Công nghệ phần mềm hay kỹ nghệ phần mềm là sự áp dụng một cách tiếp cận có hệ thống có kỷ luật, và định lượng được cho việc phát triển, hoạt động và bảo trì phần mềm. Công nghệ phần m
Trang 1ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Nguyễn Quang Hòa – A10303
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :
(Ths) TRẦN QUANG DUY
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3MỤC LỤC
BẢNG KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 2
GIỚI THIỆU CHUNG 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 5
1 KHÁI NIỆM QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 5
1.1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 5
1.1.2 VAI TRÒ CỦA QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 7
1.1.3 GIỚI THIỆU CÁC MÔ HÌNH CỦA QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 7
2 QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA DỰ ÁN HỆ THỐNG BẢN ĐỒ DOANH NGHIỆP 10 .10
CHƯƠNG II: DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ DOANH NGHIỆP 12
1 MÔ TẢ BÀI TOÁN 12
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 12
1.2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ 12
2 HIỆN TRẠNG & HƯỚNG GIẢI QUYẾT 13
2.1 HIỆN TRẠNG KHÁCH HÀNG 13
2.2 HƯỚNG GIẢI QUYẾT 14
CHƯƠNG III: KẾ HOẠCH DỰ ÁN 16
1 PHẠM VI BÀI TOÁN 16
2 NHÂN LỰC 16
3 CƠ SỞ VẬT CHẤT 17
3.1 PHẦN CỨNG 17
3.2 PHẦN MỀM 17
4 LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN 18
5 QUẢN LÝ RỦI RO 21
6 QUẢN LÝ CẤU HÌNH 22
6.1 ĐỊNH NGHĨA CI VÀ BASELINE 22
6.2 THƯ MỤC DỰ ÁN 23
6.3 SAO LƯU / BACKUP 24
CHƯƠNG IV: YÊU CẦU NGHIỆP VỤ 25
1 YÊU CẦU NGHIỆP VỤ 25
2 SƠ ĐỒ TỔNG QUAN CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 27
3 SƠ ĐỒ LUỒNG CÔNG VIỆC 28
4 ÁNH XẠ YÊU CẦU NGHIỆP VỤ - CHỨC NĂNG 28
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG V: ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 30
1 QUẢN LÝ THÔNG TIN NGƯỜI DÙNG 30
2 QUẢN LÝ THÔNG TIN TUYỂN DỤNG 42
3 QUẢN LÝ THÔNG TIN ĐẤU THẦU QUẢNG CÁO 59
4 QUẢN LÝ TRANG RIÊNG DOANH NGHIỆP 66
5 QUẢN LÝ BÁO CÁO THỐNG KÊ 74
6 QUẢN TRỊ HỆ THỐNG 76
CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 96
1 THIẾT KẾ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG 96
1.1 KIẾN TRÚC ỨNG DỤNG 96
1.1.1 Mô hình phân lớp HT 96
1.1.2 Mô hình phân rã chức năng / phân hệ 97
1.2 KIẾN TRÚC VẬT LÝ 98
1.2.1 Cấu hình thiết bị 98
1.2.2 Phương thức kết nối 99
2 THIẾT KẾ DỮ LIỆU HỆ THỐNG 99
2.1 MÔ HÌNH DỮ LIỆU 99
2.2 CÁC BẢNG DỮ LIỆU 102
2.3 THIẾT KẾ CHI TIẾT CÁC BẢNG DỮ LIỆU 103
2.3.1 Bảng Accounts – Tài khoản 103
2.3.2 Bảng PersonalInformations – Thông tin cá nhân 103
2.3.3 Bảng BusinessInformations – Thông tin doanh nghiệp 104
2.3.4 Bảng Advertiments – Chiến dịch quảng cáo 105
2.3.5 Bảng BiddingDetails – Đấu thầu quảng cáo 105
2.3.6 Bảng BusinessEmployments – Tuyển dụng doanh nghiệp 106
2.3.7 Bảng PersonalEmployments – Tuyển dụng cá nhân 107
2.3.8 Bảng ManageDesigns – Quản lý giao diện trang riêng 108
2.3.9 Bảng ManageNews – Quản lý tin tức trang riêng 109
2.3.10 Bảng ManageProducts – Quản lý sản phẩm trang riêng 109
2.3.11 Bảng Branches – Ngành nghề kinh doanh 110
CHƯƠNG VII: CHƯƠNG TRÌNH 110
1 CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 110
1.1 CÁC YÊU CẦU VỀ PHẦN MỀM 110
1.2 SƠ ĐỒ CÀI ĐẶT TỔNG QUAN 111
2 KIỂM THỬ HỆ THỐNG 111
3 TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 112
3.1 YÊU CẦU CẤU HÌNH 112
3.2 MÔ HÌNH TRIỂN KHAI THỰC TẾ 113
KẾT LUẬN 114
Trang 5MỤC LỤC
2 KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG & HƯỚNG PHÁT TRIỂN 115
2.1 KHẢ NĂNG LƯU TRỮ THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG 115
2.2 KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG 116
2.3 KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU NGHIỆP VỤ 116
2.4 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 6BẢNG KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
SEP Software Engineering Process Quy trình phát triển phần
mềmSLC Software Life Cycle Chu trình / Vòng đời phần
CI Configuration Item Đơn vị cấu hình
quản lý
Trang 75 Hình 4.1 Sơ đồ tổng quan các chức năng của hệ thống
6 Hình 4.2 Sơ đồ luồng công việc hệ thống
7 Hình 6.1 Mô hình phân lớp hệ thống
8 Hình 6.2 Mô hình phân ra chức năng/phân hệ hệ thống
9 Hình 6.3 MHDLQHQL thông tin tài khoản
10 Hình 6.4 MHDLQHQL thông tin tuyển dụng
11 Hình 6.5 MHDLQHQL thông tin đấu thầu quảng cáo
12 Hình 6.6 MHDLQHQL trang riêng doanh nghiệp
14 Hình 7.1 Sơ đồ cài đặt tổng quan
