1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận cơ điện và công trình thiết kế chung cư CC379

126 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tòa nhà bao gồm 9 tầng nổi, chiều cao công trình là 30,05m trong đ 8 tầng trên làm khu phòng ở, tầng dưới cùng cho khu dịch vụ Hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại,

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy Th.s Phạm Văn Thuyết và sự giúp đỡ của các thầy giao trong khoa Cơ điện & Công trình, các bạn bè cùng với sự nỗ lực của bản thân, đến nay bản khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành

Em xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo khoa Cơ điện & Công trình, các thầy các cô giáo bộ môn Kỹ thuật xây dựng công trình, đặc biệt là thầy giáo Th.s Phạm Văn Thuyết – bộ môn kỹ thuật công trình xây dựng đã hướng dẫn tận tình em trong thời gian qua để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp được giao

Em xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên

và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành nhiệm vụ học tập

Trần Việt Hưng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2

1.1 Giới thiệu về công trình 2

1.1.1 Tổng quan 2

1.1.2 Quy mô và đặc điểm công trình 2

1.2 Điều kiện kinh tế xã hội, khí hậu thủy văn 2

1.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội 2

1.2.2 Điều kiện khí hậu thủy văn 2

1.3 Phân tích chọn giải pháp kiến trúc cho công trình 3

1.3.1.Giải pháp mặt bằng 3

1.3.2.Giải pháp mặt đứng 4

1.3.3.Giải pháp thông gió chiếu sáng 5

1.3.4 Giải pháp cung cấp điện, nước sinh hoạt 6

1.3.5 Các giải pháp khác 6

CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 7

2.1 Xây dựng giải pháp kết cấu 7

2.1.1 Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng 7

2.1.2 Các hệ hỗn hợp và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng 8

2.1.3 Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình 9

2.2.4 Lựa chọn sơ bộ tiết diện vách lõi 15

2.2.5 Lựa chọn chiều dày sàn 15

2.2.6 Mặt bằng kết cấu 16

2.3 Tải trọng t nh toán 16

Trang 3

2.3.1 T nh tải 16

2.3.2 Hoạt tải 17

2.4 Tổ hợp tải trọng 19

2.5 Lựa chọn phần mềm, lập sơ đồ tính toán 19

3.1 Thiết kế cấu kiện cột công trình 20

3.1.1 Nội lực thiết kế cấu kiện cột 20

3.1.2 Cơ sở lý thuyết t nh toán cấu kiện cột 20

3.2 Thiết kế cấu kiện dầm công trình 25

3.2.1 Cơ sở lý thuyết t nh toán cấu kiện dầm 25

3.2.2 Thiết kế cho cấu kiện dầm 27

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN CÔNG TRÌNH 30

4.1 Cơ sở lý thuyết t nh toán cấu kiện sàn 30

4.2 Thiết kế cho cấu kiện sàn 32

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KẾT CẤU NGẦM CÔNG TRÌNH 34

5.1 Điều kiện địa chất công trình 34

5.2 Lựa chọn sơ bộ phương án kết cấu ngầm công trình 37

5.3 Xác định sức chịu tải của cọc 38

5.3.1 Thông số về cọc 38

5.3.2 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 38

5.3.3 T nh toán sức chịu tải theo Meyerhof 38

5.3.4 T nh toán sức chịu tải của cọc theo công thức Nhật Bản 43

5.4 T nh toán kiểm tra bố tr cọc 46

5.5 Xác định k ch thước đài giằng m ng 46

5.6 Kiểm tra đài cọc 47

5.7 Tính toán bố trí cốt thép đài, giằng móng 49

5.7.1 Nguyên lý t nh toán thép đài tươn tự như t nh toán thép sàn, giằng thì giống với dầm 49

5.7.2 T nh toán cốt thép giằng m ng 50

CHƯƠNG 6 THI CÔNG PHẦN NGẦM 51

Trang 4

6.1 Đặc điểm điều kiện thi công công trình 51

6.1.1 Điều kiện địa chất công trình 51

6.1.2 Đặc điểm công trình 51

6.1.3 Điều kiện thi công 52

6.1.4 Lựa chọn phương án thi công phần ngầm: 53

6.1.5 Công tác chuẩn bị và giải phóng mặt bằng: 53

6.1.6 Trình tự thi công: 54

6.2 Thi công cọc: 55

6.2.1 Chọn máy ép cọc: 55

6.2.2 Tính toán cẩu để phục vụ thi công ép cọc: 56

6.2.3 Thi công cọc: 57

6.2.4 Quy trình thi công cọc: 58

6.2.5 Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết 62

6.2.6 Công tác đập đầu cọc: 62

6.3 Thi công công tác đất: 63

6.3.1 Chọn phương án và t nh toán khối lượng đào đất: 63

6.3.2 Chọn máy thi công đất: 63

6.4 Thi công hệ đài – giằng móng: 66

6.4.1 Thi công bê tông lót: 67

6.4.2 Ván khuôn: 68

6.4.4 Công tác tháo dỡ ván khuôn 73

6.5.1 Thi công bê tông móng 73

6.5.2 Chọn xe chở bê tông thương phẩm 74

6.5.3 Chọn bơm bê tông 74

6.5.4 Chọn máy đầm bê tông 75

6.5.5 Các yêu cầu kỹ thuật khi thi công bê tông thương phẩm 75

6.5.6 Công tác lấp đất 75

6.5.7 Phân chia khu vực công tác trên mặt bằng 75

Trang 5

CHƯƠNG 7 THI CÔNG PHẦN TH N 76

7.1 Phân tích lập biện pháp thi công phần thân 76

7.1.1 Đặc điểm thi công phần thân công trình 76

7.1.2 Đánh giá, lựa chọn giải pháp thi công phần thân 76

7.2 Thi công ván khuôn, cột chống cho tầng điển hình 77

7.2.1 Tổ hợp ván khuôn 77

7.2.2 Ván khuôn sàn 77

7.2.3 Ván khuôn dầm 81

7.2.4 Ván khuôn cột 85

7.3 Thi công công tác cốt thép 89

7.3.1 Gia công cốt thép 89

7.3.2.Cốt thép cột 89

7.3.3 Cốt thép dầm, sàn 89

7.4 Thi công công tác bê tông, xây trát, hoàn thiện 90

7.4.1 Đổ bê tông cột, vách 90

7.4.2 Đổ bê tông dầm, sàn 90

7.4.3 Bảo dưỡng bê tông 91

7.4.4 Công tác xây 91

7.4.5 Công tác hệ thống ngầm điện nước 92

7.4.6 Công tác trát 92

7.4.7.Công tác lát nền 92

7.4.8 Công tác lắp cửa 92

7.4.9 Công tác sơn 92

7.4.10 Các công tác khác 92

7.5 Tổ chức mặt bằng và chọn máy thi công công trình 92

7.5.1 Phân chia phân khu trên mặt bằng thi công 92

Trang 6

7.6 Công tác trắc địa trong thi công phần thân công trình 97

7.6.1 Công tác trắc địa khi xây dựng cột 97

7.6.2 Công tác chuyển trục 98

7.6.3 Công tác chuyển độ cao lên tầng 98

CHƯƠNG 8 TÍNH TOÁN TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH 99

8.1 Tính toán diện tích kho bãi 99

8.1.1 Xác định lượng vật liệu dự trữ 99

8.1.2 Diện tích kho bãi chứa vật liệu 100

8.2 Tính toán diện tích nhà tạm 102

8.2.1 Dân số công trường 102

8.2.2 Nhà tạm 102

8.3 T nh toán đường nội bộ và bố tr công trường 102

8.3.1 T nh toán đường nội bộ công trường 102

8.3.2 Bố tr công trường 103

CHƯƠNG 9 LẬP DỰ TOÁN THI CÔNG MỘT SÀN ĐIỂN HÌNH 110

9.1 Các cơ sở tính toán dự toán 110

9.1.1 Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình 110

9.1.2 Xác định chi phí xây dựng công trình 111

9.1.3 Các văn bản căn cứ để lập dự toán công trình 113

9.2 Áp dụng lập dự toán cho công trình 115

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 116

1 Kết luận 116

2 Kiến nghị 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cốt thép d ng trong bê tông 10

Bảng 2.2 Bảng lựa chọn sơ bộ k ch thước dầm 11

Bảng 2.3: Bảng lựa chọn sơ bộ tiết diện cột 15

Bảng A.9: Hoạt tải sàn 17

Bảng B1: Tải trọng gi t nh quy về lực phân bố đều lên dầm biên 18

Bảng 3.1: Mô hình t nh toán cột bê tông cốt thép hình chữ nhật 21

Bảng 5.1: Các đặc trưng cơ lý của lớp đất dưới công trình 35

Bảng 5.2.Bảng t nh sức chịu tải của cọc theo công thức Meyerhof 42

Bảng 5.3 Bảng t nh sức chịu tải của cọc theo công thức Nhật Bản 45

Bảng 5.4: Lựa chọn tiết diện giằng m ng 47

Bảng 6.1: Thời gian tác dụng các cấp tải trọng 58

Bảng 6.2:Độ lệch trên mặt bằng 59

Bảng 6.3: Quy trình thi công đài giằng móng 66

Bảng 6.4: Đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn phẳng 69

Bảng 6.5: Đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn góc trong 70

Bảng 6.6: Đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn góc ngoài 70

Bảng 6.7: Tổ hợp ván khuôn đài m ng 70

Bảng 6.8: Tổ hợp ván khuôn giằng móng 72

Bảng 6.9: Thông số kỹ thuật của xe trộn bê tông mã hiệu KAMAZ-5511 74

Bảng 7.1: Thông số ván khuôn thép định hình Hòa Phát 77

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Mặt bằng xác định diện tích chịu tải cột C9 14

Hình 3.1 Nội lực trong cột khung không gian 20

Hình 4.1: Sơ đồ bố trí cốt thép trong bản sàn 31

Hình 5.1: Hố khoan địa chất của nền đất dưới chân công trình 36

Hình 5.2 Sức kháng cắt áp lực hiệu quả thẳng đứng: cu σ’v 39

Hình 5.3 Chiều sâu cọc đường k nh cọc: L d 40

Hình 5.4 Hình ảnh đài cọc trong phần mềm etabs 48

Hình 5.5: Sơ đồ tính toán cột đâm thủng đài 48

Hình 6.1: Cấu tạo máy ép cọc Robot 55

Hình 6.2 : Cần trục phục vụ thi công cọc 56

Hình 6.3: máy đào đất 64

Hình 7.1: Tổ hợp ván khuôn đáy sàn 78

Hình 7.2: Sơ đồ tính toán ván sàn 79

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng

cơ bản đ ng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi

l nh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang c những bước tiến đáng kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng c đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn

Sau 4,5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, khóa luận tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường đại học Trong phạm vi khóa luận tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công

công trình: “Chung cư cao tầng” Nội dung của khóa luận gồm các phần:

Hà Nội, ngày 0 tháng 00 năm 20

Sinh viên thực hiện

Trần Việt Hưng

Trang 10

CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu về công trình

1.1.1 Tổng quan

Nhà cao tầng xuất hiện nhiều là do kết quả của việc tăng dân cư ở các thành phố, đồng thời với sự gia tăng dân số như ngày nay thì nhu cầu về việc làm và nơi làm việc cũng tăng theo.Vì vậy, công trình chung cư cao tầng CC 379 được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề về địa điểm làm việc cho các cá nhân, tập thể, các doanh nghệp vừa và nhỏ, v.v … trên địa bàn Hà Nội

Tòa chung cư cao tầng CC 379 mang kiểu dáng hiện đại, được thiết kế xây dựng theo định hướng phát triển chung cho cơ sở hạ tầng, kinh tế và xa hội của Hà Nội

