1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giai toan hinh 9 chuong 2 bai 3

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giải
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 246,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải Toán 9 Bài 3 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây Lý thuyết Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây Định lý 1 Trong một đường tròn a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm b) Hai dâ[.]

Trang 1

Giải Toán 9 Bài 3: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ

tâm đến dây

Lý thuyết Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến

dây

Định lý 1: Trong một đường tròn:

a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm

b) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau

Định lý 2 Trong hai dây của một đường tròn:

a) Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn

b) Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn

Xét đường tròn (O):

Khi đó:

Giải bài tập toán 9 trang 106 tập 1 Bài 12 (trang 106 SGK Toán 9 Tập 1)

Cho đường tròn tâm O bán kính 5cm, dây AB bằng 8cm

a) Tính khoảng cách từ tâm O đến dây AB

b) Gọi I là điểm thuộc dây AB sao cho AI = 1cm Kẻ dây CD đi qua I và vuông góc với AB Chứng minh rằng CD = AB

Gợi ý đáp án

Vẽ hình minh họa

Trang 2

a) Kẻ OJ vuông góc với AB tại J.

Theo quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây suy ra: J là trung điểm của AB

Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông OAJ có:

OJ2 = OA2 – AJ2 = 52 – 42 = 9 (OA = R = 5cm)

=> OJ = 3cm (1)

Vậy khoảng cách từ tâm O đến dây AB là OJ = 3cm

b) Kẻ OM vuông góc với CD tại M

Tứ giác OJIM có: góc I = góc J = góc M = 900 nên là hình chữ nhật

Ta có IJ = AJ – AI = 4 – 1 = 3cm

=> OM = IJ = 3cm (Tính chất hình chữ nhật) (2)

Từ (1), (2) suy ra CD = AB (hai dây cách đều tâm thì bằng nhau) (đpcm)

Bài 13 (trang 106 SGK Toán 9 Tập 1)

Cho đường tròn (O) có các dây AB và CD bằng nhau, các tia AB và CD cắt nhau tại điểm E nằm bên ngoài đường tròn Gọi H và K theo thứ tự là trung điểm của AB và CD Chứng minh rằng:

a) EH = EK

b) EA = EC

Gợi ý đáp án

Vẽ hình minh họa:

Trang 3

a) Nối OE ta có: AB = CD

=> OH = OK (hai dây bằng nhau thì cách đều tâm)

H là trung điểm của AB nên OH ⊥ AB (đường kính đi qua trung điểm của dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây đó)

K là trung điểm của CD nên OK ⊥ CD (đường kính đi qua trung điểm của dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây đó)

Hai tam giác vuông OEH và OEK có:

OE là cạnh chung

OH = OK

Do đó ΔOEH = ΔOEK (cạnh huyền, cạnh góc vuông)

=> EH = EK (1) (đpcm)

b) Ta có: H là trung điểm của AB nên AH =

K là trung điểm của CD nên

(định lí 1)

Tương tự

Mà AB = CD (gt) suy ra AH = KC (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

EA = EH + HA = EK + KC = EC

Vậy EA = EC (đpcm)

Giải bài tập toán 9 trang 106 tập 1: Luyện tập

Trang 4

Bài 14 (trang 106 SGK Toán 9 Tập 1)

Cho đường tròn tâm O bán kính 25cm, dây AB bằng 40cm Vẽ dây CD song song với AB và

có khoảng cách đến AB bằng 22cm Tính độ dài dây CD

Gợi ý đáp án

Vẽ hình minh họa

Kẻ OM ⊥ AB, ON ⊥ CD

Ta thấy M, O, N thẳng hàng Ta có:

= 20 cm; MN = 22 cm

Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông AMO có:

OM2 = OA2 – AM2 = 252 – 202 = 225

=> OM = √225 = 15cm

=> ON = MN – OM = 22 – 15 = 7 (cm)

Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông CON có:

CN2 = CO2 – ON2 = 252 – 72 = 576

=> CN = √576 = 24

=> CD =

Bài 15 (trang 106 SGK Toán 9 Tập 1)

Cho hình 70 trong đó hai đường tròn cùng có tâm là O Cho biết AB > CD

Trang 5

Hãy so sánh các độ dài:

a) OH và OK

b) ME và MF

c) MH và MK

Gợi ý đáp án

a) Trong đường tròn nhỏ:

AB > CD => OH < OK (định lí 3)

b) Trong đường tròn lớn:

OH < OK => ME > MF (định lí 3)

c) Trong đường tròn lớn:

ME > MF => MH > MK

Bài 16 (trang 106 SGK Toán 9 Tập 1)

Cho đường tròn (O), điểm A nằm bên trong đường tròn Vẽ dây BC vuông góc với OA tại A

Vẽ dây EF bất kì đi qua A và không vuông góc với OA Hãy so sánh độ dài hai dây BC và

EF

Gợi ý đáp án

Kẻ OH ⊥ EF

Trong tam giác vuông OHA vuông tại H

có OA > OH (đường vuông góc ngắn

hơn đường xiên)

Vì OA > OH nên BC < EF (định lí 3)

Ngày đăng: 07/04/2023, 11:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN