Gọi X là số lần xuất hiện biến cố A trongphép thử đó thì X là biến ngẫu nhiên rời rạc với 2 giá trị có thể là
0 hoặc 1, với xác suất tương ứng là P(X = 0) = P(¯A) = 1 − p vàP(X = 1) = P(A) = p
Trang 3QUY LUẬT KHÔNG MỘT - A(p)
Ví dụ
Một hộp có 6 chính phẩm và 4 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên 1 sản
phẩm Gọi A:"Lấy được phế phẩm" Ta có: P(A) = 0, 4 Gọi X là
số phế phẩm được lấy ra, tức là số lần biến cố A xuất hiện trong
phép thử trên, ta thấy các giá trị có thể có của X là 0;1 với các
xác suất tương ứng là 0,6 và 0,4
Tổng quát: Giả sử tiến hành một phép thử trong đó biến cố A cóthể xảy ra với xác suất p Gọi X là số lần xuất hiện biến cố A trongphép thử đó thì X là biến ngẫu nhiên rời rạc với 2 giá trị có thể là
0 hoặc 1, với xác suất tương ứng là P(X = 0) = P(¯A) = 1 − p vàP(X = 1) = P(A) = p
Trang 4QUY LUẬT KHÔNG MỘT - A(p)
Tổng quát: Giả sử tiến hành một phép thử trong đó biến cố A cóthể xảy ra với xác suất p Gọi X là số lần xuất hiện biến cố A trongphép thử đó thì X là biến ngẫu nhiên rời rạc với 2 giá trị có thể là
0 hoặc 1, với xác suất tương ứng là P(X = 0) = P(¯A) = 1 − p vàP(X = 1) = P(A) = p
Trang 5QUY LUẬT KHÔNG MỘT - A(p)
Định nghĩa
Biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận một trong hai giá trị có thể có
bằng 0 hoặc 1 với các xác suất tương ứng là 1 − p và p gọi là tuân
theo quy luật không - một với tham số p
Kí hiệu: X ∼ A(p)Bảng phân phối xác suất của X
X 0 1
Px 1-p pCác tham số đặc trưng: E(X) = p; V(X) = p(1-p)
Trang 6QUY LUẬT KHÔNG MỘT - A(p)
Định nghĩa
Biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận một trong hai giá trị có thể có
bằng 0 hoặc 1 với các xác suất tương ứng là 1 − p và p gọi là tuân
theo quy luật không - một với tham số p
Kí hiệu: X ∼ A(p)
Bảng phân phối xác suất của X
X 0 1
Px 1-p pCác tham số đặc trưng: E(X) = p; V(X) = p(1-p)
Trang 7QUY LUẬT KHÔNG MỘT - A(p)
Định nghĩa
Biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận một trong hai giá trị có thể có
bằng 0 hoặc 1 với các xác suất tương ứng là 1 − p và p gọi là tuân
theo quy luật không - một với tham số p
Trang 8QUY LUẬT KHÔNG MỘT - A(p)
Định nghĩa
Biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận một trong hai giá trị có thể có
bằng 0 hoặc 1 với các xác suất tương ứng là 1 − p và p gọi là tuân
theo quy luật không - một với tham số p
Kí hiệu: X ∼ A(p)
Bảng phân phối xác suất của X
X 0 1
Px 1-p pCác tham số đặc trưng:
E(X) = p; V(X) = p(1-p)
Trang 9QUY LUẬT KHÔNG MỘT - A(p)
Định nghĩa
Biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận một trong hai giá trị có thể cóbằng 0 hoặc 1 với các xác suất tương ứng là 1 − p và p gọi là tuântheo quy luật không - một với tham số p
Kí hiệu: X ∼ A(p)
Bảng phân phối xác suất của X
X 0 1
Px 1-p pCác tham số đặc trưng: E(X) = p; V(X) = p(1-p)
Trang 10QUY LUẬT KHÔNG MỘT - A(p)
Điều kiện áp dụng: Trong thực tế, quy luật 0-1 được dùng
để đặc trưng cho các dấu hiệu nghiên cứu định tính với hai
phạm trù luân phiên.(Giới tính - nam/nữ; Sở thích - thích/
không thích; Ý kiến - ủng hộ/phản đối )
Đặc điểm cơ bản: Kỳ vọng toán phản ánh cơ cấu vì E(X) =p
Trang 11QUY LUẬT KHÔNG MỘT - A(p)
Điều kiện áp dụng: Trong thực tế, quy luật 0-1 được dùng
để đặc trưng cho các dấu hiệu nghiên cứu định tính với haiphạm trù luân phiên.(Giới tính - nam/nữ; Sở thích - thích/không thích; Ý kiến - ủng hộ/phản đối )
Đặc điểm cơ bản: Kỳ vọng toán phản ánh cơ cấu vì E(X) =p
Trang 12QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Giả sử có một lược đồ Bernoulli, gọi X là số lần xuất hiện biến cố
A trong n phép thử độc lập đó, X là biến ngẫu nhiên rời rạc nhậncác giá trị: 0, 1, , n, với các xác suất tương ứng được tính bởicông thức:
Px = P(X = x ) = Cnxpx(1 − p)n−x, x = 0, 1, , n
Trang 13QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Giả sử có một lược đồ Bernoulli, gọi X là số lần xuất hiện biến cố
A trong n phép thử độc lập đó, X là biến ngẫu nhiên rời rạc nhậncác giá trị: 0, 1, , n, với các xác suất tương ứng được tính bởicông thức:
Px = P(X = x ) = Cnxpx(1 − p)n−x, x = 0, 1, , n
Trang 14QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Định nghĩa
Biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận một trong các giá trị 0, 1, , n
với xác suất tương ứng được tính bằng công thức
Trang 17Các tham số đặc trưng:
E (X ) = np
V (X ) = np(1 − p) → σ x = pnp (1 − p)
np + p − 1 ≤ m 0 ≤ np + p
Trang 21QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Điều kiện áp dụng quy luật nhị thức
Trong thực tế, quy luật nhị thức được dùng nếu bài toán thỏa mãn lược đồ Bernoulli.
Nếu các biến ngẫu nhiên X 1 , X 2 , , X n độc lập và cùng phân phối A(p) thì:
Trang 22QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Điều kiện áp dụng quy luật nhị thức
Trong thực tế, quy luật nhị thức được dùng nếu bài toán thỏa
Trang 23QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Điều kiện áp dụng quy luật nhị thức
Trong thực tế, quy luật nhị thức được dùng nếu bài toán thỏa
Trang 24QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Điều kiện áp dụng quy luật nhị thức
Trong thực tế, quy luật nhị thức được dùng nếu bài toán thỏa mãn lược đồ Bernoulli.
Nếu các biến ngẫu nhiên X 1 , X 2 , , X n độc lập và cùng phân phối A(p) thì:
Trang 25QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Ví dụ
Một đề thi gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu có 5 lựa chọntrong đó chỉ có 1 đáp án đúng Một học sinh dự thi bằng cáchchọn ngẫu nhiên một đáp án cho mỗi câu hỏi
a Tìm quy luật phân phối xác suất của số câu trả lời đúng
b Mỗi câu trả lời đúng được 2 điểm, sai 0 điểm Tính xác suất đểhọc sinh đó được ít nhất 15 điểm
