LỜI CẢM ƠN Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, và là một hành trang quan trọng, đúc kết kiến thức tr
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CHUNG CƯ AN DƯƠNG VƯƠNG
NGUYỄN XUÂN HIẾU GVHD: ThS NGUYỄN VĂN KHOA SVTH:
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CHUNG CƯ AN DƯƠNG VƯƠNG
SVTH: NGUYỄN XUÂN HẾU MSSV: 13149048
Khoá : 2013 - 2017
Tp Hồ Chí Minh, tháng 06/2017
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: NGUYỄN XUÂN HIẾU MSSV: 13149048
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ AN DƯƠNG VƯƠNG
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN KHOA
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2017
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: NGUYỄN XUÂN HIẾU MSSV: 13149048
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ AN DƯƠNG VƯƠNG
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2017
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, và là một hành trang quan trọng, đúc kết kiến thức trong suốt 4 năm học để chúng em mang theo mình làm “vốn” khởi nghiệp, mở ra một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế
Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất
nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy giáo Th.S NGUYỄN VĂN KHOA Thầy là
một người thầy em vô cùng ngưỡng mộ và quý trọng bởi sự hiểu biết sâu rộng, và sự nhiệt tình thân thiện của Thầy Mặc dù bản thân em còn yếu kém, nhưng Thầy vẫn luôn chỉ dạy rất tận tình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc của mình đến quý Thầy Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô khoa Xây Dựng đã hướng dẫn
em trong 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp đỡ động viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cảm ơn
HCM, ngày 20 tháng 06 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 6THANK YOU
Graduation essay is necessary for every student in the construction industry to finish
learning process, beside that, it open the new way for student to the real life in future Graduation essay facilitate for each student to summarize and recapitulate their
knowledges, at the same time, collecting and bonus another information which they defect Practice computational and solve arises problem in the real life
With my Graduation essay, Intruction teacher and another teachers in construction industry take many help, many teach by the devoted way I would like to say thank you
That knowledge and experience is the foundation and the key to finish this Graduation essay
Because of limit Experiant, the mistske is unavoidable I hope to take your advice to
improve my knowledges
Finally, I wish you a good health, happiness and success in your life
Thank you!
Trang 7SUMMARY OF THE GRADUATION PROJECT
Speciality : CONSTRUCTION ENGINEERING AND TECHNOLOGY
1 Content theoretical and computational parts:
a Architecture:
Reproduction of architectural drawings
b Structure:
Calculate and design the typical floor
Calculate and design the typical staircase
Make model, calculate and design the typical frame wall
c Foundation:
Synthesis of geological data
Design of Precast concrete pile
Design of Prestressed concrete pile
2 Present and drawing:
01 present and 01 appendix
20 drawing A1:(04 Architecture, 9 structure, 04foundation ,01 general legend)
3 Instructor : Ms VAN KHOA NGUYEN
4 Date of start of the task : 02/03/2017
5 Date of completion of the task : 20/06/2017
HCHC June 20,2017
Trang 8NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài : CHUNG CƯ AN DƯƠNG VƯƠNG
