1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

cán cân thanh toán quốc tế

42 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cán cân thanh toán quốc tế
Chuyên ngành Kinh tế Quốc tế
Thể loại Báo cáo môn học
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Với nguyên tắc bút toán kép, cán cân thanh toán luôn cân bằng.- Khi nói cán cân thanh toán thâm hụt hay thặng dư là muốn nói đến thâm hụt hay thặng dư của một nhóm các cán cân bộ phận

Trang 1

CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ

(Phần B- Phân tích BOP)

Trang 2

1 N i dung chính ộ

2 Ph l c ụ ụ

3 M r ng ở ộ

Trang 3

1.1 Mối quan hệ giữa BOP với nền kinh tế

1.1.1 Th ng d và thâm h t cán cân vãng lai ặ ư ụ

1.1.2 Th ng d và thâm h t cán cân v n, tài ặ ư ụ ố

chính

1.1.3 Th ng d và thâm h t cán cân t ng ặ ư ụ ổ

thể

Trang 4

- Với nguyên tắc bút toán kép, cán cân thanh toán luôn cân bằng.

- Khi nói cán cân thanh toán thâm hụt hay thặng dư là muốn nói đến thâm hụt hay thặng dư của một nhóm các cán cân bộ phận trong cán cân thanh toán.

Thặng dư và thâm hụt BOP

Trang 5

1.1.1 THẶNG DƯ VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN VÃNG LAI

Ta biểu diễn cán cân vãng lai dưới dạng toán học:

CA = X – M + SE + IC + TR

Trong đó: X: Giá trị xuất khẩu

M: Giá trị nhập khẩu

SE: Giá trị dịch vụ ròng

IC: Giá trị thu nhập ròng

TR: Giá trị chuyển giao vãng lai ròng

Trang 6

1.1.1 Thặng dư và thâm hụt cán cân vãng lai

*Cán cân vãng lai th ng d Khi CA > 0 , ặ ư

Trang 7

● Thặng dư và thâm hụt cán cân thương mại

Cán cân thương mại là bộ phận quan trọng và chủ yếu của cán cân vãng lai Khi nói cán cân vãng lai, người ta thường đánh đồng luôn là cán cân thương mại Vì vậy khi đề cập đến cán cân vãng lai không thể không nhắc đến cán cân thương mại

Trang 9

● Khi cán cân thương mại thặng dư

- Tăng nhập khẩu: hàng hoá tiêu dùng và tư liệu sản xuất nâng cao mức sống và điều kiện sản xuất trong

nước

- Giảm xuất khẩu, đặc biệt nguyên liệu thô để duy trì tài nguyên quốc gia và môi trường

- Tăng xuất khẩu vốn ra nước ngoài để tận dụng hiệu quả sử dụng vốn và phát huy ảnh hưởng, mở rộng thị

trường

- Tăng dự trữ quốc tế, mua lại các khoản nợ.

Trang 10

● Khi cán cân thương mại thâm hụt

- Vận hành chính sách thương mại quốc tế theo hướng tăng xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu: giới hạn kinh tế của chính sách bảo trợ

-Vận hành chính sách tài khoá theo hướng thắt chặt Ngân sách Nhà nước: chính sách “thắt lưng buộc bụng”

-Vận hành chính sách tiền tệ theo hướng thắt chặt mức cung tiền tệ

-Phá giá tiền tệ để thúc đẩy lượng xuất khẩu đồng thời giảm lượng nhập khẩu: giới hạn của phá giá tiền tệ

-Giảm dự trữ quốc tế thông qua bán các giấy tờ có giá và xuất khẩu vàng

-Vay nợ nước ngoài để thanh toán các khoản chi trả và đến hạn trả: đảo nợ và sự gia tăng nợ (thâm hụt) trong dài hạn

