ĐẠI CƯƠNGMỗi một tạng không chỉ là cơ quan theo ý nghĩa giải phẫu học mà chủ yếu bao gồm chức năng và vai trò của tạng đó, trong mối liên hệ hữu cơ giữa nó với tạng khác.. Học thuyết t
Trang 1Th.S Lê Ngọc ThanhHỌC THUYẾT TẠNG TƯỢNG
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
“ Tạng ” là các tổ chức cơ quan ở trong cơ thể
“ Tượng ” là biểu tượng của hình thái, sinh lý, bệnh lý
của nội tạng phản ánh ra bên ngoài cơ thể
=> “ Tạng tượng ”: quan sát cơ thể sống để nghiên cứu quy luật hoạt động của nội tạng
Dựa trên nền tảng giải phẫu học ở một mức độ nhất định: Tố vấn, Linh khu, Hải thượng lãn ông…
Vai trò quan trọng của các học thuyết: Âm dương, Ngũ hành, kinh lạc, chứng nghiệm thực tiễn chữa
bệnh lâu dài…
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Mỗi một tạng không chỉ là cơ quan theo ý nghĩa giải phẫu học mà chủ yếu bao gồm chức năng và vai trò của tạng đó, trong mối liên hệ hữu cơ giữa nó với tạng khác
Học thuyết tạng tượng còn phản ánh đầy đủ sự thống nhất trong nội bộ của cơ thể và sự thống nhất giữa cơ thể với mỗi tạng: quan hệ lẫn nhau của tạng phủ, với mùa bên ngoài, tổ chức bên ngoài cơ thể…
Trang 5HỆ THỐNG TẠNG – THẬN
Thận là gốc tiên thiên, nguồn gốc của sự sống ( tiên
thiên chi bản, sinh khí chi nguyên ): rối loạn chức
năng này có liên quan đến những bệnh có tính di
truyền, những bệnh bẩm sinh.
Thận chủ thủy: rối loạn dẫn đến phù thủng
Thận chủ hỏa: rối loạn dẫn đến lạnh trong người, tay chân lạnh, sợ lạnh, người mệt mỏi, hoạt động không
Trang 6HỆ THỐNG TẠNG – THẬN
Thận tàng tinh
- Quy luật: nam: bội số của 8, nữ bội số của 7
- Rối loạn dẫn đến: gầy sút cân, rối loạn kinh nguyệt, lãnh cảm, vô sinh; Di mộng tinh, liệt dương.
Thận chủ cốt tủy : Rối loạn dẫn đến đau nhức trong
xương, còi xương chậm phát triển, răng lung lay.
Thận khai khiếu ra tai, sự sung mãn biểu hiện ở tóc Rối loạn dẫn đến tai ù, điếc, nghễnh ngãng, sức nghe kém, tóc bạc, khô, dễ rụng.
Thận chủ tiền âm hậu âm
Thận tàng chí Rối loạn dẫn đến yếu đuối, thiếu ý chí, bạc nhược.
Trang 7HỆ THỐNG TẠNG – THẬN
Mối liên quan giữa chức năng Thận với sự sợ hãi.
Những vùng cơ thể có liên quan đến tạng Thận
- Quan hệ Thận – Bàng quang
- Quan hệ với tạng khác: Tâm, Tỳ, Can, Phế
• Tóm lại:
• Tạng Thận có liên quan đến các chức năng cơ bản
của cơ thể như di truyền, sinh dục, biến dưỡng, thần
kinh – nội tiết
• Những biểu hiện chủ yếu khi Thận bị rối loạn công
năng: rối loạn hoạt động biến dưỡng, hoạt động sinh
dục, rối loạn nước điện giải, hoạt động nội tiết.
Trang 8Tỳ thống nhiếp huyết Rối loạn dẫn đến xuất huyết dưới
da, rong kinh, rong huyết.
Tỳ chủ tứ chi Rối loạn dẫn đến nuy chứng
Tỳ chủ cơ nhục Rối loạn dẫn đến bắp thịt tay chân mềm nhũn hoặc tep tóp, sa cơ quan
Trang 9HỆ THỐNG TẠNG – TỲ
Tỳ vinh nhuận ra môi Rối loạn dẫn đến môi nhợt nhạt, thâm khô
Tỳ tàng ý Rối loạn dẫn đến hay quên.
Mối liên quan giữa chức năng Tỳ với sự suy nghĩ.