6 Số liệu ban đầu
Mô hình kiến trúc tham khảo đã chỉnh sửa
Hồ sơ khảo sát địa chất tham khảo
7 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán
Phương pháp sử dụng phần mềm SAFE để mô hình, tính toán
Tính toán, thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình
Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục C
9 Cán bộ hướng dẫn : ThS.NGUYỄN VĂN KHOA
10 Ngày giao nhiệm vụ : 02/03/2017
11 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 20/06/2017
p HCM ngày tháng… năm 2017
Trang 9MỤC LỤC
TRANG BÌA i
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
LỜI CẢM ƠN iv
THANK YOU v
SUMMARY OF THE GRADUATION PROJECT vi
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP vii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 NHU CẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TRÌNH 1
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH 1
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1
1.3.1 Mặt bằng và phân khu chức năng 1
1.3.2 Hệ thống giao thông 2
1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 2
1.4.1 Hệ thống điện 2
1.4.2 Hệ thống nước 2
1.4.3 Thông gió chiếu sáng 2
1.4.4 Phòng cháy thoát hiểm 2
1.4.5 Chống sét 2
1.4.6 Hệ thống rác thải 3
1.4.7 Điều kiện thi công 3
1.5 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 5
1.5.1 Phương án dầm sàn 5
1.5.2 Vật liệu sử dụng 5
1.6 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN 6
1.7 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 6
1.7.1 Tải trọng và tác động 6
Trang 10CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7
2.1 SƠ BỘ CÁC KÍCH THƯỚC 7
2.1.1 Sơ bộ kích thướt sàn: 7
2.1.2 Sơ bộ kích thước dầm 7
2.1.3 Sơ bộ kích thước cột 8
2.2 TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 9
2.2.1 Tải trọng tác dụng lên sàn 9
2.2.2 Phương pháp sử dụng mô hình safe 11
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CẦU THANG 16
3.1 KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC VÀ SƠ ĐỒ TÍNH 16
3.1.1 Kích thước hình học 16
3.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 17
3.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản nghỉ 17
3.2.2 Tải trọng trên bản nghiêng 18
3.2.3 Tổng hợp tải trọng 19
3.3 TÍNH TOÁN NỘI LỰC 19
3.3.1 Tính moment uốn lớn nhất Mmax 19
3.4 TÍNH CỐT THÉP 20
3.4.1 Tính toán cốt thép cho Bản và chiếu nghỉ 20
3.4.2 Tính toán cốt thép cho Dầm chiếu nghỉ và Dầm chiếu tới 21
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ KHUNG 24
4.1 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG KHUNG 25
4.1.1 Tính toán tải gió 25
4.1.2 Tải trọng động đất 32
4.1.3 Tổ hợp tải trọng 35
4.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM CỘT VÁCH KHUNG 37
4.2.1 Hệ dầm tầng điển hình 37
4.2.2 Tính toán thiết kế cột khung trục 4 và khung truc D 46
4.2.3 Tính toán thiết kế vách cứng 56
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG 66
5.1 SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 66
Trang 115.2 PHƯƠNG ÁN CỌC VUÔNG ĐÚC SẴN 67
5.2.1 Chọn kích thước và chìều dài cọc 67
5.3 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI 67
5.3.1Theo vật liệu làm cọc 67
5.3.2 Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 68
5.3.3 Theo chỉ tiêu cường độ đất nền 69
5.3.4 Theo SPT 70
5.4 KIỂM TRA CẨU LẮP 72
5.5 THIẾT KẾ MÓNG M1 74
5.5.1 Phản lực chân cột C15 74
5.5.2Xác định số lượng cọc bố trí 74
5.5.3 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng 75
5.5.4 Kiểm tra xuyên thủng 77
5.5.5 Tính toán đài cọc 78
5.6 THIẾT KẾ MÓNG M2 80
5.6.1 Phản lực chân cột C23 80
5.6.2Xác định số lượng cọc bố trí 80
5.6.3 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng 81
5.6.4 Kiểm tra xuyên thủng 83
5.6.5 Tính toán đài cọc 84
5.7 THIẾT KẾ MÓNG LỎI THANG MÁY 86
5.7.1 Phản lực chân vách 86
5.7.2 Xác định số lượng cọc và bố trí 86
5.7.3 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng 87
5.7.4 Tính toán đài cọc 91
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ MÓNG PHƯƠNG ÁN 2 92
6.1 Sơ lược về cọc ly tâm ứng suất trước 92
6.1.1 Ưu, nhược điểm của cọc ly tâm ứng suất trước 92
Trang 126.3.1 Nội lực tính toán và chiều sâu chon móng 101
6.3.2 Xác định số lƣợng cọc bố trí 102
6.3.3 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún của khối móng quy ƣớc 103
6.3.4 Kiểm tra ổn định phản lực đầu cọc 106
6.4.5 Tính thép cho đài cọc 108
6.4 Thiết kế cho móng M2 móng chân cột C12 (600x 600) 109
6.4.2 Xác định số lƣợng cọc và bố trí cọc 110
6.4.3 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún của khối móng quy ƣớc 111
6.4.4 Kiểm tra ổn định phản lực đầu cọc 114
6.4.5 Kiểm tra xuyên thủng 116
6.4.6 Tính thép cho đài cọc 117
6.5 THIẾT KẾ MÓNG LỎI THANG MÁY 118
6.5.1 Phản lực chân vách 118
6.5.2 Xác định số lƣợng cọc và bố trí cọc 118
6.5.3 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún của khối móng quy ƣớc 119
6.5.4 Kiểm tra lún của khối móng quy ƣớc 122
6.5.5 Kiểm tra ổn định phản lực đầu cọc 123
6.5.6 Tính thép cho đài cọc 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Mô hình sàn trong SAFE 11
Hình 2.2 Chia dải sàn theo phương X 11
Hình 2.3 Momen strip theo phương X 12
Hình 2.4 Chia dải sàn theo phương Y 12
Hình 2.5 Momen strip theo phương Y 13
Hình 2.6 Độ võng sàn 13
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang 16
Hình 3.2 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 17
Hình 3.3 Cấu tạo bậc thang 18
Hình 3.4 Tĩnh tải Hình 3.5 Hoạt tải 19
Hình 3.6 Biểu đồ mômen 19
]Hình 3.7 Biểu đồ lực cắt 20
Hình 3.8 Phản lực gối tựa 20
Hình 3.9 Sơ đồ tính toán dầm D1 21
Hình 3.10 Biểu đồ moment dầm D1 22
Hình 3.11 Biểu đồ lực cắt dầm D1 22
Hình 4.1 Mô hình khung trong etabs 24
Hình 4.2 Hệ tọa độ xác định hệ số tương quan không gian 28
Hình 4.3 Đồ thị xác định hệ số động lực 28
Hình 4.4 Mặt cắt và mặt đứng của vách 56
Hình 5.1 Sơ đồ tính của cọc chịu tải phân bố đều 72
Hình 5.2 Sơ đồ tính của cọc chịu tải phân bố đều khi dựng cọc 72
Hình 5.3 Mặt bằng móng M1 74
Hình 5.4 Phản lực đầu cọc 78
Hình 5.5 Biểu đồ moment max và min của dải phương X 78
Hình 5.6 Biểu đồ moment max và min của dải phương Y 79
Hình 5.7 Mặt bằng móng M2 80
Hình 5.8 Biểu đồ moment max và min của dải phương X 84
Hình 5.9 Biểu đồ moment max và min của dải phương Y 85
Hình 5.10 Mặt bằng móng MLT 86
Hình 5.11 Phản lực đầu cọc 90
Hình 5.12 Biểu đồ moment max và min của dải phương X, Y 91
Hình 6.1 Mặt cắt chi tiết cọc 95
Hình 6.2 Lực tác dụng vào đài móng 101
Hình 6.3 Mặt bằng bố trí cọc M1 103
Hình 6.4 Khối móng quy ước 103
Hình 6.5 Chiều sâu tính lún 106
Hình 6.6 Phản lực đầu cọc 107
Hình 6.7 Biểu đồ moment max và min của dải phương X, Y 108
Hình 6.8 Lực tác dụng vào đài móng 109
Hình 6.9 Mặt bằng bố trí cọc M2 110
Trang 14Hình 6.15 Biểu đồ moment max và min của dải phương X, Y 117
Hình 6.16 Mặt bằng bố trí cọc M3 119
Hình 6.17 Khối móng quy ước 120
Hình 6.18 Phản lực đầu cọc 124
Hình 6.19 Biểu đồ moment max và min của dải phương X, Y 125
Trang 15DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Công thức tính tiết diện dầm 7
Bảng 2.2 Sơ bộ tiết diền cột giữa 8
Bảng 2.3 Sơ bộ tiết diền cột biên 8
Bảng 2.4 Tải trọng sàn thường 9