15 Hình 7.2 Sơ đồ triển khai thực tế
Trang 8GIỚI THIỆU CHUNG
GIỚI THIỆU CHUNG
Công nghệ phần mềm hay kỹ nghệ phần mềm là sự áp dụng một cách tiếp cận
có hệ thống có kỷ luật, và định lượng được cho việc phát triển, hoạt động và bảo trì phần mềm Công nghệ phần mềm còn sử dụng kiến thức của các lĩnh vực như kỹ thuật máy tính, khoa học máy tính, quản lý, toán học, quản lý dự án, quản lý chất lượng và kỹ nghệ hệ thống
Việc phát triển một hệ thống phần mềm phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Chính vì vậy, đội ngũ thực hiện cần phải có một kế hoạch chi tiết về cách bố trí, tổ chức nhân sự và sử dụng các công cụ trợ giúp để có thể xây dựng một phần mềm hoàn chỉnh và đem lại hiệu quả cao, phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.Hiện nay, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa có đầy đủ điều kiện để thiết kế website riêng, nhưng nhu cầu quảng bá hình ảnh, sản phẩm, cũng như nhu cầu tuyển dụng, trao đổi thông tin, tìm kiếm hợp tác với các doanh nghiệp doanh nghiệp là rất cao, nhưng có rất ít các website hỗ trợ họ thực hiện những mong muốn này cùng một lúc, có thể nhắc tới vatgia.com là một điển hình nhưng nhược điểm của nó là giao diện lại không thân thiện, khá rối mắt, gây bất tiện cho người
sử dụng Ngoài ra trang tuyển dụng của 24h.com lại quá mang hình thức nghiệp vụ không có hình ảnh trực quan của các doanh nghiệp tuyển dụng, thông tin về doanh nghiệp không được quản lý một cách linh hoạt,hiệu quả quảng bá lại không cao Chính vì vậy hệ thống bản đồ doanh nghiệp (BusinessMap) được xây dựng là một kênh thông tin hữu hiệu cho phép các doanh nghiệp kinh doanh và người tìm việc giao lưu, tìm kiếm cơ hội tuyển dụng, việc làm hay hợp tác và liên kết giữa các doanh nghiệp có sự tương đồng về cơ cấu tổ chức cũng như ngành nghề kinh doanh Nội dung của tài liệu này bao gồm :
Chương I: Tổng quan về quy trình phát triển phần mềm
Điểm lại nội dung các kiến thức cơ bản về khái niệm quy trình phát triển phần mềm cùng các vấn đề liên quan Từ đó, áp dụng các kiến thức này vào việc phát triển hệ thống trong thực tế
Chương II: Dự án xây dựng hệ thống bản đồ doanh nghiệp
Mô tả bài toán hệ thống bản đồ doanh nghiệp và đưa ra hướng giải quyết
Trang 9GIỚI THIỆU CHUNG
Chương III: Kế hoạch dự án
Trình bày về kế hoạch dự án bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến dự án Chương này này đưa ra những dự tính về phạm vi, nguồn nhân lực, tài nguyên, thời gian… phải bỏ ra trong quá trình phát triển dự án Ngoài ra, chương này cũng đưa ra hoạch định các công việc chi tiết cho từng giai đoạn phát triển dự án
Chương IV: Yêu cầu nghiệp vụ
Trong phần này chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích các yêu cầu nghiệp vụ của hệ thống thu được thông qua quá trình khảo sát khách hàng Từ đó đưa ra được các chức năng chính của hệ thống phần mềm
Chương V: Đặc tả các chức năng chính của hệ thống
Chương này đi sâu vào đặc tả, phân tích chi tiết các tác nhân, các chức năng của
hệ thống và mối quan hệ của chúng Ngoài ra, chương này còn phân tích các bước thực hiện của các chức năng đó
Chương VI: Tài liệu thiết kế
Chương này đề xuất kiến trúc ứng dụng hệ thống trong thực tế, các yêu cầu về
cơ sở vật chất, mô hình dữ liệu để có thể sử dụng phần mềm
Chương VII: Chương trình
Hướng dẫn cài đặt hệ thống : các yêu cầu để cài đặt hệ thống, hướng dẫn cài đặt
cơ sở dữ liệu, cài đặt mã nguồn ở mức tổng quan cũng như chi tiết Đồng thời chương này cũng hướng dẫn về quy trình kiểm thử hệ thống và giới thiệu một
số chức năng chính của HT cùng giao diện minh họa
Trang 10Yêu cầu từ khách hàng
Ứng dụng
hệ thống phần mềm
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH PHÁT
TRIỂN PHẦN MỀM
1 KHÁI NIỆM QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
1.1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Cũng như mọi ngành sản xuất khác, qui trình là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng đem lại sự thành công cho các nhà sản xuất phần mềm, nó giúp cho mọi thành viên trong dự án từ người cũ đến người mới, trong hay ngoài công ty đều có thể xử lý đồng bộ công việc tương ứng vị trí của mình thông qua cách thức chung của công ty, hay ít nhất ở cấp độ dự án Có thể nói qui trình phát triển/xây dựng phần mềm (Software Development / Engineering Process - SEP) có tính chất quyết định để tạo ra sản phẩm chất luợng tốt với chi phí thấp và năng suất cao, điều này
có ý nghĩa quan trọng đối với các công ty sản xuất hay gia công phần mềm củng cố
và phát triển cùng với nền công nghiệp phần mềm đầy cạnh tranh
Quy trình là gì ? - Qui trình là một quy định xem ai làm gì, làm như thế nào và làm khi nào
Hình 1.1 : Quy trình phát triển phần mềm
Qui trình phát triển phần mềm(Software Development/Engineering Process - SEP) là một tập hợp các hoạt động cần thiết được thực hiện bởi những người tham gia phát triển phần mềm theo một thứ tự xác định nhằm biến các yêu cầu của người
sử dụng thành các sản phẩm phầm mềm
Thông thường một qui trình bao gồm những yếu tố cơ bản sau:
Qui trình phát triển phần mềm(SEP)
Trang 11CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
• Thủ tục (Procedures)
• Hướng dẫn công việc (Activity Guidelines)
• Biểu mẫu (Forms/templates)
• Danh sách kiểm định (Checklists)
• Công cụ hỗ trợ (Tools)
Với các nhóm công việc chính:
• Mô hình hóa nghiệp vụ (business modeling): mô tả cấu trúc và quy trình nghiệp vụ
• Xác định yêu cầu (requirement): mô tả nghiệp vụ bằng phương pháp
“tình huống sử dụng” (use case base method)
• Phân tích và thiết kế (analysis & design): mô tả kiến trúc hệ thống thông qua các sơ đồ phân tích thiết kế
• Lập trình: thực hiện các việc xây dựng chương trình bằng ngôn ngữ lập trình
• Thử nghiệm: mô tả các tình huống và kịch bản thử nghiệm, tiến hành thử nghiệm hệ thống phần mềm
• Triển khai: đưa hệ thống phần mềm vào sử dụng
• Quản trị cấu hình và quản trị thay đổi: kiểm soát các thay đổi và duy trì
sự hợp nhất của các thành phần dự án
• Quản trị dự án: quản lý toàn bộ quá trình làm việc của dự án
• Môi trường: đảm bảo các hạ tầng cần thiết để có thể phát triển được hệ thống
Mỗi nhóm công việc bao gồm các nhiệm vụ riêng rẽ để thực hiện được công việc đó
Một nhiệm vụ gồm:
• Hướng dẫn chi tiết các bước cần thực hiện
• Đạt được một mục tiêu đề ra trong công việc này
Trang 12CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
• Các tiêu chí chất lượng đánh giá mục tiêu đề ra
• Kết quả của nhiệm vụ (tài liệu, báo cáo, mã nguồn,v.v…)
1.1.2 VAI TRÒ CỦA QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
Một sản phẩm phần mềm không chỉ là mã máy hay chương trình nguồn của phần mềm Một sản phẩm phần mềm bao gồm toàn bộ chương trình và các tài liệu, thông liên quan đến việc phát triển, bảo trì, kiểm thử và hướng dẫn sử dụng phần mềm đó Quy trình phần mềm quy định các tài liệu, thông tin cần thiết phải xây dựng trong quá trình phát triển phần mềm, thời điểm thực hiện, phương pháp thực hiện cũng như các mẫu cho các tài liệu liên quan đó
Quy trình phát triển phần mềm là phương pháp mang tính công nghệ để xây dựng và phát triển một dự án phần mềm với các mục tiêu:
• Giúp cho việc thực hiện dự án được dễ dàng hơn
• Đảm bảo dự án luôn trong tầm quản lý ở mọi thời điểm
• Giảm thiểu rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện
• Nâng cao chất lượng của hệ thống
• Đảm bảo kế hoạch bàn giao và giá thành luôn có thể đoán trước được
• Hướng dẫn và đào tạo nhóm phát triển phần mềm
1.1.3 GIỚI THIỆU CÁC MÔ HÌNH CỦA QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
Mô hình SEP còn được gọi là chu trình hay vòng đời phần mềm (SLC -Software Life Cycle) SLC là tập hợp các công việc và quan hệ giữa chúng với nhau diễn ra trong quá trình phát triển phần mềm Có khá nhiều mô hình SLC khác nhau, trong đó một số được ứng dụng khá phổ biến trên thế giới như:
Các mô hình một phiên bản (Single-version models):
• Mô hình thác nước (Waterfall Model)
Các mô hình nhiều phiên bản (Multi-Version models)
• Mô hình tiến hóa (Evolutionary)
Trang 13CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
• Mô hình lặp và tăng dần (Iterative and Incremental)
Mô hình Waterfall (Waterfall model)
Mô hình này làm cho ý nghĩa việc sản xuất phần được thấy rõ hơn
•Thực hiện và thử nghiệm các đơn vị: Trong giai đoạn này, thiết kế phần mềm phải được chứng thực như là một tập họp nhiều chương trình hay nhiều đơn vị nhỏ Thử nghiệm các đơn vị bao gồm xác minh rằng mỗi đơn vị thỏa mãn đặc tả của nó
•Tổng hợp và thử nghiệm toàn bộ: Các đơn vị chương trình riêng lẻ hay các chương trình được tích hợp lại và thử nghiệm như là một hệ thống hoàn tất
Trang 14CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
và chứng tỏ được các yêu cầu của phần mềm được thỏa mãn Sau khi thử nghiệm phần mềm được cung ứng cho người tiêu dùng
•Sản xuất và bảo trì: Thông thường (nhưng không bắt buộc) đây là pha lâu nhất của chu kỳ sống (của sản phẩm) Phần mềm được cài đặt và được dùng trong thực tế Bảo trì bao gồm điều chỉnh các lỗi mà chưa được phát hiện trong các giai đọan trước của chu kì sống; nâng cấp sự thực hiện của hệ thống các đơn vị và nâng cao hệ thống dịch vụ cho là các phát hiện vê yêu cầu mới
Chỗ yếu của mô hình này là nó không linh hoạt Các bộ phận của đề án chia
ra thành những phần riêng của các giai đoạn Hệ thống phân phối đôi khi không dùng được vì không thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng Mặc dù vậy mô hình này phản ảnh thực tế công nghệ Như là một hệ quả đây vẫn là
mô hình cơ sở cho đa số các hệ thống phát triển phần mềm - phần cứng
Các mô hình nhiều phiên bản (Multi-version models):
Mô hình tiến hóa (Evolutionary)
Mô hình này thực sự cũng là một dạng dựa trên mô hình mẫu, tuy nhiên có
sự khác biệt:
Mô hình tiến hóa xây dựng nhiều phiên bản prototype liên tiếp nhau
Những phiên bản prototype trước sẽ được xây dựng với mục tiêu có thể tái
sử dụng trong những phiên bản sau
Mô hình lặp và tăng dần (Iterative and Incremental)
Mô hình lặp và tăng dần có lúc được hiểu là một Tuy nhiên, trong bài viết này, ta có thể phân biệt ít nhiều sự khác biệt
Trước tiên, hai mô hình này đều có điểm giống nhau là đều dựa trên tinh thần của mô hình tiến hóa, và có thêm đặc điểm nhắm đến việc cung cấp một phần hệ thống để khách hàng có thể đưa vào sử dụng trong môi trường hoạt động sản xuất thực sự mà không cần chờ cho đến khi toàn bộ hệ thống được hoàn thành (trong mô hình mẫu hay tiến hóa, các phiên bản mẫu hay trung gian đều không nhắm đến đưa vào vận hành thực sự cho khách hàng, trừ phiên bản cuối cùng) Để khách hàng có thể sử dụng, mỗi phiên bản đều phải được thực hiện như một qui trình đầy đủ các công việc từ phân tích yêu
Trang 15CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
nghiệm và có thể xem như một qui trình (chu trình) con Các chu trình con
có thể sử dụng các mô hình khác nhau (thông thường là waterfall)
2 QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA DỰ ÁN HỆ THỐNG BẢN ĐỒ DOANH NGHIỆP
Quy trình phát triển phần mềm của dự án Hệ thống bản đồ doanh nghiệp là mô hình tiến hóa
Hình 1.3 : Mô hình tiến hóa
Phân loại sự phát triển tiến hóa
• Lập trình thăm dò: đối tượng của quá trình bằng cách làm việc với khách hàng để thăm dò các yêu cầu và phân phối phần mềm dứt diểm Sự phát triển nên bắt đầu với những phần nào đã được hiểu rõ Phần mềm sẽ được thêm vào các chức năng mới khi mà nó được đề nghị cho khách hàng (và nhận về các thông tin)
• Mẫu thăm dò: đối tượng của phát triển tiến hoá này là nhằm hiểu các yêu cầu của khách hàng và do đó phát triển các định nghĩa yêu cầu tốt hơn cho phần mềm Các mẫu tập trung trên các thí nghiệm với những phần đòi hỏi nào của khách hàng mà có thể gây sự khó hiểu hay ngộ nhận
Trang 16CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
Phân tích mô hình: Mô hình phát triển tiến hóa này hiệu quả hơn mô hình thác nước Tuy nhiên, nó vẫn còn các khuyết điểm:
• Quá trình thì không nhìn thấy rõ được: Các nhà quản lý cần phân phối thường xuyên để đo lường sự tiến bộ Nó không kinh tế trong việc làm ra các hồ sơ cho phần mềm
• Phần mềm thường dược cấu trúc nghèo nàn: Sự thay đổi liên tục dễ làm đổ
vỡ cấu trúc của phần mềm, tạo ra sự khó khăn và tốn phí
• Thường đòi hỏi những kỹ năng đặc biệt: Hầu hết các hệ thống khả dĩ theo cách này được tiến hành bởi các nhóm nhỏ có kỹ năng cao cũng như các cá nhân phải năng động
Mô hình này thích hợp với:
• Phát triển các loại phần mềm tương đối nhỏ
• Phát triển các loại phần mềm có đời sống tương đối ngắn
Tiến hành trong các hệ thống lớn hơn ở những chỗ mà không thể biểu thị được các đặc tả chi tiết trong lúc tiến hành Thí dụ của trường hợp này là các hệ thống thông minh nhân tạo và các giao diện cho người dùng
Trang 17CHƯƠNG II: DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ
DOANH NGHIỆP
1 MÔ TẢ BÀI TOÁN
1.1GIỚI THIỆU CHUNG
Hệ thống là một kênh thông tin hữu hiệu cho phép các doanh nghiệp kinh doanh và người tìm việc giao lưu, kiếm tìm cơ hội tuyển dụng, việc làm hay hợp tác và liên kết giữa các doanh nghiệp có sự tương đồng về cơ cấu tổ chức cũng như ngành nghề kinh doanh
Hệ thống cung cấp các giải pháp giúp doanh nghiệp quảng bá hình ảnh và sản phẩm của mình một cách có hiệu quả Các công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trực quan với vị trí trên bản đồ của Google
1.2QUY TRÌNH QUẢN LÝ
Quy trình của hệ thống bao gồm các phần chính sau :