-Tuyên bố tình trạng vỡ nợ hay mất khả năng trả nợ nước ngoài

Trang 11

1.1.2 Thặng dư và thâm hụt của cán cân vốn

Cán cân vốn được coi là dư thừa (thặng dư)

nếu như vốn thu về lớn hơn chi ra của một

nước

Cán cân vốn thiếu hụt nếu vốn chảy ra nhiều hơn vốn thu về của một nước

Trang 12

Khi cán cân v n th ng d ố ặ ư

* Trong ng n h n: ắ ạ l ượ ng v n này ố

là kho n n ph i thanh toán ngay ả ợ ả

nên nó không đóng góp vào s ự

tăng tr ưở ng c a n n kinh t ủ ề ế

Trang 13

Tuy nhiên, n u s d ng kho n đ u t không hi u qu ch làm tăng gánh ế ử ụ ả ầ ư ệ ả ỉ

n ng n trong t ặ ợ ươ ng lai d n đ n c n tr tăng tr ẫ ế ả ở ưở ng n n kinh t ề ế

Trang 14

Khi cán cân vốn thâm hụt

Nếu hoạt động của các doanh nghiệp ở trong nước hiệu quả thì sẽ đóng góp lớn vào sự tăng trưởng của nền kinh tế

Trang 15

1.1.3 Thặng dư và thâm hụt cán cân tổng thể

OB = CAB + KAB = -ORB

- Cán cân t ng th mang d u (+) khi thu ổ ể ấ ngo i t c a qu c gia tăng thêm ạ ệ ủ ố

- Cán cân t ng th mang d u (-) khi thu ổ ể ấ ngo i t c a qu c gia gi m ạ ệ ủ ố ả

Trang 16

Dưới chế độ tỷ giá cố định

Quốc gia thâm hụt cán cân tổng thể phải chịu áp lực cung nội tệ lớn hơn cầu

=> Để tránh phá giá NHTW tiến hành bán dự trữ ngoại hối để mua nội tệ

Trang 17

Dưới chế độ tỷ giá thả nổi

*Cán cân tổng thể luôn có xu hướng vận động về trạng thái cân bằng CA + KA = 0

*Trạng thái thâm hụt hoặc thặng dư của cán cân vãng lai được tài trợ bằng thặng dư (thâm hụt) của cán cân vốn

=> Tỷ giá tự động thay đổi để điều chỉnh trạng thái BOP

Trang 18

Tài trợ thâm hụt cán cân tổng thể

* Gi m d tr ngo i h i ả ự ữ ạ ố

qu c gia ố

*Tăng tài s n n c a qu c ả ợ ủ ố gia t i các NHTW n ạ ướ c ngoài

Trang 19

1.2 CÁC NHÂN T NH H Ố Ả ƯỞ NG Đ N CÁN Ế

Trang 20

Các nhân tố ảnh hưởng đến BOP

Năng lực sản xuất, giá cả

5

Trang 21

* L m phát c a m t qu c gia cao h n các n ạ ủ ộ ố ơ ướ c khác có quan h m u d ch: ệ ậ ị

- Gi m s c c nh tranh c a hàng hóa n ả ứ ạ ủ ướ c này trên tr ườ ng qu c t d n đ n xu t kh u gi m ố ế ẫ ế ấ ẩ ả

- Tiêu dùng trong n ướ c s mua thêm hàng hóa n ẽ ướ c ngoài d n đ n nh p kh u tăng ẫ ế ậ ẩ

Thâm h t cán cân vãng lai ụ

Trang 22

Thu nhập quốc dân

Khi thu nhập tăng người ta thường có xu hướng tiêu dùng hàng nước ngoài nhiều hơn??

Nếu thu nhập của một quốc gia tăng với tỷ lệ cao hơn quốc gia khác, tài khoản vãng lai của quốc gia đó sẽ giảm đi (điều kiện các yếu tố khác không đổi)

 Tiêu thụ hàng hóa tăng lên Và nhiều khả năng tăng nhu cầu hàng hóa nước ngoài

Trang 23

T giá h i đoái ỷ ố

*Tỷ giá biến động tác động lên NK và XK

*Khi tỷ giá tăng sẽ làm giảm nhập khẩu và tăng xuất khẩu ( vì khi đồng tiền mạnh, giá cả của nước đó sẽ mắc hơn tương đối so với nước nhập khẩu dẫn đến cầu hàng hóa giảm, và trong nước sẽ tăng nhập khẩu vì hàng hóa lúc này rẻ hơn trước)

*Trong quá khứ nhiều nước thường sử dụng biện pháp phá giá nội tệ để cải thiện BOP.

Trang 24

Chính sách của chính phủ

*Nhiều quốc gia sử dụng rào cảng thương mại để bảo vệ CCVl:

+ Thuế quan: thông thường được áp dụng để tăng nguồn thu nhập cho chính phủ và điều tiết xuất nhập khẩu

+ Phi thuế quan:hạn ngạch, cấp phép, định giá,…

+ Các biện pháp khác: quy định về kĩ thuật, vệ sinh, dán nhãn…

Chính phủ còn có thể ảnh hưởng đến BOP thông qua các chính sách:

+ Trợ cấp cho nhà xuất khẩu để giảm chi phí so với đối thủ

+ Hạn chế đối với nhập khẩu

+Thiếu hạn chế lên việc vi phạm bản quyền

Trang 25

 Công nghệ giúp các nhà kinh doanh nghiên cứu thị trường một cách chính xác.

Đổi mới công nghệ trong sản xuất giúp tăng năng suất, giảm giá thành, nâng cao chất lượng…  tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế.

Cơ sở hạ tầng: đường xá, bến bãi, dịch vụ vận tải… tác động mạnh đến các hoạt động xuất nhập khẩu

Trình độ công nghệ và cơ sở hạ tầng

Năng lực sản xuất

Nguồn nhân lực

 Một nước có nguồn nhân lực dồi dào sẽ xúc tiến xuất nhập khẩu các mặt hàng sử dụng sức lao động.

 Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực sản xuất.

Trang 26

2 Ph l c ụ ụ

Một số thuật ngữ quan trọng:

Lạm phát: được dùng để chỉ sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung hầu hết các hàng hoá và dịch vụ so với thời điểm một năm trước đó.

Tài khoản vãng lai: ghi chép những giao dịch giữa người cư trú và không cư trú.

Tỷ giá hối đoái: (tỷ giá trao đổi ngoại tệ) là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác.

Rào cảnh thương mại: là những lý do để giảm, hàng chế một loại hàng hóa nào đó được nhập vào trong nước.

Hạn ngạch: là quy định của một nước về số lượng cao nhất của một mặt hàng hay một nhóm hàng được phép xuất hoặc nhập từ một thị trường trong một thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép.

Trang 27

Tỷ giá hối đoái thả nổi: còn gọi là tỷ giá thả nổi (Floating exchange rate) là tỷ giá được xác định và điều chỉnh một cách tự động theo cung cầu ngoại tệ trên thị trường Đây là loại tỷ giá hoàn toàn do các thành phần thị trường ấn định mà không hề có sự can thiệp của cơ quan quản lý.

Dự trữ ngoại hối: là lượng ngoại tệ mà NHTW hoặc cơ quan hữu trách tiền tệ của một quốc gia hay lãnh thổ nắm giữ, là tài sản NN được cất giữ dưới dạng ngoại tệ nhằm mục đích thanh toán quốc tế hoặc hỗ trợ giá trị đồng tiền quốc gia.

Trang 28

*OB (Overall Balance): Cán cân tổng thể

*CAB (Current Account Balance ): Cán cân vãng lai

*KAB (Capital Account Balance ): Cán cân vốn

*ORB: (Official reserve Balance): Cán cân dự trữ chính thức

Trang 29

3.Mở rộng

Tình hình thương mại Việt Nam 2 tháng đầu năm 2014

Trang 30

Tình hình thương mại Việt Nam tháng 1 năm 2014

*Trong tháng 1/2014, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa

đạt 11,46 tỷ USD, giảm 1,5% so với tháng trước và

giảm 0,8% so với tháng 1/2013.

*Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 10,02 tỷ USD,

giảm 17,8% so với tháng trước và 5,5% so với

tháng 1/2013

Trang 31

Tình hình th ươ ng m i Vi t Nam tháng 1 năm 2014(tt) ạ ệ

+Khối DN có FDI xuất siêu 1,41 tỷ USD Khối DN có vốn trong nước thặng dư 31 triệu USD

+ Về tổng thể, tháng 1/2014 cán cân thương mại Việt Nam thặng dư 1,44 tỷ USD

Trang 32

Tình hình xuất nhập khẩu và cán cân thương mại VN 2013, tháng 1/2014

Trang 33

Tình hình thương mại Việt Nam tháng 2 năm 2014

*Trong tháng 2/2014, tổng giá trị xuất khẩu đạt 9,6 tỷ USD, giảm 16,2% so với tháng 1/2014 và tăng 33,2% so với tháng 2/2013

*Tổng giá trị nhập khẩu đạt 10,8 tỷ USD, tăng 7,8% so với tháng 1 , tăng 50,1% so với tháng 2/2013

Trang 34

Tình hình thương mại Việt Nam tháng 2 năm 2014(tt)

Trang 35

Tình hình thương mại Việt Nam 2 tháng đầu năm 2014(tt)

Trong 2 tháng đầu năm 2014, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam ước đạt 41,88 tỷ USD, tăng 14,6%

so với cùng kỳ năm 2013

Tổng trị giá nhập khẩu ước đạt 20,82 tỷ USD, tăng 17%.

 Tổng trị giá xuất khẩu ước đạt 21,06 tỷ USD, tăng 12,3% so với cùng kỳ 2013 Trong đó, xuất khẩu của doanh nghiệp FDI (không kể dầu thô) ước đạt hơn 12,92 tỷ USD, tăng 15,6%.

Trang 36

Tình hình th ươ ng m i Vi t Nam 2 tháng đ u năm 2014 ạ ệ ầ

 Nh v y, m c th ng d thư ậ ứ ặ ư ương m i c a Vi t Nam trong 2 tháng đ u năm 2014 là 244 tri u ạ ủ ệ ầ ệUSD

Trang 37

Nguyên nhân tăng kim ng ch xu t kh u ạ ấ ẩ

Một số mặt hàng xuất khẩu trong nước sản

xuất tăng khá như: thuỷ sản, rau quả, hạt

điều, hạt tiêu, sản phẩm từ chất dẻo, túi xách, vali, ô dù, gỗ và sản phẩm gỗ, dệt may, giày

dép…

Trang 38

Nguyên nhân tăng kim ng ch xu t kh u ạ ấ ẩ

giá xuất khẩu một số mặt hàng cũng tăng so

với cùng kỳ năm trước:

Giá hạt điều tăng 2,6%

Giá chè tăng 1,5%

Giá hạt tiêu tăng 3,6%

Giá gạo tăng 4,3%

Giá than tăng 7,7%…

Trang 39

Nguyên nhân tăng kim ngạch xuất khẩu

*Nhiều mặt hàng XK đạt giá trị cao:

Điện thoại các loại và linh kiện đạt 3,298 tỷ USD, tăng 22,9% so với cùng kỳ

Dệt may đạt 3,205 tỷ USD, tăng 30,1%

 Giày dép đạt 1,61 tỷ USD, tăng 27,4%

 Điện tử máy vi tính và linh kiện đạt 1,399 tỷ USD

Thuỷ sản đạt 1,054 tỷ USD, tăng 38,9%

Trang 40

http://www.mof.gov.vn/portal/page/portal/mof_vn/1539781?pers_id=2177092&item_id=121624394&p_details=1

Trang 41

Tham khảo

*T p chí tài chính: ạ

http://www.tapchitaichinh.vn/Bao-cao-va-thong-ke-tai-chinh/Tinh-hinh-xuat-khau-nhap-khau-hang-hoa -cua-Viet-Nam-thang-012014/43125.tctc

http://www.vinanet.com.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet-nam.gplist.286.gpopen.225161.gpside.1.gpnewt itle.nhieu-tin-hieu-tich-cuc-tu-xuat-khau-2-thang-dau-nam.asmx

*B tài chính: ộ

http://www.mof.gov.vn/portal/page/portal/mof_vn/ttsk/1370562?pers_id=2177014&item_id=121624394

&p_details=1

Ngày đăng: 07/05/2014, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w