1.1.2 Quy mô và đặc điểm công trình

Chung cư cao tầng CC 379 được xây dưng với diện tích 1642.74 m2 nằm ở Phú

Lãm – Hà Đông – Hà Nội Tòa nhà bao gồm 9 tầng nổi, chiều cao công trình là 30,05m trong đ 8 tầng trên làm khu phòng ở, tầng dưới cùng cho khu dịch vụ

Hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại, đơn giản, bao gồm các

hệ kết cấu bê tông cốt thép kết hợp với k nh và màu sơn tạo nên sự sang trọng và quý phái cho tòa nhà

Địa điểm xây dựng công trình : Phú Lãm – Hà Đông – Hà Nội

1.2 Điều kiện kinh tế xã hội, khí hậu thủy văn

1.2.1 Điều kiện kinh tế xã hội

Do công trình nằm trong thành phố nên điều kiện thi công có bị hạn chế, nhất là với công tác bê tông vì xe bê tông, xe chở đất chỉ có thể vào thành phố vào buổi đêm Trong thời gian thi công, nếu có nhu cầu đổ bê tông vào buổi sáng, cần làm việc với cảnh sát giao thông để xin giấy phép.Yêu cầu về công tác an toàn vệ sinh lao động, bảo

vệ môi trường là rất cao Mặt bằng thi công tương đối chật hẹp, kh khăn cho việc tập kết phương tiện, máy móc, nguyên vật liệu, bố trí lán trại tạm thời

1.2.2 Điều kiện khí hậu thủy văn

Công trình nằm ở Hà Nội, nhệt độ bình quân trong năm là 23,60C cao nhất là tháng 6 29,80C, thấp nhất là tháng 1 17,20C Độ ẩm trung bình là 79% Hai hướng gió

Trang 11

chủ yếu là gi Đông Nam và Đông Bắc, tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng

có sức gió yếu nhất là tháng 11, tốc độ gió lớn nhất là 26 m s Địa chất công trình thuộc loại đất trung bình

1.3 Phân tích chọn giải pháp kiến trúc cho công trình

1.3.1.Giải pháp mặt bằng

Thiết kế mặt bằng là một khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng của công trình Dây chuyền công năng ch nh của công trình là nhà ở cho người dân.Với giải pháp mặt bằng vuông vắn, thông thoáng, linh hoạt k n đáo, yên t nh ph hợp với các yêu cầu ăn ở, sinh hoạt của người dân

Không gian trên mặt bằng điển hình công trình được ngăn cách bằng các khối tường xây do vậy rất đảm bảo về các điều kiện sinh hoạt, nghỉ ngơi cho con người sau những giờ làm việc, học tập căng thẳng

Mặt bằng công trình được lập dựa trên cơ sở yếu tố công năng của dây chuyền Phòng ở và sinh hoạt là yếu tố công năng ch nh của công trình Do đ , kiến trúc mặt bằng thông thoáng, tuy đơn giản nhưng vẫn đảm bảo được t nh linh hoạt và yên t nh tạo ra những khoảng không gian k n đáo và riêng rẽ, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra

Do đặc điểm công trình là nhà ở chung cư, đồng thời xung quanh đều được bố

tr các đường giao thông nên việc tổ chức giao thông đi lại từ bên ngoài vào bên trong thông qua sảnh lớn được bố tr tại ch nh giữa khối nhà bao gồm lối đi dành cho người

đi bộ và cho các phương tiện tại các nhà để xe Như vậy, hệ giao thông ngang được thiết kế với diện t ch mặt bằng lớn và khoảng cách ngắn nhất tới nút giao thông đứng tạo nên sự an toàn cho sử dụng đồng thời đạt được hiệu quả về kiến trúc

Trang 12

Hình 1.1: Mặt bằng tầng điển hình của công trình 1.3.2.Giải pháp mặt đứng

Công trình được bố tr dạng hình khối, c ngăn tầng, các ô cửa, dầm bo, tạo cho công trình c dáng vẻ uy nghi, vững vàng

Tỷ lệ chiều rộng - chiều cao của công trình hợp lý tạo dáng vẻ hài hoà với toàn

bộ tổng thể công trình và các công trình lân cận Xen vào đ là các ô cửa k nh trang điểm cho công trình

Các chi tiết khác như: gạch ốp, màu cửa k nh, v.v làm cho công trình mang một vẻ đẹp hiện đại riêng

Hệ giao thông đứng bằng 4 thang máy và 2 thang bộ Hệ thống thang này được đặt tại nút giao thông ch nh của công trình và liên kết với các tuyến giao thông ngang Kết hợp c ng các giao thông đứng là các hệ thống kỹ thuật điện và rác thải

Tất cả hợp lại tạo nên cho mặt đứng công trình một dáng vẻ hiện đại, tạo cho con người một cảm giác thoải mái

Độ cao của các tầng yêu cầu phù hợp với công năng sử dụng của công trình hay

bộ phận công trình Ở tầng điển hình, chiều cao tầng điển hình là 4,5m so với cốt 0.000

 tại tầng 1, chiều cao cửa đi là 2,2 m, lan can ban công cao 1,5 m, chiều cao cửa thang máy là 2,4 m, cầu thang bộ được thiết kế là loại cầu thang 2 vế có một chiếu nghỉ, riêng tầng dưới cùng cao 4,5 m, mặt bằng được thiết kế rộng rãi phù hợp với chức năng phục vụ chung nên đem lại cảm giác thoải mái thư giãn cho mọi người

Trang 13

Hình 1.2: Mặt đứng công trình 1.3.3.Giải pháp thông gió chiếu sáng

Giải pháp thông gió bao gồm cả thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo

1.3.3.1.Thông gió tự nhiên

Hệ thống cửa sổ kính, cửa đi đảm bảo cho việc cách nhiệt và thông gió của mỗi phòng Ngoài ra, còn có hệ thống các cửa sổ thông gió nằm tại các đầu hành lang mỗi tầng tạo ra sự đối lưu trong nhà