Quy trình quản lý thông tin : Thông tin của người sử dụng bao gồm hai đối tượng là doanh nghiệp và cá nhân được lưu trữ trong hệ thống
- Người sử dụng đăng ký thông tin tài khoản tại hệ thống bản đồ doanh nghiệp
- Hệ thống cho phép người sử dụng có thể cập nhật và thay đổi một số thông tin trong giới hạn cho phép
- Mỗi đối tượng là cá nhân hay doanh nghiệp sẽ có những quyền hạn khác nhau trong hệ thống
Quy trình quản lý tuyển dụng : Thông tin tuyển dụng của cá nhân và doanh nghiệp được lưu trữ trong hệ thống
- Người sử dụng đăng thông tin tuyển dụng lên hệ thống
- Người quản trị hệ thống sẽ có trách nhiệm kiểm duyệt các thông tin tuyển dụng trên
- Thông tin tuyển dụng của người sử dụng sẽ được đăng lên hệ thống nếu người quản trị duyệt thông tin trên
- Thông tin tuyển dụng của người sử dụng sẽ được đưa về trạng thái từ chối trong phần quản lý riêng nếu người quản trị hệ thống từ chối thông tin này
Trang 18CHƯƠNG II : DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ DOANH NGHIỆP
Quy trình quản lý đấu thầu quảng cáo : Thông tin đấu thầu quảng cáo của doanh nghiệp được lưu trữ trong hệ thống
- Người quản trị hệ thống tạo ra các chiến dịch quảng cáo trong hệ thống
- Doanh nghiệp tham gia đấu thầu quảng cáo với những từ khóa tìm kiếm và
số tiền đăng ký trên một click quảng cáo
- Hệ thống cập nhật thời gian chiến dịch, trừ vào tài khoản đấu thầu của doanh nghiệp số tiền theo đăng ký đấu thầu
- Doanh nghiệp nạp tiền đấu thầu quảng cáo thông qua liên hệ với người quản trị hệ thống
Quy trình quản lý trang riêng doanh nghiệp : Thông tin về tin tức, sản phẩm, liên hệ, quảng cáo… của doanh nghiệp được lưu trữ trong hệ thống
- Doanh nghiệp cấu hình trang riêng theo một số tùy chọn có sẵn mà hệ thống cung cấp
- Doanh nghiệp tự cập nhật các thông tin về tin tức, sản phẩm, liên hệ, bản đồ, tuyển dụng, hỗ trợ trực tuyến, quảng cáo, giới thiệu trên trang riêng của mình
- Hệ thống cập nhật các thông tin thay đổi doanh nghiệp và hiển thị lên trang riêng
2 HIỆN TRẠNG & HƯỚNG GIẢI QUYẾT
2.1HIỆN TRẠNG KHÁCH HÀNG
Qua khảo sát thực tế về các phương thức tuyển dụng, tìm việc tại các cơ quan hay trên các trang web hỗ trợ tuyển dụng và quảng bá hình ảnh doanh nghiệp hiện nay, những vấn đề mà doanh nghiệp và người dùng cá nhân gặp phải như sau :
• Khó khăn đối với doanh nghiệp trong việc quảng bá hình ảnh và sản phẩm :
o Một doanh nghiệp cỡ vừa và nhỏ không đủ chi phí thiết kế, quản trị và duy trì một website để quảng bá sản phẩm
o Doanh nghiệp dù có website nhưng rất khó để quảng bá nó tới mọi người, phương thức chủ yếu là đăng tin rao vặt trên một số trang rao vặt có tiếng và có nhiều ngưới truy nhập
o Thông tin trên website về sản phẩm thường ít được cập nhật, quản trị nội dung nên rất khó để kéo người dùng truy cập lại lần hai
Trang 19CHƯƠNG II : DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ DOANH NGHIỆP
o Phải chi phí một khoản không nhỏ để quảng bá trên các công cụ tìm kiếm, hay trên các trang thương mại ảo có lượt truy cập lớn
• Khó khăn đối với doanh nghiệp trong việc đăng tin tuyển dụng :
o Doanh nghiệp phải bỏ ra khá nhiều thời gian để đăng tin tuyển dụng trên các trang rao vặt, phát tờ rơi, dựa vào các mối quan hệ giới thiệu Nhưng hiệu quả có thể không đạt như mong muốn với những phương pháp trên
o Không có những thông tin cơ bản về người tìm việc trước khi hẹn gặp phỏng vấn, việc này cũng khá mất thời gian và tiền bạc mà hiệu quả thành công cũng không cao
o Việc lưu trữ thông tin, báo cáo, thống kê về các lần tuyển dụng gần như chỉ được lưu trữ bằng văn bản, không có khả năng sử dụng lại
• Khó khăn đối với doanh nghiệp trong việc tìm kiếm hợp tác :
o Doanh nghiệp khó khăn trong việc tìm kiếm các thông tin về các doanh nghiệp khác có cùng cơ cấu, ngành nghề kinh doanh để hợp tác, giao lưu
o Không có cơ chế lưu lại những thông tin trên để đưa ra những quyết định chiến lược trong kinh doanh
• Khó khăn đối với người tìm việc :
o Khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin về các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng
o Khó khăn trong việc gửi hồ sơ cá nhân và liên hệ phỏng vấn đối với doanh nghiệp
o Khó khăn trong việc quản lý thông tin cá nhân khi gửi bản đăng ký tìm việc
o Khó khăn trong việc quản lý các hồ sơ được chấp nhận từ phía doanh nghiệp hay chỉ đơn giản muốn biết doanh nghiệp đã đọc bản hồ sơ tìm việc của mình chưa
2.2HƯỚNG GIẢI QUYẾT