Bảng 2.5 Tải trọng sàn mái, sàn vệ sinh 9
Bảng 2.6 Tĩnh tải tường gạch 10
Bảng 2.7 Hoạt tải phân bố trên sàn 10
Bảng 2.8 Tính toán cốt thép sàn theo phương X 14
Bảng 2.9 Tính toán cốt thép sàn theo phương Y 15
Bảng 3.1 Tổng quan cầu thang 16
Bảng 3.2 Cấu tạo bảng chiếu tới 17
Bảng 3.3 Chiều dày tương đương các lớp cấu tạo 18
Bảng 3.4 Tĩnh tải bản thang 18
Bảng 3.5 Tổng hợp tải trọng 19
Bảng 3.6 Bảng tính thép vế thang 21
Bảng 3.7 Bảng tính thép dầm D1 22
Bảng 4.1 Kết quả 10 Mode dao động 27
Bảng 4.2 Các tham số ρ và χ 29
Bảng 4.3 Hệ số tương quan không gian 1 30
Bảng 4.4 Kết quả giá trị thành phần tĩnh và động của gió 31
Bảng 4.5 Đặc điểm công trình và thông số dẫn xuất 33
Bảng 4.6 Bảng phổ thiết kế 33
Bảng 4.7 Trường hợp tải 35
Bảng 4.8 Bảng tính thép dầm 44
Bảng 4.9 Tương quan giữa giá trị Mx1, My1 46
Bảng 4.10 Bảng tính thép cột khung truc 4 48
Bảng 4.11 Bảng tính thép cột khung trục E 53
Bảng 4.12 Bảng tính thép vách 59
Bảng 5.1 Tổng hợp các thông số địa chất 66
Bảng 5.2 Cường độ sức kháng trung bình của các lớp đất 69
Bảng 5.3 Sức chịu tải của cọc 69
Bảng 5.4 Cường độ sức kháng trung bình của các lớp đất 70
Bảng 5.5 Cường độ sức kháng trung bình của các lớp đất 71
Bảng 5.6 Phản lực chân cột C15 móng M1 74
Bảng 5.7 Ứng suất gây lún 77
Bảng 5.8 Bảng tính thép đài cọc móng M1 79
Bảng 5.9 Phản lực chân cột C23 móng M2 80
Bảng 5.10 Ứng suất gây lún 83
Bảng 5.11 Bảng tính thép đài cọc móng M2 85
Trang 16Bảng 6.3 Cốt thép ứng lực trước 94
Bảng 6.4 Cốt thép ứng lực trước 94
Bảng 6.5 Cường độ sức kháng trung bình của các lớp đất 98
Bảng 6.6 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 98
Bảng 6.7 Cường độ sức kháng trung bình của các lớp đất 99
Bảng 6.8 Cường độ sức kháng trung bình của các lớp đất 100
Bảng 6.9 Bảng nội lực tải tính toán 101
Bảng 6.10 Bảng thông s ố A,B,D 105
Bảng 6.11 Bảng tính thép vách móng M1 108
Bảng 6.12 Bảng nội lực tải tính toán 109
Bảng 6.13 Bảng hệ số A,B,D 113
Bảng 6.14 Bảng tính thép vách móng M2 117
Bảng 6.15 Bảng nội lực tải tính toán 118
Bảng 6.16 Bảng hệ số A,B,D 122
Bảng 6.17 Ứng suất gây lún 123
Bảng 6.18 Bảng tính thép vách móng M2 125
Trang 17TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 1.
1.1 NHU CẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TRÌNH
Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn
Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết
Vì vậy chung cư AN DƯƠNG VƯƠNG ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH
Chung cư AN DƯƠNG VƯƠNG Tọa lạc tại Huyện Bắc Hà, công trình nằm ở vị
trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình
Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ,không
có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.3.1 Mặt bằng và phân khu chức năng
Mặt bằng công trình hình chữ nhật có khoét lõm, chiều dài 50.8 m, chiều rộng 31.2 m chiếm diện tích đất xây dựng là 1584.96m2
Công trình gồm 17 tầng (kể cả mái và 1 tầng bán hầm) cốt 0.00m được chọn đặt tại cốt chuẩn trùng với cốt mặt đất tự nhiên (thấp hơn cốt sàn tầng trệt 1,50m) Cốt tầng hầm tại cốt -1,50m Chiều cao công trình là 59,0m tính từ cốt 0.00m đến cốt sàn nắp hồ nước mái
Tầng Hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ôtô xung quanh Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn, có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế,
hạ thế, phòng quạt gió
Tầng trệt: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ vui chơi
Trang 18Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dễ dàng thay đổi trong tương lai
1.3.2 Hệ thống giao thông
Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 1 thang bộ, 3 thang máy trong đó có 2 thang máy chính và 1 thang máy chở hàng và phục vụy tế có kích thước lớn hơn Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
Giải pháp kết cấu sàn là sàn không dầm, không có mũ cột, chỉ đóng trần ở khu vực sàn vệ sinh mà không đóng trần ở các phòng sinh hoạt và hành lang nhằm giảm thiểu chiều cao tầng nên hệ thống ống dẫn nước ngang và đứng được nghiêncứu và giải quyết kết hợp với việc bố trí phòng ốc trong căn hộ thật hài hòa
Sau khi xử lý, nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
1.4.3 Thông gió chiếu sáng
Các mặt của công trình đều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng
1.4.4 Phòng cháy thoát hiểm
Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2 Các tầng lầu đều có 3 cầu thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có
bể nước lớn phòng cháy chữa cháy
1.4.5 Chống sét
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh
Trang 191.4.6 Hệ thống rác thải
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
1.4.7 Điều kiện thi công
Tránh rơi hồ xuống sàn đên mức tối thiểu Nếu có rơi rớt thì phải thu dọn khi hồ còn ướt Sau khi xây xong phải dùng thước gạt ngang mặt tường để làm bớt phần hồ dư hầu dễ dàng sau khi tô
Tất cả trang thiết bị đặt ngầm phải được xây vào trong lúc xây tường Đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm xây dựng lắp đặt các trang thiết bị nói trên như vị trí đã định như nhà thầu phụ chuyên môn cung cấp Tránh đục tường sau khi xây xong để đặt lại thiết
1.4.7.3 Mái và hệ thống thoát nước mưa
Bao gồm mái dốc kể cả hệ thống sino và đường ống thoát nước mưa
Mái phải được đảm bảo ở độ chống thấm cao nhất
1.4.7.4 Vữa, lát sàn
Chuẩn bị các bề mặt có yêu cầu ốp, lát cho thích hợp với từng loại vật liệu yêu cầu Cạo bỏ các phần của bề mặt có khả năng làm giảm độ bám dính của vật liệu ốp lát, bảo vệ
bề mặt nói trên khỏi bụi bặm cho tới khi làm việc
Bề mặt cần ốp lát sử dụng vừa phải được làm ẩm ướt để tránh hút nước khi đáp hồ nhưng không được sủng nước
Trang 20Vị trí các lộ thoát nước cho các phần kỹ thuật phải được xác định và các thiết bị có yêu cầu được chôn ngầm dưới lớp bề mặt ốp lát phải được xây vào trước khi khởi công
1.4.7.5 Hoàn thiện mặt tường
Chuẩn bị các bề mặt có yêu cầu ốp lát cho thích hợp với từng loại yêu cầu Cạo
bỏ các phần của bề mặt có khả năng làm giảm độ bám dính của vật liệu ốp lát, bảo vệ bề mặt nói trên khỏi bụi bặm cho tới khi làm việc
Tất cả các công việc ốp lát phải được bảo dưỡng trong thời gian tối thiểu 6 ngày sau khi hoàn tất để đảm bảo sự kết dính và không ai làm việc trong khu vực được ốp lát trong thời gian nói trên nếu được
1.4.7.6 Hoàn thiện phần trần nhà
Trần phải được lắp đặt theo đúng yêu cầu của hồ sơ thi công
Khi xây lắp trần phải lắp đặt các trang thiết bị như đèn, miệng thôi hơi của máy lạnh
và các trang thiết bị khác Khi thi công phải phối hợp lắp đặt các trang thiết bị trên, khung trần phải có khả năng chịu tải trọng của các trang thiết bị trên trần như hộp đèn, máng điện, ống hơi lạnh Nếu cần phải cần thêm móc cho những nơi chịu tải trọng của hộp đèn và các
lỗ hổng khác
1.4.7.7 Kính
Kính sau khi lắp xong phải được vững vàng không được lung lay, kính phải được đặt đều lên phần matit hay joint và không có khe hở để không khí lọt qua được và không hư hõng dưới thời tiết
Kính phải trong không bị mẻ hay trầy và sau khi lắp xong phải được đánh dấu bằng vôi
Trước khi nghiệm thu phải chùi thật sạch không còn dấu hồ sơn hay bụi