c Tìm số điểm trung bình học sinh đó
Trang 26QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Ví dụ
a Coi việc trả lời 1 câu hỏi của học sinh là 1 phép thử, ta có 10
phép thử độc lập và trong mỗi phép thử, biến cố “học sinh trả lời
đúng” có thể xảy ra với xác suất luôn bằng 0,2 Gọi X là số câu trả
lời đúng cho 10 câu hỏi X ∼ B (10; 0,2)
b Học sinh đạt ít nhất 15 điểm nếu trả lời đúng ít nhất 8 câu
P(X ≥ 8) = P(X = 8) + P(X = 9) + P(X = 10)
c E(2X) = 2.E(X) = 2 10 0,2 = 4
Trang 27QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Ví dụ
a Coi việc trả lời 1 câu hỏi của học sinh là 1 phép thử, ta có 10
phép thử độc lập và trong mỗi phép thử, biến cố “học sinh trả lời
đúng” có thể xảy ra với xác suất luôn bằng 0,2 Gọi X là số câu trả
lời đúng cho 10 câu hỏi X ∼ B (10; 0,2)
b Học sinh đạt ít nhất 15 điểm nếu trả lời đúng ít nhất 8 câu
P(X ≥ 8) = P(X = 8) + P(X = 9) + P(X = 10)
c E(2X) = 2.E(X) = 2 10 0,2 = 4
Trang 28QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Ví dụ
a Coi việc trả lời 1 câu hỏi của học sinh là 1 phép thử, ta có 10phép thử độc lập và trong mỗi phép thử, biến cố “học sinh trả lờiđúng” có thể xảy ra với xác suất luôn bằng 0,2 Gọi X là số câu trảlời đúng cho 10 câu hỏi X ∼ B (10; 0,2)
b Học sinh đạt ít nhất 15 điểm nếu trả lời đúng ít nhất 8 câu
P(X ≥ 8) = P(X = 8) + P(X = 9) + P(X = 10)
c E(2X) = 2.E(X) = 2 10 0,2 = 4
Trang 29QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Ví dụ
Tỉ lệ sản xuất ra phế phẩm của một máy là 15%
a Cho máy đó sản xuất 5 sản phẩm Tìm xác suất để được khôngquá 1 phế phẩm
b Cho máy đó sản xuất 10 sản phẩm Tìm xác suất để số chínhphẩm sản xuất ra sai lệch so với số chính phẩm trung bình nhỏhơn 1
c Nếu mỗi đợt sản xuất trung bình muốn có 12 chính phẩm thìphải cho máy đó sản xuất bao nhiêu sản phẩm
Trang 30c Giả sử phải sản xuất n sản phẩm Gọi Z là số chính phẩm đượcsản xuất ra Z ∼ B(n; p = 0,85).
=⇒ E (Z ) = np = 0, 85.n = 12 =⇒ n = 12
0, 85 = 14, 1 =⇒ n = 15
Trang 32c Giả sử phải sản xuất n sản phẩm Gọi Z là số chính phẩm đượcsản xuất ra Z ∼ B(n; p = 0,85).
=⇒ E (Z ) = np = 0, 85.n = 12 =⇒ n = 12
0, 85 = 14, 1 =⇒ n = 15
Trang 33b Xác suất để trong 1 ca sản xuất có trên 48 máy tốt?
c Trung bình có bao nhiêu máy tốt?
d Giả sử mỗi kĩ sư máy chỉ có khả năng sửa chữa kịp thời tối đa 2máy bị hỏng trong 1 ca sản xuất Hỏi nên bố trí bao nhiêu kĩ sưmáy trực cho 1 ca sản xuất là hợp lí nhất?
Trang 34QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Ví dụ
a + A: "1 máy bị hỏng"
+ 50 máy hoạt động độc lập ⇐⇒ 50 phép thử độc lập
+ X là số máy hỏng trong 1 ca sản xuất = số lần xảy ra biến cố A
Bài toán thoả mãn lược đồ Bernoulli, do đó X ∼ B(n = 50;p =
0,07)
b P(có trên 48 máy tốt) = P(X ≤1) = P(X = 0) + P(X = 1)
c Gọi Y là số máy tốt Ta có Y ∼ B(n = 50; p = 0,93)
E(Y) = n.p = 50.0,93 = 46,5