Để giải quyết được toàn bộ những khó khăn được nêu ra ở trên, việc xây dựng một hệ thống phần mềm cho phép quản lý toàn bộ quá trình theo dõi và quản lý thông tin cá nhân, tuyển dụng, quảng cáo, trang riêng doanh nghiệp Hệ thống khi được xây dựng phải tuân theo những quy định sau:
Trang 20CHƯƠNG II : DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ DOANH NGHIỆP
• Xây dựng quy trình quản lý thông tin khép kín trong hệ thống, cho phép người sử dụng chỉ có thể thay đổi một số thông tin liên quan cho phép
• Xây dựng quy trình quản lý thông tin tuyển dụng với việc kiểm duyệt thông tin của người quản trị Hỗ trợ việc thêm mới, cập nhật, quản lý và tìm kiếm thông tin tuyển dụng một cách dễ dàng cho đối tượng cá nhân tìm việc và doanh nghiệp tìm người Hệ thống tự động cập nhật các trạng thái tin tuyển dụng theo sự thay đổi của người dùng và người quản trị
• Xây dựng quy trình tạo chiến dịch quảng cáo của người quản trị, quy trình tìm kiếm, quản lý, đấu thầu quảng cáo của doanh nghiệp Hệ thống tự động cập nhật việc trừ tiền vào tài khoản đấu thầu của doanh nghiệp khi chiến dịch quảng cáo được đăng lên hệ thống Hệ thống cung cấp các báo cáo thống kê hỗ trợ quản lý cho doanh nghiệp cũng như người quản trị
• Xây dựng quy trình quản lý trang riêng doanh nghiệp một cách hiệu quả và hợp lý nhất cho việc quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp trên hệ thống Tự động cập nhật các thông tin về quản lý trang riêng của doanh nghiệp như tin tức, sản phẩm và tuyển dụng
Trang 21CHƯƠNG III: KẾ HOẠCH DỰ ÁN
1 PHẠM VI BÀI TOÁN
Với những chức năng cơ bản như quản lý thông tin, quản lý tuyển dụng, quản lý đấu thầu quảng cáo, quản lý trang riêng,… bài toán có thể được áp dụng bằng quy trình tuần tự
Bài toán mới chỉ dừng lại trong phạm vi của một báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Các chức năng mới chỉ ở mức cơ bản như đăng ký thông tin & cập nhật thông tin người dùng, đăng ký đấu thầu quảng cáo, quản lý thông tin tuyển dụng… Trong tương lai, hệ thống có thể được hoàn thiện hơn để có thể triển khai được trên thực tế
2 NHÂN LỰC
Nguyễn Quang Hòa - A10303 - hoa10303@thanglong.edu.vn
Quản lý nhân sự theo giai đoạn
STT Giai đoạn Thời gian
thực hiện Số người
Quy mô ngày công
Người làm
Tổng số ngày thực hiện : 145 ngày
Trang 22CHƯƠNG III : KẾ HOẠCH DỰ ÁN
Quản lý nhân sự theo công việc
STT Công việc Thời gian
thực hiện Số người
Quy mô ngày công
Người làm
Tổng số ngày thực hiện : 145 ngày
3 CƠ SỞ VẬT CHẤT
3.1PHẦN CỨNG
STT Yêu cầu phần cứng Thông tin chi tiết
2 Máy tính xách tay Laptop Lenovo
3 Bộ xvi xử lý CPU Intel Pentium IV 2.0 Ghz
6 Hệ thống mạng Model, Cable, Internet
3.2PHẦN MỀM
STT Yêu cầu phần mềm Thông tin chi tiết
2 Ngỗn ngữ lập trình Microsoft Visual Studio 2008
3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005
4 Soạn thảo tài liệu, báo cáo Microsoft Office 2003
Trang 23CHƯƠNG III : KẾ HOẠCH DỰ ÁN
4 LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN
ST
T Giai đoạn/ Công việc
Bắt đầu
Kết thúc
Thực hiện Tên file tài liệu
A Khảo sát, xác định tài liệu yêu cầu người sử dụng (03/05/2010 ~ 22/05/2010)
1
Khảo sát lập tài liệu
các yêu cầu quản lý
thông tin cá nhân và
doanh nghiệp 03/05 04/05 Hòa
URD_QuanLyThongTin.doc
2
Khảo sát lập tài liệu
các yêu cầu quản lý tài
khoản sử dụng 05/05 06/05 Hòa
URD_QuanLyTaiKhoan.doc
3
Khảo sát lập tài liệu
các yêu cầu quản lý
đăng tin tuyển dụng 07/05 08/05 Hòa
Quản lý giao diện trang
Quản lý thông tin sản
phẩm doanh nghiệp
10/05 10/05 Hòa
URD_QuanLyTrangRieng.doc
Quản lý tin tức doanh
Quản lý đăng tin tuyển
Quản lý hợp tác, tìm
Trang 24CHƯƠNG III : KẾ HOẠCH DỰ ÁN
Quản lý thống kê, báo
cáo
14/05 14/05 Hòa
URD_QuanLyTrangRieng.doc
5 Xây dựng các yêu cầu
về quản trị hệ thống 15/05 20/05 Hòa URD_QuanTriHeThong.doc
6 Tổng hợp tài liệu yêu
cầu người sử dụng 21/05 22/05 Hòa URD_BusinessMap.doc
B Phân tích lập tài liệu đặc tả chức năng (23/05/2010 ~ 06/07/2010)
chức năng 04/07 06/07 Hòa SRS_ BusinessMap _v1.0.doc
C Xây dựng tài liệu thiết kế chức năng và cơ sở dữ liệu (07/07/2010 ~ 29/08/2010)
1 Thiết kế dữ liệu phân
hệ quản trị hệ thống 07/07 11/07 Hòa TKDL_QuanTriHeThong.doc
2
Thiết kế dữ liệu phân
hệ quản lý đấu thầu
TKDL_QuanLyDauThauQuangCao.doc
3 Thiết kế dữ liệu phân
hệ quản lý tài khoản 13/07 14/07 Hòa TKDL_QuanLyTaiKhoan.doc
4
Thiết kế dữ liệu phân
hệ quản lý đăng tin
TKDL_QuanLyTuyenDung.doc
6 Thiết kế dữ liệu phân
Trang 25CHƯƠNG III : KẾ HOẠCH DỰ ÁN