Khi sơn phải đảm bảo ánh sáng cho khu vực sơn tương ứng với mức độ ánh sáng được trang bị cho khu vực nói trên Khi sơn phải đảm bảo thông thoáng cho khu vực sơn theo đúng yêu cầu về luật bảo hộ lao động
Pha sơn theo đúng yêu câu của nhà sàn suất và không được phép quậy hay pha sơn trong khu vực sơn mà phải pha ở một nơi nhất định
Trang 21Hệ khung vách bê tông cốt thép đổ toàn khối
Phương án thiết kế móng: móng cọc ép hoặc móng cọc khoan nhồi
Bê tông B20:
Cốt thép
Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)
Cốt thép loại AII (đối với cốt thép có Ø > 10)
Trang 221.6 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN
Mô hình hệ kết cấu công trình: ETABS, SAFE, SAP
Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: Sử dụng phần mềm EXCEL kết hợp với lập trình VBA
1.7 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
1.7.1 Tải trọng và tác động
TCVN 2337-1995 Tải trọng và tác động
TCXD 229-1999 Tính toán thành phần động của tải gió
1.7.2 Kết cấu bê tông cốt thép
TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông cối thép
TCXD 198-1997 Nhà cao tầng bẹ tông toàn khối
1.7.3 Nền móng
TCVN 9362-2012 Tiêu chuẩn thiết kế và nền nhà công trình
TCVN 10304-2014 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc
TCXD 195-1997 Nhà cao tầng- Thiết kế cọc khoan nhồi
1.7.4 Động đất
TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu tải động đất
Trang 23THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
CHƯƠNG 2.
2.1 SƠ BỘ CÁC KÍCH THƯỚC
2.1.1 Sơ bộ kích thướt sàn:
Chọn chiều dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng
Chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức: h =s DL1
m
L1: chiều dài cạnh ngắn (mm)
m = 30~35: đối với bản dầm
m= 40~45: đối với sàn bản kê 4 cạnh Chọn m=40
D = 0.8~1.4: phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 1
Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn
Trang 242.1.3 Sơ bộ kích thước cột
Việc chọn sơ bộ kích thước cột dựa vào kinh nghiệm hoặc công thức gần đúng
Bảng 2.2 Sơ bộ tiết diền cột giữa
Bảng 2.3 Sơ bộ tiết diền cột biên
Trang 252.1.4 Sơ bộ tiết diện vách
Chiều dày vách, lõi đƣợc sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng…đồng thời phải đảm bảo điều 3.4.1 TCVN 198:1997
ht20
Hệ số vƣợt tải
Hệ số vƣợt tải
Trang 26Tường xây trên sàn thì tải trọng tường phân bố theo chiều dài dầm None (ảo)
Tường xây trên dầm thì truyền tải trọng vào dầm
Hoạt tải tính toán (kN/m²)
γtc (KN/m3)
gtc (KN/m)
Hệ số vượt tải
gtt (KN/m)
Trang 272.2.2 Phương pháp sử dụng mô hình safe
Để phản ánh ứng xử của sàn ta sử dụng phần mềm SAFE để tính toán
Chia sàn thành nhiều dải theo phương X và phương Y, phân tích lấy nội lực sàn theo dải
Các bước tính toán sàn trong SAFE
Chia sàn thành nhiều dãy theo phương X, phương Y bằng dãy strip:
Hình 2.1 Mô hình sàn trong SAFE
Trang 28Hình 2.3 Momen strip theo phương X
Hình 2.4 Chia dải sàn theo phương Y
Trang 29Hình 2.5 Momen strip theo phương Y
Kiểm tra độ võng sàn
Khi nhịp sàn nằm trong khoảng 5 m L 10 m thì [f] = 25 mm (Theo TCVN
5574 : 2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.)
Trang 30Fmax = 6 mm < [f] = 25 mm Thỏa mãn điều kiện độ võng
s
RR
µmin: tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy µmin = 0.1%
µmax: tỷ lệ cốt thép tối đa
Bảng 2.8 Tính toán cốt thép sàn theo phương X
Dãi Tiết
diện Momen
Bề rộng dãi (m)
Momen/
1m bề rộng dãi (KNm)
As (mm 2 ) μ % chọn Ø a
(mm)
As chọn
Trang 31Bảng 2.9 Tính toán cốt thép sàn theo phương Y
Dãi Tiết
diện Momen
Bề rộng dãi (m)
Momen/
1m bề rộng dãi (KNm)
As (mm 2 )
μ (%)
Ø chọn
a (mm)
As chọn
Trang 32THIẾT KẾ CẦU THANG
CHƯƠNG 3.