1.3.3.2.Thông gió nhân tạo

Với khí hậu nhiệt đới của Hà Nội nói riêng và của Việt Nam nói chung rất nóng

và ẩm Do vậy, để điều hoà không khí công trình ta bố trí thêm các hệ thống máy điều hoà, quạt thông gió tại mỗi tầng Công trình là nơi tập trung ăn, ở và sinh hoạt của nhiều người nên yếu tố thông gió nhân tạo là rất cần thiết

Giải pháp chiếu sáng cũng bao gồm chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo Chiếu sáng tự nhiên là sự vận dụng các ánh sáng thiên nhiên thông qua các lớp cửa

k nh để phân phối ánh sáng vào trong phòng Ngoài ra, còn có hệ thống đèn điện nhằm đảm bảo tiện nghi ánh sáng về đêm

CC 379

Trang 14

Cách bố trí các phòng, sảnh đáp ứng được yêu cầu về thông thoáng không khí Các cửa sổ, cửa đi, thông gi d ng chất liệu k nh khung nhôm để điều chỉnh đảm bảo điều kiện tiện nghi vi khí hậu một cách tốt nhất

1.3.4 Giải pháp cung cấp điện, nước sinh hoạt

Công trình nằm ngay cạnh hệ thống mạng lưới điện và nước của thành phố, điều này rất thuận tiện cho công trình trong quá trình sử dụng Hệ thống ống nước được liên kết với nhau qua các tầng và thông với bể nước trên mái công trình, hệ thống ống dẫn nước được máy bơm đưa lên, các hệ thống này bố trí trong công trình vừa đảm bảo yếu tố an toàn khi sử dụng và điều kiện sửa chữa được thuận tiện

Nước thoát từ các thiết bị vệ sinh như chậu rửa, thoát sàn, được thu gom từ các thiết bị vệ sinh chảy vào hệ thống ống thoát nước đứng đặt trong các hộp kỹ thuật của công trình

Nước thoát từ các thiết bị vệ sinh được thu vào ống và chảy vào hệ thống ống thoát nước đứng đặt trong các hộp kỹ thuật rồi chảy vào hệ thống bể tự hoại đặt dưới công trình để thoát ra cống của thành phố

mà tại mọi điểm trên mặt bằng đến đ thuận tiện và nhanh nhất, các cửa thoát và hành lang bố trí rất lưu loát

Ngoài ra, còn có các giải pháp về thoát nước, hệ thống cống rãnh thoát nước mưa cũng như nước sinh hoạt, hệ thống cây xanh và cây cảnh tạo thêm dáng vẻ thẩm

mỹ cho mặt tiền

Trang 15

CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN

2.1 Xây dựng giải pháp kết cấu

Công trình xây dựng đạt hiệu quả kinh tế thì đầu tiên là phải lựa chọn một sơ đồ kết cấu hợp lý Sơ đồ kết cấu này phải thỏa mãn được các yêu cầu về kiến trúc, khả năng chịu lực, độ bền vững, ổn định và tiết kiệm

2.1.1 Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng

2.1.1.1.Các cấu kiện chịu lực cơ bản của nhà

Các cấu kiện chịu lực cơ bản của nhà gồm các loại sau:

- Cấu kiện dạng thanh: Cột, dầm,…

- Cấu kiện phẳng: Tường đặc hoặc có lỗ cửa, hệ lưới thanh dạng giàn phẳng, sàn phẳng hoặc c sườn

- Cấu kiện không gian: Lõi cứng và lưới hộp được tạo thành bằng cách liên kết các cấu kiện phẳng hoặc thanh lại với nhau Dưới tác động của tải trọng, hệ không gian này làm việc như một kết cấu độc lập

Hệ kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng và truyền chúng xuống nền đất, n được tạo thành từ một hoặc nhiều cấu kiện cơ bản kể trên

2.1.1.2.Các hệ kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng

Hệ khung chịu lực (I): Hệ này được tạo bởi các thanh đứng (cột) và thanh

ngang (dầm) liên kết cứng tại những chỗ giao nhau giữa chúng (nút) Các khung phẳng liên kết với nhau bằng các thanh ngang tạo thành khung không gian Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểm của hệ kết cấu tường chịu lực Nhưng nhược điểm của phương án này là tiết diện cấu kiện lớn (do phải chịu phần lớn tải trọng ngang),

độ cứng ngang bé nên chuyển vị ngang lớn và chưa tận dụng được khả năng chịu tải trọng ngang của lõi cứng

Hệ tường chịu lực (II): Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của

nhà là các tường phẳng.Vách cứng được hiểu theo ngh a là các tấm tường được thiết

kế để chịu tải trọng đứng Nhưng trong thực tế, đối với nhà cao tầng, tải trọng ngang bao giờ cũng chiếm ưu thế nên các tấm tường được thiết kế chịu cả tải trọng ngang và

Trang 16

tải trọng đứng.Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường qua bản sàn.Các tường cứng làm việc như các dầm consol có chiều cao tiết diện lớn.Giải pháp này thích hợp với công trình có chiều cao không lớn và yêu cầu các khoảng không gian bên trong không quá lớn

Hệ lõi chịu lực (III): Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có

tác dụng nhận toàn bộ tải trọng lên công trình truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực được tải trọng ngang khá tốt và tận dụng vách tường bê tông cốt thép làm vách cầu thang Tuy nhiên, để hệ kêt cấu tận dụng được hết t nh năng thì sàn phải dày và chất lượng khi thi công giữa chỗ giao của sàn và vách phải đảm bảo

Hệ hộp chịu lực (IV): Hệ này truyền lực trên nguyên tắc các bản sàn được gối

vào kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian bên trong Hệ này chịu tải trọng rất lớn thích hợp cho xây dựng những toà nhà siêu cao tầng (thường trên 80 tầng)

2.1.2 Các hệ hỗn hợp và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng

Các hệ hỗn hợp được tạo thành từ sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều hệ cơ bản nói trên, một số hệ hỗn hợp thường gặp như sau:

- Hệ khung-tường chịu lực;