Quản lý sản phẩm 19/07 20/07 Hòa TKDL_QuanLyTrangRieng.docQuản lý tin tức 21/07 22/07 Hòa TKDL_QuanLyTrangRieng.docQuản lý hợp tác, tìm
Quản lý tuyển dụng 25/07 26/07 Hòa TKDL_QuanLyTrangRieng.doc
8 Tổng hợp tài liệu thiết
kế cơ sở dữ liệu 27/07 27/07 Hòa TKDL_BusinessMap_v1.0.doc
Thiết kế chi tiết các
chức năng quản lý tài
Solution.sln
11
Thiết kế chi tiết các
chức năng quản lý đăng
tin tuyển dụng 17/08 26/08 Hòa
14 Tổng hợp tài liệu thiết
kế chi tiết chức năng 16/09 25/09 Hòa Solution.sln
D Kiểm thử hệ thống (26/09/2010 ~ 20/10/2010)
1 Kiểm thử phân hệ quản
trị hệ thống 26/09 05/10 Hòa TLKT_QuanTriHeThong.doc
2 Kiểm thử phân hệ quản
lý thông tin 06/10 08/10 Hòa TKKT_QuanLyThongTin.doc
3 Kiểm thử quản lý tài
4 Kiểm thử phân hệ quản
lý đăng tin tuyển dụng 12/10 14/10 Hòa TLKT_DangTinTuyenDung.doc
6 Kiểm thử phân hệ quản
lý trang riêng 15/10 17/10 Hòa TLKT_QuanLyTrangRieng.doc
7 Tổng hợp kiểm thử 18/10 20/10 Hòa TLKT_BusinessMap.doc
Trang 26CHƯƠNG III : KẾ HOẠCH DỰ ÁN
E Triển khai hệ thống (21/10/2010 ~ 23/10/2010)
1 Triển khai demo cho
thầy cô giáo 21/10 22/10 Hòa Sản phẩm và tổng hợp tài liệu
Thường xuyên trao đổi với thầy cô, tìm kiếm thông tin về nghiệp vụ bài toán
Đưa ra những bản khảo sát yêu cầu, hỏi
ý kiến thầy cô
Bổ sung các kiến thức, học hỏi kinh nghiệm của những người có nhiều kinh nghiệm
Tìm hiểu trước những khó khăn sẽ gặp, lập
kế hoạch thực hiện để
bù đắp thiếu hụt khả năng coding
Sắp xếp hợp lý thời gian dành cho dự án
Phải lên kế hoạch thật
cụ thể cho từng công việc của dự án trước khi làm
Thực hiện nghiêm chỉnh theo thời gian mà
kế hoạch đã đề ra
Lập kế hoạch chi tiết cho các công việc một cách cụ thể nhất
RR005 Nhân sự
ít
Nghiêm trọng
Có một kế hoạch làm việc khoa học và hợp
lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Có thể nhờ sự trợ giúp
từ bạn bè và thầy cô khi thống kê ra các công việc cần được cần trợ giúp
Bổ sung ngay lập tức những đồ dùng còn thiếu cho dự án
Tính toán được chi tiết các thiết bị cần cho dự án trước khi
Trang 27CHƯƠNG III : KẾ HOẠCH DỰ ÁN
6 QUẢN LÝ CẤU HÌNH
6.1ĐỊNH NGHĨA CI VÀ BASELINE
Định nghĩa CI
dùng
3 CI0003 Design Document Tài liệu thiết kế
4 CI0004 Design Pattern Mẫu thiết kế giao diện
2 BL002 Design Kết thúc giai đoạn
thiết kế
URDDesign DocumentDesign Pattern
3 BL003 Test Kết thúc giai đoạn
kiểm thử
URDDesign DocumentDesign PatternProduct
Data
4 BL004 Release Nâng cấp phiên bản
Trang 28CHƯƠNG III : KẾ HOẠCH DỰ ÁN
5 BL005 Finish Kết thúc dự án
URDProductDesign DocumentDesign Pattern
Trang 29CHƯƠNG III : KẾ HOẠCH DỰ ÁN
CI: Software configuration items - Đơn vị cấu hình : là các thông tin được tạo trong quá trình phát triển phần mềm (vd : chương trình máy tính, các tài liệu: kế hoạch dự án, tài liệu thiết kế…,dữ liệu)
6.3SAO LƯU / BACKUP
STT Việc sao lưu backup Nơi sao lưu backup Tần số
1 Lưu trữ tài liệu phân tích
và thiết kế
Laptop Lenovo : D:/Data/Backup/Backup_Data/
1 tuần/lần
2 Lưu trữ tài liệu thiết kế
giao diện
Laptop Lenovo : D:/Data/Backup/Backup_Design/
1 tuần/lần
3 Lưu trữ dữ liệu database Laptop Lenovo :
D:/Data/Backup/Backup_Database/
1 tuần/lần
D:/Data/Backup/Backup_Project/
1 tuần/lần
5 Lưu trữ kịch bản kiểm thử Laptop Lenovo :
D:/Data/Backup/Backup_Test/
1 tuần/lần
6 Lưu trữ phiên bản phần
2 tuần/lần
Trang 30CHƯƠNG IV: YÊU CẦU NGHIỆP VỤ
1 YÊU CẦU NGHIỆP VỤ
Với những khó khăn trong hiện trạng công tác quản lý thông tin, quảng cáo, tuyển dụng, trang riêng doanh nghiẹp đã được nêu lên ở chương II của tài liệu, hệ thống bản đồ doanh nghiệp khi xây dựng phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
BR01: Quản lý thông tin người dùng :
Hệ thống cung cấp cho người sử dụng hệ thống bao gồm cá nhân và doanh nghiệp chức năng : đăng ký tài khoản, quản lý, cập nhật thông tin của mình trên
hệ thống một cách linh hoạt Những thông tin trên sẽ được dùng cho việc tìm kiếm, quảng bá hình ảnh và tuyển dụng
BR02: Quản lý thông tin tuyển dụng:
Cá nhân đăng tin tìm việc, doanh nghiệp đăng tin tuyển dụng Các thông tin trên được hệ thống lưu trữ, quản lý để hỗ trợ cho quá trình tuyển dụng của cá nhân
và doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất trong việc quản lý và tìm kiếm Người sử dụng đăng tin tuyển dụng, quản lý và cập nhật một cách dễ dàng
BR03: Quản lý thông tin đấu thầu quảng cáo:
Hệ thống tạo ra những chiến dịch quảng cáo nhằm quảng bá hình ảnh của các doanh nghiệp hỗ trợ trong phương thức tìm kiếm bằng từ khóa liên quan Các doanh nghiệp tham gia đấu thầu quảng cáo trong hệ thống bằng việc đặt tiền cho mỗi từ khóa tìm kiếm mà mình mong muốn Quy trình đấu thầu quảng cáo được hệ thống quản lý và tự động cập nhật dữ liệu, hệ thống cung cấp cho doanh nghiệp những chức năng để quản lý, tìm kiếm và thống kê quá trình này