d Ta phải tìm k sao cho P(X = k) = max Ta có:
2,57 = np + p - 1 ≤ k ≤ np + p = 3,57 Vậy k = 3, suy ra nên
bố trí 2 kĩ sư trực cho 1 ca sản xuất là hợp lí nhất
Trang 35QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Ví dụ
a + A: "1 máy bị hỏng"
+ 50 máy hoạt động độc lập ⇐⇒ 50 phép thử độc lập
+ X là số máy hỏng trong 1 ca sản xuất = số lần xảy ra biến cố A
Bài toán thoả mãn lược đồ Bernoulli, do đó X ∼ B(n = 50;p =
0,07)
b P(có trên 48 máy tốt) = P(X ≤1) = P(X = 0) + P(X = 1)
c Gọi Y là số máy tốt Ta có Y ∼ B(n = 50; p = 0,93)
E(Y) = n.p = 50.0,93 = 46,5
d Ta phải tìm k sao cho P(X = k) = max Ta có:
2,57 = np + p - 1 ≤ k ≤ np + p = 3,57 Vậy k = 3, suy ra nên
bố trí 2 kĩ sư trực cho 1 ca sản xuất là hợp lí nhất
Trang 36QUY LUẬT NHỊ THỨC - B(n,p)
Ví dụ
a + A: "1 máy bị hỏng"
+ 50 máy hoạt động độc lập ⇐⇒ 50 phép thử độc lập
+ X là số máy hỏng trong 1 ca sản xuất = số lần xảy ra biến cố A
Bài toán thoả mãn lược đồ Bernoulli, do đó X ∼ B(n = 50;p =
0,07)
b P(có trên 48 máy tốt) = P(X ≤1) = P(X = 0) + P(X = 1)
c Gọi Y là số máy tốt Ta có Y ∼ B(n = 50; p = 0,93)
E(Y) = n.p = 50.0,93 = 46,5
d Ta phải tìm k sao cho P(X = k) = max Ta có:
2,57 = np + p - 1 ≤ k ≤ np + p = 3,57 Vậy k = 3, suy ra nên
bố trí 2 kĩ sư trực cho 1 ca sản xuất là hợp lí nhất
Trang 37b P(có trên 48 máy tốt) = P(X ≤1) = P(X = 0) + P(X = 1)
c Gọi Y là số máy tốt Ta có Y ∼ B(n = 50; p = 0,93)
E(Y) = n.p = 50.0,93 = 46,5
d Ta phải tìm k sao cho P(X = k) = max Ta có:
2,57 = np + p - 1 ≤ k ≤ np + p = 3,57 Vậy k = 3, suy ra nên
bố trí 2 kĩ sư trực cho 1 ca sản xuất là hợp lí nhất
Trang 38QUY LUẬT POISSON - P(λ)
Định nghĩa
Biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận một trong các giá trị có thể có X
= 0,1, với xác suất tương ứng được tính bằng công thức
PX = e−λ·λ
x
x !gọi là phân phối theo quy luật Poisson với tham số λ Kí hiệu
X ∼ P(λ)Các xác suất PX được tính sẵn thành bảng
Trang 39QUY LUẬT POISSON - P(λ)
Định nghĩa
Biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận một trong các giá trị có thể có X
= 0,1, với xác suất tương ứng được tính bằng công thức
PX = e−λ·λ
x
x !gọi là phân phối theo quy luật Poisson với tham số λ Kí hiệu
X ∼ P(λ)
Các xác suất PX được tính sẵn thành bảng
Trang 40QUY LUẬT POISSON - P(λ)
Các tham số đặc trưng
E (X) = V (X) = λ λ-1 ≤ m 0 ≤ λ
Điều kiện áp dụng quy luật Poisson
Trong thực tế, công thức Poisson có thể dùng thay cho công thức Bernoulli nếu thỏa mãn : p ≤ 0,1 và n ≥ 20.
Cnxpx(1 − p)n−x ≈e
−λ λx
x ! λ = npNếu X 1 , X 2 độc lập, X 1 ∼ P(λ 1 ), X 2 ∼ P(λ 2 ) thì X 1 + X 2 ∼ P(λ 1 + λ 2 ).
Trang 41QUY LUẬT POISSON - P(λ)
Các tham số đặc trưng
E (X) = V (X) = λ
λ-1 ≤ m 0 ≤ λ
Điều kiện áp dụng quy luật Poisson
Trong thực tế, công thức Poisson có thể dùng thay cho công thức Bernoulli nếu thỏa mãn : p ≤ 0,1 và n ≥ 20.