1 KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC VÀ SƠ ĐỒ TÍNH
1.1 Kích thước hình học
Chọn cầu thang trục D-E để tính:
Bảng 3.1 Tổng quan cầu thang
Chiều caomột bậc thang
v b
h h n
Bề rộng một bậc thang l b
Chiều dài một
vế thang L=n*l b
Bề rộng bản thang
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang Chiều dài vế thang (theo phương nghiêng): L l2H2 3.621.752 4m
Chiều dày bản thang:Xem bản thang làm việc giống sàn một phương, ta có L= 4m
Hs=L/(35 :30)=4000 /(25:30)=133 :160 mm ->Chọn chiều dày bản thang là: 150mm
Trang 33Trọng lƣợng riêng γi
Trọng lƣợng bt
Trang 343.2.2 Tải trọng trên bản nghiêng
b td
h cos2
δi
Phương nghiêng
b b i td
ni
Bề rộng bản
Chiều dày lớp
δi
Trọng lượng riêng γi
Ðá granite dày 20cm
Ðá vua lót dày 20cm Ban BTCT dày 150cm Vua trát dày 15cm
Trang 35 ttn tt m
(kN/m)
Hoạt tải tính toán
ptt(kN/m)
Tổng tải trọng tính toán qtt
= gtt + ptt(kN/m)
Bản thang làm việc như một cấu kiện chịu uốn
Việc đưa ra sơ đồ tính như thế nào là tuỳ mỗi người, và từ sơ đồ tính này, ta phải cấu tạo chúng cho phù hợp với tính toán Việc quan niệm liên kết giữa bản thang và dầm hay bản thang và vách là khớp (cố định, di động) hay ngàm là là một vấn đề phức tạp tùy thuộc
vào quan niệm người thiết kế
Mô hình SAP
Hình 3.4 Tĩnh tải Hình 3.5 Hoạt tải
Trang 36]Hình 3.7 Biểu đồ lực cắt
Hình 3.8 Phản lực gối tựa Tính toán cốt thép nhƣ cấu kiện chịu uốn
Liên kết tại hai đầu cầu thang không phải liên kết khớp, mà cũng không phải liên kết ngàm Mà ở khoảng giữa hai loại liên kết này
Trong mô hình ta sử dụng liên kết khớp nên ta sẽ tiến hành phân phối momen nhƣ sau :
Trang 373.4.2 Tính toán cốt thép cho Dầm chiếu nghỉ và Dầm chiếu tới
Nhận xét: Đối với dầm chiếu nghỉ bên cạnh chịu tác dụng của vế thang, tải trọng
phân bố tác dụng lên dầm chính là phản lực của các vế thang và trọng lƣợng bản thân dầm
Trang 38Hình 3.10 Biểu đồ moment dầm D1
Hình 3.11 Biểu đồ lực cắt dầm D1 Liên kết hai đầu của dầm không hoàn toàn là khớp, nên ta sẽ phân phối lại momen nhƣ sau:
Tính cốt đai cho dầm: Qmax = 99.56 kN
Khả năng chịu cắt của bê tông:
Trang 3999 /100
sw sw
Không cần tính cốt xiên chịu cắt
Vậy bố trí cốt đai Φ6a100 cho đoạn đầu gối, Φ6a200 cho đoạn giữa nhịp
Trong đó:Eb,Es là modun đàn hồi của bê tông và thép đai; asw là diện tích tiết diện ngang của thép đai
Rb, Rbt cường độ chịu nén, kéo dọc trục của bê tông;Rsw là cường độ chịu kéo của thép ngang
φf là hệ số ảnh hưởng cánh chịu nén trong tiết diện chữ T; s là bước đai; β hệ số phụ thuộc loại bê tông tra bảng
φn là hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc;φb3 = 0.6 với bê tông nặng; φb2 = 2 với bê tông nặng;
Trang 40TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ KHUNG
CHƯƠNG 4.
Mô hình hệ khung
Hình 4.1 Mô hình khung trong etabs