BR04: Quản lý trang riêng doanh nghiệp :
Trang 31CHƯƠNG IV : YÊU CẦU NGHIỆP VỤ
Mỗi doanh nghiệp đăng ký tài khoản trên hệ thống được cung cấp cho một trang riêng chuyên biệt để có thể quảng bá hình ảnh của mình bằng việc : đăng tin tức và sự kiện của mình, đăng sản phẩm nổi bật của mình, đăng tuyển dụng của mình, các hình thức quảng cáo khác trên trang riêng này Ngoài ra hệ thống cũng cung cấp cơ chế đưa vị trí của doanh nghiệp lên bản đồ của Google giúp cho việc tìm kiếm trực quan Hệ thống cung cấp cho doanh nghiệp các công cụ cần thiết để có thể quản lý trang riêng của mình một cách hiệu quả nhất và tiện dụng nhất
BR05: Quản lý báo cáo thống kê :
Hệ thống lưu trữ rất nhiều thông tin về người dùng cá nhân và doanh nghiệp, thêm vào đó là các thông tin về tuyển dụng, tin tức doanh nghiệp, sản phẩm doanh nghiệp Do đó hệ thống cung cấp các công cụ kết xuất báo cáo thống kê hiệu quả giúp cho người quản trị hệ thống dễ dàng hơn trong việc quản lý các thông tin trên
BR06: Quản trị hệ thống :
Hệ thống cung cấp cho người quản trị hệ thống những công cụ hữu hiệu nhất giúp cho việc quản trị : tài khoản, thông tin người sử dụng, chiến dịch quảng cáo, đấu thầu quảng cáo, tuyển dụng, trang riêng doanh nghiệp và báo cáo thống kê
Trang 32CHƯƠNG IV : YÊU CẦU NGHIỆP VỤ
2 SƠ ĐỒ TỔNG QUAN CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
Hình 4.1 : Sơ đồ tổng quan các chức năng của hệ thống
Trang 33CHƯƠNG IV : YÊU CẦU NGHIỆP VỤ
3 SƠ ĐỒ LUỒNG CÔNG VIỆC
Hình 4.2 : Sơ đồ luồng công việc hệ thống
4 ÁNH XẠ YÊU CẦU NGHIỆP VỤ - CHỨC NĂNG
Trang 34CHƯƠNG IV : YÊU CẦU NGHIỆP VỤ
BR01 Quản lý thông tin người dùng
BR02 Quản lý thông tin tuyển dụng
BR03 Quản lý thông tin đấu thầu quảng cáo
BR04 Quản lý trang riêng doanh nghiệp
BR05 Quản lý báo cáo thống kê
BR06 Quản trị hệ thống
Trang 35CHƯƠNG V: ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
1 QUẢN LÝ THÔNG TIN NGƯỜI DÙNG
Mô tả Chức năng này cho phép người sử dụng đăng nhập và sử dụng
các chức năng của hệ thống cung cấp
ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG
Luồng sự kiện chính/Kịch bản chính
1 Chức năng này bắt đầu khi người sử dụng muốn đăng nhập vào hệ thống
và sử dụng các chức năng được hệ thống cung cấp
2 Hệ thống yêu cầu người sử dụng đưa vào các thông tin như:
Tên sử dụng
Mật khẩu
3 Người sử dụng đưa vào tên sử dụng và mật khẩu
4 Hệ thống truy xuất và kiểm tra thông tin trên
5 Hệ thống sẽ cho phép người sử dụng dùng các các chức năng theo quyền hạn của họ
Luồng sự kiện phát sinh/Kịch bản phát sinh
Phát sinh ở bước 2 : nếu người sử dụng đưa vào tên sử dụng hoặc mật khẩu không chính xác khi đó hệ thống sẽ thông báo lỗi cho người sử dụng biết và yêu cầu họ nhập lại hay kết thúc tại đây
Trang 36CHƯƠNG V : ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
Flowchart Diagram
Các yêu cầu đặc biệt khác
Không có
Giao diện minh họa
Mô tả Chức năng này cho phép người sử dụng đăng ký tài khoản làm
Trang 372 Hệ thống yêu cầu người sử dụng nhập vào các thông tin bắt buộc sau :
Tên tài khoản (*)
3 Người sử dụng nhập vào các thông tin trên
4 Hệ thống sẽ kiểm tra các thông tin mà người sử dụng nhập vào
Kiểm tra tài khoản đăng ký đã tồn tại chưa?
Kiểm tra các thông tin nhập có đúng định dạng của hệ thống ?
5 Hệ thống tự động gửi một thư yêu cầu xác thực tới hòm mail của người
sử dụng đăng ký, để kích họat tài khoản, người sử dụng mở mail và kích họat link liên kết
6 Hệ thống sẽ cập nhật lại trạng thái với một tài khoản được thêm mới
Luồng sự kiện phát sinh/Kịch bản phát sinh
Phát sinh ở bước 2 :
Hệ thống sẽ thông báo lỗi cho người sử dụng biết trong các trườg hợp sau :
Tên tài khoản đã tồn tại
Địa chỉ email không hợp lệ
Flowchart Diagram
Các yêu cầu đặc biệt khác
Trang 38CHƯƠNG V : ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
Không có
Giao diện minh họa
Mô tả Chức năng này cho phép người sử dụng cập nhật thêm các
thông tin về tài khoản trong hệ thống của mình
Trang 40CHƯƠNG V : ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
• Giới tiệu bản thân
Thông tin tìm việc
• Số năm kinh nghiệm
• Kinh nghiệm làm việc
• Công việc mong muốn
• Nơi làm việc mong muốn
Người dùng doanh nghiệp:
Thông tin cơ bản
• Tên doanh nghiệp tiếng việt
• Tên doanh nghiệp tiếng anh