Cnxpx(1 − p)n−x ≈e
−λ λx
x ! λ = npNếu X 1 , X 2 độc lập, X 1 ∼ P(λ 1 ), X 2 ∼ P(λ 2 ) thì X 1 + X 2 ∼ P(λ 1 + λ 2 ).
Trang 42QUY LUẬT POISSON - P(λ)
Các tham số đặc trưng
E (X) = V (X) = λ
λ-1 ≤ m 0 ≤ λ
Điều kiện áp dụng quy luật Poisson
Trong thực tế, công thức Poisson có thể dùng thay cho công thức Bernoulli nếu thỏa mãn : p ≤ 0,1 và n ≥ 20.
Cnxpx(1 − p)n−x ≈e
−λ λx
x ! λ = npNếu X 1 , X 2 độc lập, X 1 ∼ P(λ 1 ), X 2 ∼ P(λ 2 ) thì X 1 + X 2 ∼ P(λ 1 + λ 2 ).
Trang 43QUY LUẬT POISSON - P(λ)
Các tham số đặc trưng
E (X) = V (X) = λ
λ-1 ≤ m 0 ≤ λ
Điều kiện áp dụng quy luật Poisson
Trong thực tế, công thức Poisson có thể dùng thay cho công
thức Bernoulli nếu thỏa mãn : p ≤ 0,1 và n ≥ 20.
Cnxpx(1 − p)n−x ≈e
−λ λ x
x ! λ = np
Nếu X 1 , X 2 độc lập, X 1 ∼ P(λ 1 ), X 2 ∼ P(λ 2 ) thì X 1 + X 2 ∼ P(λ 1 + λ 2 ).
Trang 44QUY LUẬT POISSON - P(λ)
Các tham số đặc trưng
E (X) = V (X) = λ
λ-1 ≤ m 0 ≤ λ
Điều kiện áp dụng quy luật Poisson
Trong thực tế, công thức Poisson có thể dùng thay cho công thức Bernoulli nếu thỏa mãn : p ≤ 0,1 và n ≥ 20.
Cnxpx(1 − p)n−x ≈e
−λ λ x
x ! λ = npNếu X 1 , X 2 độc lập, X 1 ∼ P(λ 1 ), X 2 ∼ P(λ 2 ) thì X 1 + X 2 ∼ P(λ + λ ).
Trang 45QUY LUẬT POISSON - P(λ)
Ví dụ
Xác suất để 1 chai rượu bị vỡ trong khi vận chuyển là 0,0003.Người ta vận chuyển 2000 chai rượu
a) Tìm xác suất để có nhiều nhất 5 chai bị vỡ
b) Tìm số chai bị vỡ trung bình khi vận chuyển
c) Tìm số chai vỡ có khả năng xảy ra nhiều nhất khi vận chuyển
Trang 46QUY LUẬT POISSON - P(λ)
Trang 47QUY LUẬT POISSON - P(λ)
Trang 48QUY LUẬT POISSON - P(λ)
Ví dụ
a) Gọi X là số chai rượu bị vỡ khi vận chuyển 2000 chai rượu
X ∼ P (λ = 2000.0,0003 = 6)
P(X ≤ 5) = P0 + P1 + P2 + P3 + P4 + P5 = 0,0025 + 0,0149+ 0,0446 + 0,0892 + 0,1339 + 0,1606 = 0,4457
b) E(X) = λ = 6
c) λ - 1 ≤ m0 ≤ λ → 5 ≤ m0 ≤ 6 → m0 = 5; 6
Trang 49QUY LUẬT PHÂN PHỐI ĐỀU - U(a,b)
Nếu biến ngẫu nhiên liên tục X có thể nhận bất kì giá trị nào trênkhoảng (a,b), a,b ∈ R và ứng với mỗi giá trị là một hàm mật độxác suất như nhau thì X có phân phối đều
Khi đó, hàm mật độ xác suất f(x) = C, ∀x ∈ (a; b)
Cdx = bC − aC → C = 1
b − a
Trang 50QUY LUẬT PHÂN PHỐI ĐỀU - U(a,b)
Nếu biến ngẫu nhiên liên tục X có thể nhận bất kì giá trị nào trênkhoảng (a,b), a,b ∈ R và ứng với mỗi giá trị là một hàm mật độxác suất như nhau thì X có phân phối đều
Khi đó, hàm mật độ xác suất f(x) = C, ∀x ∈ (a; b)
Cdx = bC − aC → C = 1
b − a
Trang 51QUY LUẬT PHÂN PHỐI ĐỀU - U(a,b)
0 x /∈ (a, b)
Trang 52QUY LUẬT PHÂN PHỐI ĐỀU - U(a,b)
0 x /∈ (a, b)
Trang 53QUY LUẬT PHÂN PHỐI ĐỀU - U(a,b)
Trang 54QUY LUẬT PHÂN PHỐI ĐỀU - U(a,b)
Trang 55QUY LUẬT PHÂN PHỐI ĐỀU - U(a,b)
Trang 56QUY LUẬT PHÂN PHỐI ĐỀU - U(a,b)
Ví dụ
Giả sử lãi xuất của một loại cổ phiếu dao động trong khoảng từ 6đến 12 % Hỏi có nên đầu tư vào loại cổ phiếu này không biết rằnglãi suất tiền gửi ngân hàng là 8%
Trang 57QUY LUẬT PHÂN PHỐI ĐỀU - U(a,b)
Ví dụ
Giả sử lãi xuất của một loại cổ phiếu dao động trong khoảng từ 6đến 12 % Hỏi có nên đầu tư vào loại cổ phiếu này không biết rằnglãi suất tiền gửi ngân hàng là 8%
Trang 58QUY LUẬT PHÂN PHỐI ĐỀU - U(a,b)
Ví dụ
Gọi X là lãi suất cổ phiếu (%) Do khôngbiết thông tin gì thêmnên ta coi X phân phối đều trong khoảng (6;12) X có hàm mật độxác suất:
f (x ) =
1 12−6 = 16 x ∈ (6, 12)
1
6dx =
23Vậy nên đầu tư vào cổ phiếu
Trang 59QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN - N(µ; σ2)
Trang 60QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN - N(µ; σ2)
Định nghĩa
Biến ngẫu nhiên liên tục X nhận các giá trị trong khoảng
(−∞; +∞) gọi là phân phối theo quy luật chuẩn với các tham số
µ và σ nếu hàm mật độ xác suất của nó có dạng:
f (x ) = 1
σ√2πe
−(x −µ)22σ2
Trang 61QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN - N(µ; σ2)
Đồ thị của hàm mật độ xác suất có dạng:
Các tham số đặc trưng: E (X) = µ; V(X) = σ2
Kí hiệu : X ∼ N(µ, σ2)
Trang 62QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN - N(µ; σ2)
Đồ thị của hàm mật độ xác suất có dạng:
Các tham số đặc trưng: E (X) = µ; V(X) = σ2
Kí hiệu : X ∼ N(µ, σ2)
Trang 63QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN - N(µ; σ2)
Định nghĩa
Biến ngẫu nhiên liên tục U nhận giá trị trong khoảng (−∞; +∞)gọi là tuân theo quy luật phân phối chuẩn hóa nếu nó phân phốichuẩn với µ = 0 và σ2= 1
Kí hiệu: U ∼ N(0;1)
Trang 64QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN - N(µ; σ2)
Hàm mật độ của U:
ϕ(u) = √1
2π · e
− u2 2
Đồ thị của hàm có mật độ xác suất ϕ(u) có dạng:
Các giá trị của hàm ϕ(u)được tính sẵn thành bảng với ϕ(-u)
= - ϕ(u)Chú ý Nếu X ∼ N(µ, σ2) thì U = X −µσ ∼ N(0, 1)
Trang 65QUY LUẬT PHÂN PHỐI CHUẨN - N(µ; σ2)
Hàm mật độ của U:
ϕ(u) = √1
2π · e
− u2 2
Đồ thị của hàm có mật độ xác suất ϕ(u) có dạng:
Các giá trị của hàm ϕ(u)được tính sẵn thành bảng với ϕ(-u)
= - ϕ(u)Chú ý Nếu X ∼ N(µ, σ2) thì U = X −µσ ∼ N(0, 1)