- Hệ khung-lõi chịu lực;

- Hệ khung-hộp chịu lực;

Trang 17

- Hệ hộp-lõi chịu lực;

- Hệ khung-hộp-tường chịu lực,v.v…

Ở các hệ kết cấu hỗn hợp trong đ c sự hiện diện của khung, tùy theo cách làm việc của khung mà ta sẽ c sơ đồ giằng hoặc sơ đồ khung giằng

Sơ đồ giằng: Khi khung chỉ chịu được phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với

diện tích truyền tải đến nó, còn toàn bộ tải trọng ngang và một phần tải trọng thẳng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác chịu (lõi, tường, hộp,v.v…) Trong sơ đồ này, tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc tất cả các cột đều c độ cứng chống uốn

bé vô cùng Theo cách quan niệm này, tất cả các hệ chịu lực cơ bản và hỗn hợp tạo thành từ các tường, lõi và hộp chịu lực cũng đều thuộc sơ đồ giằng

Sơ đồ khung-giằng: Khi khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng và

ngang với các kết cấu chịu lực cơ bản khác Trong trường hợp này, khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng).Theo cách quan niệm này, hệ khung chịu lực cũng được xếp vào sơ đồ khung-giằng

2.1.3 Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình

Qua việc phân tích và chỉ ra ưu, nhược điểm của từng hệ kết cấu chịu lực trong nhà nhiều tầng thấy rằng việc sử dụng kết cấu lõi chịu tải trọng đứng và ngang kết hợp với khung sẽ làm tăng hiệu quả chịu lực của toàn hệ kết cấu đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đối với khung không gian Đặc biệt, khi có sự hỗ trợ của lõi sẽ làm giảm tải trọng ngang tác dụng vào từng khung Do vậy, giải pháp kết cấu cho công trình chung cư Nam V nh Yên là hệ hỗn hợp kết cấu khung cột chịu lực, dầm bê tông cốt thép kết hợp với lõi chịu tải trọng ngang (theo sơ đồ khung-giằng)

2.2 Chọn sơ bộ tiết diện và vật liệu làm kết cấu

2.2.1 Lựa chọn vật liệu làm kết cấu công trình

Vật liệu xây dựng là n i đến bất kỳ các loại vật liệu được dùng cho mục đ ch trong xây dựng trong các công trình Có nhiều loại vật liệu xây dựng có sẵn trong tự nhiên, chẳng hạn như đất sét, đá, cát, gỗ, thậm ch cành cây và lá, đã được d ng để xây dựng các tòa nhà, căn hộ, chung cư, nhà phố,…

Trong xây dựng, hệ thống cốt thép có thể xem là “xương sống” cho cả một công trình Khi kết hợp cốt thép với bê tông sẽ tạo nên được những kết cấu bê tông cốt

Trang 18

thép chịu lực cho cả công trình như m ng, giằng móng, cột trụ và dầm giằng, tất nhiên công trình của ta cũng sử dụng vật liệu ch nh đ là bê tông cốt thép

R S (T/m 2 )

Cường ộ tính toán ch u n n

R SC (T/m 2 )

Cường ộ tính toán ch u c t

2.2.2 Chọn kích thước tiết diện dầm

Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn sơ bộ theo nhịp:

Bề rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng ( ,30,5)hd

Ví dụ: Chọn sơ bộ tiết diện cho đoạn dầm DC-1 tại trục A; 3-4 chiều dài nhịp là 5m Nhận thấy đây là dầm chính Áp dụng công thức chọn sơ bộ tiết diện cho dầm đã nêu ở trên ta có

Trang 19

l d (m) m d h d (mm) b d (mm)

h chọn (mm)

b chọn (mm)

Tương tự các dầm còn lại xem tại bản vẽ kết cấu KC-02 và KC-03

2.2.3 Kích thước tiết diện các cột

Khi chọn sơ bộ k ch thước tiết diện cột, cần chú ý đến hai vấn đề là diện t ch chịu tải và lực dọc sơ bộ trong cột

Trong phạm vi diện t ch chịu tải S bao gồm các loại tải trọng sau gây ra lực dọc:

- Lực dọc do sàn truyền vào Nsi:

gs – Tải trọng bản thân sàn c kể đến các lớp vật liệu

ps – Tải trọng tạm thời trên sàn – Hoạt tải

Trang 20

bdi – chiều rộng tiết diện dầm thứ i trong phạm vi diện t ch Si

hdi – Chiều cao tiết diện dầm thứ i trong phạm vi diện t ch Si

b

 - Trọng lượng riêng của bê tông dầm  - Hệ số vượt tải đối với bê tông

Li – Chiều dài đoạn dầm thứ i trọng phạm vi diện t ch Si

- Lực dọc do tường trong phạm vi Si truyền vào gt:

gti – Trọng lượng đoạn tường thứ i

Li – chiều dài đoạn tường thứ i trong phạm vi diện t ch Si

- Lực dọc do bản thân cột của các tầng đang xét Đối với cột k ch thước tối thiểu mỗi cạnh là 22 mm Do vậy gc cần thỏa mãn công thức sau:

Trang 21

Trong đ :

- N – Là lực dọc sơ bộ xác định theo công thức: N  F q n (2-9)

o F - Diện t ch mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

o q – Tải trọng tương đương t nh trên mỗi mét vuông mặt sàn (tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời theo kinh nghiệm q (1 1,5) T/m2

o n – Số sàn ph a trên tiết diện đang xét (kể cả mái)

- Rb: Cường độ của bê tông

- Rs : Cường độ cốt thep dọc chịu lực trong cột

- : Hàm lượng cốt thép trong cột, sơ bộ lấy 1%

- k : Hệ số ảnh hưởng của mô men với cột đối với cột trong nhà lấy k 1, cột biên k=1,2

Kiểm tra độ mảnh của tiết diện cột đã chọn theo công thức:

0

gh

l b

 : Hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến dạng của cấu kiện khi bị mất ổn đinh, tức

là phụ thuộc vào liên kết của cấu kiện, được tra theo các trường hợp sau:

- Khung một nhịp, nhiều tầng c liên kết cứng giữa dầm và cột:

Sàn toàn khối: Cột tầng 1 c  1; cột tầng trên  =1,25 Sàn lắp ghép: Cột tầng 1  1,25; cột tầng trên  =1,5

- Khung nhiều tầng, liên kết cứng giữa cột dầm, c 2 nhịp (3 cột) mà tổng hai nhịp B nhỏ hơn một phần ba chiều cao H, hệ số  lấy theo khung một nhịp nhiều tầng c liên kết cứng dầm cột nhưn nhân thêm ,85 ứng với từng loại sàn

Trang 22

- Khung nhiều tầng, liên kết cứng giữa cột dầm, c từ 3 nhịp (4 cột) trở lên hoặc

c hai nhịp mà tổng chiều dài hai nhịp lớn hơn một phần ba chiều cao toàn

khung, nếu kết cấu sàn đổ toàn khối c  =0,7 còn sàn lắp ghép  =1

- r: Bán k nh quán t nh của tiết diện, r ,288b Đối với tiết diện chữ nhật, mà b

là cạnh nhỏ thì cần kiểm tra thêm điều kiện

0 0

l b

- gh 120

- 0b  31

Ví dụ: Chọn sơ bộ tiết diện cho cột C1 tại vị trí trục (C-1) diện tích chịu tải dễ dàng

đƣợc tính theo các công thức tính diện tích của các hình cơ bản và kết quả t nh đƣợc là

F=5m2 Dự tính bê tông sử dụng cho cột là bê tông có cấp độ bền B25 Rb =145kg/cm2)

1%

145 100

Trang 23

Tương tự các cột còn lại xem tại Bảng 2.2: Bảng lựa chọn sơ bộ tiết diện cột

Bảng 2.3: Bảng lựa chọn sơ bộ tiết diện cột

(kg) k

R s (kg/cm 2 )

R b (kg/cm 2 )

A yc (cm 2 )

b (cm)

h (cm)

A chọn (cm 2 )

C1 5 1200 9 55080 1,2 2800 145 375 22 22 484 C2 21,40 1200 9 231120 1,2 2800 145 1603 30 55 1650 C3 19,19 1200 9 207295 1,2 2800 145 1438 30 50 1500 C4 22,25 1200 9 240300 1,2 2800 145 1667 30 55 1650 C4B 22,25 1200 10 267000 1,2 2800 145 1852 30 60 1800 C4A 11,14 1200 10 133656 1,2 2800 145 927 30 30 900 C5 16,50 1200 9 178200 1,2 2800 145 1236 30 40 1200 C6 20,73 1200 9 223841 1,2 2800 145 1553 40 40 1600 C7 22,58 1200 9 243888 1,2 2800 145 1692 30 60 1800 C8 15,03 1200 9 162346 1,2 2800 145 1126 30 40 1200 C9 43,31 1200 9 467748 1 2800 145 2704 50 60 3000 C10 25,99 1200 10 311832 1 2800 145 1802 30 60 1800

2.2.4 Lựa chọn sơ bộ tiết diện vách lõi

Theo TCVN 198 – 1997 quy định:

Độ dày của thành vách chọn không nhỏ hơn 15 mm và không nhỏ hơn 1 2 chiều cao tầng tầng cao nhất có h = 4,5m vậy nên chiều dày vách Max(150mm;225mm)

Vậy, chọn sơ bộ độ dày của vách lõi là 250 mm

Mặt bằng định vị cột bản vẽ KC-01

2.2.5 Lựa chọn chiều dày sàn

Chiều dày sàn được chọn theo công thức:

Trang 24

l - Nhịp t nh toán theo phương chịu lực của bản sàn

m – Là hệ số phụ thuộc vào đặc t nh làm việc của bản sàn, m 35 45 cho sàn làm việc hai phương và m 30 35 cho sàn làm việc một phương

Dựa vào k ch thước các cạnh của bản sàn thì ta c hai loại bản sàn:

2.3.1.1 nh tải sàn hoàn thiện

Tải trọng các lớp t nh tải hoàn thiện được t nh toán theo công thức sau:

Trang 25

n – Hệ số tin cậy, hệ số vượt tải

Các giá trị tải trong t nh toán được lập trong bảng A.1 đến A.4 h nh

và ho t tải sàn

2.3.1.2 nh tải tường y, vá h ngăn

Tường ngăn giữa các phòng trong công trình chủ yếu sử dụng tường 22 mm, chỉ

c những vách ngăn phòng nghỉ với phòng làm việc và vách ngăn sử dụng trong WC

hd,s – chiều cao dầm hoặc sàn tương ứng

Khi t nh toán tải trọng tường, ta phải trừ đi trọng lượng cửa đi và cửa sổ giảm đi

3 % bằng cách ta nhân với hệ số ,7 T nh tải tường xây và vách ngăn được xem trong

bảng phụ lục A.5 đến A.8 h A nh tải ho t tải

Ho t tải tính toán (kg/m 2 )

5 Mái bằng không người sử dụng 75 1,3 100

Trang 26

2.3.3 Tải trọng gió

Công trình đƣợc xây dựng ở Hà Nội thuộc vùng II B có Wo = 95daN/m2 = 0,095T/m2

Áp lực gi tiêu chuẩn thành phần t nh đƣợc t nh theo công thức:

-  - Hệ số tin cậy của tải trọng gi  1, 2

Để phục vụ cho t nh toán bằng phần mềm etabs ta quy tải trọng gi tác dụng lên dầm

biên vào dầm biên của mỗi tầng, xem kết quả trong bảng B1: Tải trọng gió quy v lực phân b trên d m biên

Bảng B1: Tải trọng gi t nh quy về lực phân b ều l n dầm bi n

S tầng h

(m)

z (m)

k (m)

Trang 27

2.4 Tổ hợp tải trọng

Các tổ hợp tải trọng được tính toán theo TCVN 2737-1995, cụ thể như sau:

- Tổ hợp 1: T nh tải + Hoạt tải;

- Tổ hợp 2: T nh tải + 0,9×Hoạt tải + 0,9×Gió X;

- Tổ hợp 3: T nh tải + 0,9×Hoạt tải + 0,9×Gió XX;

- Tổ hợp 4: T nh tải + 0,9×Hoạt tải + 0,9×Gió Y;

- Tổ hợp 5: T nh tải + 0,9×Hoạt tải + 0,9×Gió YY;

- Tổ hợp 6: Tổ hợp bao (Tổ hợp 1÷5)

Trong đ : Gi XX là gi trực đối với gi X, tương tự như vậy với gió Y và gió YY

2.5 ựa chọn phần mềm, lập sơ ồ tính toán

Phần mền ứng dụng tính toán nội lực: sử dụng phần mền ETABS phiên bản ETABS 9.7.4

Hệ kết cấu của nhà là hệ khung kết hợp, lõi chịu lực Mặt bằng nhà đối xứng và

tỷ số L/B=2,4 nên ta tính toán nội lực bằng khung không gian

Khung không gian được mô tả vào chương trình Etabs 9.7.4 với các phần tử dầm, cột khai báo là frame, các phần tử sàn khai báo là phần tử shell và các phần tử lõi khai báo là phần tử wall

Trang 28

Chương 3 THIẾT KẾ KẾT CẤU CÁC CẤU KI N CHÍNH PHẦN TH N

3.1 Thiết kế cấu kiện cột công trình

3.1.1 Nội lực thiết kế cấu kiện cột

Cột trong công trình là cột chữ nhật chịu nén lêch tâm xiên Nội lực tác dụng theo các phương như sau:

Nz - Lực nén dọc trục

My – Mô men uốn nằm trong mặt phẳng khung

Mx – Mô men uốn nằm trong mặt phẳng vuông g c với mặt phẳng khung

Hình 3.1 Nội lực trong cột khung không gian

T nh toán cốt thép cho cột bê tông cốt thép chịu nén lệc tâm xiên theo tài liệu

“T nh toán cấu kiện cột bê tông cốt thép” của GS Nguyễn Đình Cống Tài liệu này trình bày cách t nh toán theo phương pháp gần đúng dựa trên việc biến đổi trường hợp nén lêch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng tương đương Nguyên tắc của phương pháp này được trình bày trong tiêu chuẩn BS811 -97 của nước Anh GS Nguyễn Đình Cống đã dựa theo nguyên tắc đ để lập ra các công thức và điều kiện t nh toán ph hợp với tiêu chuẩn Việt Nam

3.1.2 Cơ sở lý thuyết tính toán cấu kiện cột

Xét tiết diện c cạnh Cx, Cy Nội lực N, Mx, My , cần xét uống dọc theo hai phương, xác định hệ số  x, y T nh mômen uốn đã tăng lên do uốn dọc là Mx1 và My1

Trang 29

Bảng 3.1: Mô hình tính toán cột b tông c t th p hình ch nhật

M M

Rsc, ξR như đối với trường hợp lệc tâm phẳng Tiến hành t nh toán theo công thức:

1

b

N x

Dựa vào độ lệch tâm e0 và giá trị x1 để phân biệt trường hợp t nh toán

a rường h p : Nén lệch tâm nhỏ khi 0

0

0, 3

e h

   t nh toán gần như nén đúng tâm

Hệ số ảnh hưởng độ lệch tâm e:

1 (0,5 ) (2 )

Trang 30

(1 ) 0,3

   đồng thời x1 >  R h0 T nh toán theo trường hợp

nén lệch tâm bé Với mức độ gần đúng C thể t nh x theo công thức sau:

0 2 0

1

1 50

R R

Diện t ch cốt thép Ast t nh theo công thức:

0 st

2A

   đồng thời x1R h0 t nh toán theo trường hợp nén lêch

tâm lớn

st

0,5 A

Trang 31

C l

0, 2426( ) 24, 26( )

4, 06

x x

y y

M

N M

x

tt y

y

l C l C

310,92( ) 2,17

310,92( ) 2,17

Trang 32

M M

e

h

    ,3 Nén lệch tâm lớn

Trang 33

1, 273 ( ) 4, 06 10 (68,94 17,5)

Chọn 4 20 = 12,56 (cm2) vố tr đều quanh chu vi cấu kiện

Tương tự được thể hiện trong các bảng 3.2 3.3 3.4 … ở phần phục lục

3.2 Thiết kế cấu kiện dầm công trình

3.2.1 Cơ sở lý thuyết tính toán cấu kiện dầm

Bài toán t nh toán dầm đưa ra ở đây là bài toán t nh toán cho cấu kiện chịu uốn Dầm bê tông cốt thép tiết diện chữ nhật b tr cốt đơn (khi chỉ c cốt thép As đặt trong

v ng kéo)

Lấy trường hợp phá hoại thứ nhất phá hoại dẻo làm cơ sở t nh toán Sơ đồ ứng suất d ng để t nh toán theo trạng thái giới hạn lấy như sau: ứng suất trong cốt thép chịu kéo As đạt tới cường độ chịu kéo t nh toán Rs, ứng suất trong v ng bê tông chịu nén đạt đến cường độ chịu nén Rb và sơ đồ ứng suất c dạng hình chữ nhật, v ng bê tông chịu kéo không được t nh cho chịu lực vì đã bị nứt

Vì hệ lực tác dụng vào cấu kiện dầm gồm c các lực song song nên chỉ c hai phương trình cân bằng c ý ngh a độc lập

Tổng hình chiếu của các lực lên phương của trục dầm bằng không, do đ :

Trang 34

Trong các công thức trên:

M – Là mô men uốn lớn nhất mà cấu kiện phải chịu do tải trọng t nh toán gây ra

Rb, Rs – Lần lượt là cường độ nén t nh toán của bê tông và cường độ kéo t nh toán của cốt thép

x – Chiều cao của v ng bê tông chịu nén

b – Là bề rộng của tiết diện

h – Là chiều cáo của tiết diện

a – Là khoảng cách từ mép của tiết diện đến trọng tâm của cốt thép chịu kéo

Để đảm bảo không xảy ra phá hoại dẻo thì hàm lượng cốt thép không được quá nhiều, tức là phải hạn chế As và tương ứng với n là hạn chế chiều cao v ng nén x Các nghiên cứu thực nghiệm cho biết trường hợp phá hoại dẻo sẽ xảy ra khi :

s

sc u

x x

Với 0,85 đối với bê tông nặng

Rs – Cường độ t nh toán chịu kéo của cốt thép

,

sc u

 - ng suất giới hạn của cốt thép trong v ng bê tông chịu nén (khi bê tông đạt tới biến dạng cực hạn), sc u, = 50000 T/m2 đối với tải trọng thương xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và ngắn hạn; sc u, = 40000 T/m2 đối với tải trọng tác dụng ngắn hạn

và tải trọng đặc biệt

Các giá trị R đối với những trường hợp cụ thể sẽ c những giá trị khác nhau

Trang 35

3.2.2 Thiết kế cho cấu kiện dầm

Ví dụ: Dầm DC-3 có tiết diện bxh = 30x65(cm), có momen âm M = -28,851(T.m)

bê tông B25 Rb = 1450T/m2 cốt thép sử dụng là loại CB400-V Rs = 36500T/m2, 0,563

28,851 10

15( )

3650 0,893 59

s s

Trang 36

a trí c t th p đai dầm

Để đơn giản trong thi công, ta tính toán cốt đai cho dầm có lực cắt lớn nhất là dầm

DC-4 (30x65)cm và bố tr tương tự cho các dầm còn lại

Qmax = 22,63(T) < 51,33 (T)  Thoã mãn điều kiện

Kiểm tra điều kiện bê tông c đủ khả năng chịu cắt không:

Chọn đường k nh cốt đai là 8 thép AI, c diện t ch tiết diện là fđ = 0,502.10-4

Trang 37

30 30

ct

h u

u , lấy u 2 cm

Vậy chọn cốt đai cho dầm là 8a15 cho vị tr đầu dầm tại gối, giữa dầm là 8a200 Tươ ng tự đ ượng thể hiệ n trong bả ng 3.2.1

Trang 38

CHƯƠNG 4

THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN CÔNG TRÌNH

4.1 Cơ sở lý thuyết tính toán cấu kiện sàn

Bản sàn là kết cấu phẳng có chiều dày khá bé so với chiều dài và chiều rộng Trong kết cấu nhà cửa, các bản sàn thường c k ch thước trên mặt bằng vào khoảng 2 đến 6m trong khi chiều dày bản chỉ biến động trong khoảng từ 6 đến 20 cm Trong các kết cấu khác, bản có thể c k ch thước và chiều dày lớn hơn hoặc bé hơn nữa Bê tông của bản thường có cấp độ bền chịu nén khoảng từ B12,5 đến B25 Đối với cấu kiện chịu uốn bằng bê tông cốt thép thường, sử dụng bê tông có cấp độ bền cao có lợi một ít

về hạn chế độ võng và bề rộng khe nứt nhưng hiệu quả kinh tế sẽ thấp

Cốt thép trong bản gồm có cốt thép chịu lực và cốt phân bố bằng thép CB240T hoặc CB3 V, đôi khi là thép CB4 V Cốt thép chịu lực đặt trong vùng chịu kéo do mômen gây ra Trong các loại bản thông thường, đường kính cốt thép chịu lực từ 6 đến 12mm Số lượng cốt thép chịu lực được xác định theo t nh toán, được thể hiện qua đường kính và khoảng cách giữa hai cốt thép cạnh nhau Khoảng cách giữa trục hai cốt thép chịu lực đặt trong vùng có mômen lớn không được vượt quá:

20 cm khi chiều dày bản h < 15 cm;

1,5h khi h 15 cm

Trang 39

Để dễ đổ bê tông, khoảng cách cốt thép không được nhỏ hơn 7 cm Cốt thép phân bố đặt thẳng góc với cốt thép chịu lực, nhiệm vụ của chúng là giữ vị trí của cốt thép chịu lực khi đổ bê tông, phân phối ảnh hưởng của lực tập trung cho các cốt thép chịu lực ở lân cận, đồng thời cũng chịu các ứng suất do co ngót và nhiệt độ gây ra Đường kính cốt thép phân bố thường từ 4 – 8 mm, số lượng của chúng không t hơn 10% số lượng cốt thép chịu lực tại tiết diện có mômen uốn lớn nhất Khoảng cách giữa các cốt thép phân bố thường từ 25 đến 30 cm và không lớn quá 35 cm Cốt thép chịu lực và cốt thép phân bố được buộc hoặc hàn với nhau thành lưới

Hình 4.1: Sơ ồ b trí c t thép trong bản sàn

a) Mặt bằng; b) Mặt cắt 1- Cốt thép cọc chịu lực; 2- Cốt thép phân bố

Trang 40

4.2 Thiết kế cho cấu kiện sàn

Việc t nh toán và bố tr thép sàn cho công trình được thực hiện bằng cách xuất nội lực từ phần mềm Etabs và t nh toán trên excel

Áp dụng t nh toán cốt thép cho ô sàn giữa các trục D-E;1A-2

a Các thông số đầu vào

Bê tông B25 cốt thép CB240-T, chiều dày sàn h 12cm, bề rộng dải sàn t nh toán b 1 cm, khoảng cách từ tâm cốt thép chịu kéo đến biên cấu kiện là a 3,5(cm)

T nh cho dải 1m ở vị tr giữa ô sàn chịu mômen dương M11 = 0,97 (T.m) và mômen âm M11 = -1,6 (T.m)

0,97 10

4,95( / )

2800 0,957 9

s s

Chọn 8 100a với As = 5,03cm2 m bố tr cho sàn

Ngày đăng: 31/05/2021, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w