*Tóm lại
• chức năng của Tỳ có liên quan mật thiết với chức năng
tiêu hóa trong cơ thể
• Những biểu hiện chủ yếu khi Tỳ bị rối loạn công năng:
triệu chứng của tiêu hóa, thiếu máu, xuất huyết.
Trang 10HỆ THỐNG TẠNG – CAN
Can chủ sơ tiết Can có tác dụng thăng phát ( sơ ), thấu
tiết ( tiết ), chịu trách nhiệm về sự điều đạt khí cơ của toàn thân.Có liên quan đến trạng thái tâm lý cơ thể Rối
loạn dẫn đến bực dọc, dễ nổi giận, dễ cáu gắt…
Can tàng huyết Rối loạn dẫn đến khó ngủ, ngủ không yên…
Can chủ cân, tinh ba của nó thể hiện ở móng tay, móng chân Rối loạn dẫn đến co duỗi khó khăn, co giật động kinh, móng tay móng chân nhợt không bóng mịn.
Can khai khiếu ra mắt Rối loạn dẫn đến thị lực giảm, quáng gà, đau mắt, đỏ mắt
Can chủ mưu lự Rối loạn dẫn đến khó tập trung suy nghĩ, phán đoán thiếu chính xác
Trang 11HỆ THỐNG TẠNG – CAN
Can tàng hồn Rối loạn dẫn đến rối loạn cảm xúc ( trầm cảm )
Mối liên quan giữa Can với sự giận dữ
Vùng cơ thể liên quan với Can: hông sườn, bộ phận sinh dục, đỉnh đầu.
*Tóm lại:
• Chức năng của Can có liên quan mật thiết với chức
năng vận động của cơ thể như hệ cơ ( cơ vân, cơ trơn ),
hệ thần kinh ( có ý thức và thực vật )
• Những biểu hiện chủ yếu khi Can bị rối loạn công năng:
tinh thần căng thẳng, tình trạng tăng trương lực cơ vân,
cơ trơn.
Trang 12HỆ THỐNG TẠNG – PHẾ
Phế chủ khí Rối loạn dẫn đến ho, khó thở, suyễn, tức nặng ngực, mệt mỏi, thiếu hơi, đoản khí.
Phế trợ Tâm, chủ việc trị tiết
Phế chủ túc giáng, thông điều thủy đạo Rối loạn dẫn
đến tiểu tiện không thông lợi, rối loạn bài tiết mồ hôi,
Trang 13HỆ THỐNG TẠNG – PHẾ
Nhiệm vụ chủ yếu của Phế: đảm bảo cung cấp cấp năng lực hoạt động của cơ thể, năng lực chống đỡ với bệnh tật, đảm bảo chức năng hô hấp.
Những biểu hiện chủ yếu khi Phế rối loạn công năng: triệu chứng của hô hấp, thiếu sức, cảm cúm.
Trang 14HỆ THỐNG TẠNG – TÂM
Thiếu âm quân chủ.
Tâm là vua là chủ của các tạng khác Tâm chủ thần minh Rối loạn dẫn đến mất ý thức, rối loạn ý thức ( hồi
hộp, hoảng sợ, mất ngủ, nói sảng, hôn mê, cười không nghỉ…)
Tâm chủ huyết mạch, vinh nhuận ra mặt Rối loạn dẫn
đến sắc mặt nhợt nhạt hoặc tím tái hoặc không tươi tắn.
Tâm khai khiếu ra lưỡi Rối loạn dẫn đến lưỡi đỏ, lưỡi nhợt, lưỡi tím.
Mối liên quan giữa Tâm với sự vui mừng
Tâm có Tâm bào lạc làm ngoại vệ cho Tâm.
Trang 15HỆ THỐNG TẠNG – TÂM
* Tóm lại:
• Chức năng của Tâm – Tâm bào lạc có liên quan mật
thiết đến hệ thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn.
• Những biểu hiện chủ yếu khi Tâm bị rối loạn công năng:
rối loạn tri giác, rối loạn huyết động
Trang 16HỆ THỐNG PHỦ – ĐẠI TRƯỜNG
Gồm: hồi trường và trực trường Đầu cuối trực tràng gọi
là Giang môn ( Phách môn )
Chức năng chính “ tế bí biệt trấp ” ( hấp thu nước ).
Truyền tống cặn bã và cho cặn bã hình thành
Rối loạn dẫn đến: tiêu chảy, táo bón
Trang 17HỆ THỐNG PHỦ – TIỂU TRƯỜNG
Phía trên tiếp với U lan môn, thông với Vị, dưới tiếp với
Hạ lan môn, thông với đại trường
Chức năng: Phân biệt thanh trọc
Rối loạn dẫn đến: nước tiểu đục, đỏ; tiêu lỏng.
Trang 18HỆ THỐNG PHỦ – VỊ
Vị ở dưới cách mô, trên tiếp với thực quản, dưới thông
với tiểu trường, miệng trên gọi là bí môn, miệng dưới gọi là u môn
Có công năng thu nhận và tiêu hóa cơm nước
Rối loạn dẫn đến bụng trướng đau, trướng đầy, tiêu hóa
không tốt, đói không muốn ăn, nôn mữa, nuốt chua, hoặc tiêu cơm mau đói
Trang 19HỆ THỐNG PHỦ – BÀNG QUANG
Là nơi chứa và thải nước tiểu
Rối loạn dẫn đến tiểu không thông hoặc bí tiểu; tiểu
không cầm được.
Trang 20HỆ THỐNG PHỦ – ĐỞM
Vừa được xếp vào lục phủ vừa được xếp vào phủ kỳ hằng
Đởm giả, trung tinh chi phủ Phủ đởm tàng trữ đởm trấp
do Can gạn lọc Rối loạn dẫn đến đau bụng, chậm tiêu,
vàng da, miệng đắng.
Đởm giả, trung chính chi quan, quyết đoán xuất yên
Rối loạn dẫn đến dễ bị kích thích từ bên ngoài, tinh thần
thất thường, mất ngủ hay sợ sệt, trong lòng nơm nớp không yên.
Trang 21HỆ THỐNG PHỦ – ĐỞM
Vừa được xếp vào lục phủ vừa được xếp vào phủ kỳ hằng
Đởm giả, trung tinh chi phủ Phủ đởm tàng trữ đởm trấp
do Can gạn lọc Rối loạn dẫn đến đau bụng, chậm tiêu,
vàng da, miệng đắng.
Đởm giả, trung chính chi quan, quyết đoán xuất yên
Rối loạn dẫn đến dễ bị kích thích từ bên ngoài, tinh thần
thất thường, mất ngủ hay sợ sệt, trong lòng nơm nớp không yên.
Trang 22HỆ THỐNG PHỦ – TAM TIÊU
Là con đường phân bổ Khí, huyết, tân dịch trong cơ thể con người
Thượng tiêu ( từ Bí môn đến dưới lưỡi ) thu nạp chất
ăn uống để không nôn ra, ôn dưỡng cơ nhục, các
khớp, bảo vệ bên ngoài Rối loạn dẫn đến khó thở, ói
mửa, dễ cảm, sợ gió, sợ lạnh, da lông khô kém nhuận.
Trung tiêu ( từ Bí môn đến U môn ) hóa thủy cốc thành
ra khí huyết, tân dịch Rối loạn dẫn đến đầy bụng, chậm
tiêu, trướng hơi
Hạ tiêu bài tiết chất cặn bã ra ngoài Rối loạn dẫn đến
rối loạn tiểu tiện.
Trang 23PHỦ KỲ HẰNG
Là những cơ quan không giống với đặc tính của tạng lẫn của phủ
Bao gồm: Não, tủy cốt, mạch, đởm, tử cung
Não ở trong xương sọ, dưới đến huyệt Phong phủ
Trang 24PHỦ KỲ HẰNG – NÃO TỦY XƯƠNG
Não ở trong xương sọ, dưới đến huyệt Phong phủ Tủy
ở trong xương sống
Não tủy chỉ đạo mọi hoạt động tinh thần, mọi hoạt
động, mọi giác quan Não tủy hao kém dẫn đến đầu
váng, tai ù, hoa mắt chóng mặt, tinh thần rũ rượi uể oải, hôn mê…
Tủy được sinh ra ở Thận, chứa trong xương, nuôi dưỡng xương Tinh tủy không đầy đủ thì xương bị còi,
dễ gãy
Trang 26PHỦ KỲ HẰNG – TỬ CUNG
Chủ việc kinh nguyệt và thụ thai
Có quan hệ chặt chẽ với hai mạch Xung, Nhâm
Lạc mạch của tử cung có liên hệ với Tâm Thận
Rối loạn dẫn đến kinh nguyệt ít, vô kinh, sẩy thai, vô sinh.