1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giới thiệu dịch vụ đám mây

57 424 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu dịch vụ đám mây
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu dịch vụ đám mây

Trang 1

Chương 1 : Giới thiệu dịch vụ đám mây

Mở đầu thảo luận về dịch vụ đám mây ,chúng ta hãy xem xét tình hình hiện nay của cácdoanh nghiệp vừa và lớn Giả sử một đơn vị kinh doanh có nhu cầu triển khai và bảo trìkhẩn cấp một ứng dụng phân tích Ứng dụng này sẽ mang lại cho doanh nghiệp nhữnggiá trị kinh doanh đáng giá, giúp gia tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trường Đơn

vị kinh doanh có ngân sách nhưng không có thời gian để thực hiện giải pháp, và cần phảitriển khai dự án trong vòng ba tháng

Các thành viên trong đội ngũ CNTT hiểu rõ yêu cầu, nhưng để triển khai một ứngdụng yêu cầu phải có sự phối hợp giữa phần cứng, phần mềm, các qui trình hoạt động vàđội ngũ hỗ trợ Có lẽ, việc lựa chọn phần cứng và chuẩn bị hệ thống phải mất hai tháng.Sau đó, đội ngũ CNTT phải xem xét tỉ mỉ qui trình kiểm tra tiêu chuẩn và qui trình hoạtđộng để chắc chắn tất cả các yêu cầu cần thiết đã được xác định Vì thế, để cung cấp mộtứng dụng đơn giản mất ít nhất cũng phải sáu tháng

Người chủ doanh nghiệp gia tăng mức độ bức thiết của vấn đề nhưng không thể bỏqua những giới hạn trong qui trình của doanh nghiệp Cuối cùng, người chủ doanh nghiệpphải xây dựng một bộ phận CNTT từ nguồn vốn kinh doanh và chuyển giao ứng dụngtrong vòng 3 tháng Mặc dù ứng dụng đã được chuyển giao nhưng nó không hoạt độnghiệu quả , và thiếu sự hỗ trợ từ phía doanh nghiệp

Bấy giờ, các giám đốc điều hành (CEO) và giám đốc công nghệ (CTO) đánh giátình hình ở cấp doanh nghiệp và đưa đến kết luận : Hiện nay, có quá nhiều ứng dụng dưthừa đang chạy và tiêu tốn doanh nghiệp hàng triệu đôla để xây dựng hệ thống và chi phíbảo trì Do đó, họ quyết định tạo ra một ủy nhiệm để tất cả các ứng dụng được chuyểnđến một cơ sở hạ tầng lưu trữ ứng dụng CNTT Nhưng cuối cùng, các đơn vị kinh doanhdừng việc nghiên cứu cho giải pháp này và tiếp tục hoạt động bộ phận CNTT, do đó gâytốn kém cho doanh nghiệp vì những tài nguyên lãng phí

Trang 2

Các chiến lược này xuất hiện trên những tranh luận hàng ngày và chưa có đượcgiải pháp rõ ràng cho vấn đề Trừ khi, cấu trúc và qui trình hoạt động được các tổ chứcsửa lại hoặc công nghệ mới như điện toán đám mây cất cánh và doanh nghiệp đưa vàoứng dụng.

Điện toán đám mây sẽ giúp gì trong lĩnh vực này ? Để hiểu được, chúng ta trở lạinhu cầu kinh doanh thông thường : người chủ kinh doanh có nhu cầu triển khai và bảo trìmột ứng dụng phân tích, với khung thời gian chỉ là 3 tháng Khó khăn lớn nhất của bộphận CNTT khi triển khai ứng dụng này không phải ở bản thân ứng dụng mà do sự phụthuộc và quá trình cung cấp cơ sở hạ tầng để triển khai và duy trì nó Nếu giấc mơ điệntoán đám mây thành sự thật, nó sẽ loại bỏ các ứng dụng lưu trữ phụ thuộc vào yêu cầuphần cứng, vì sự ảo hóa phần cứng là một trong những nguyên lý của điện toán đám mây

Và sự ảo hóa này được cung ứng bởi các trung tâm dữ liệu của nhà cung cấp dịch vụ đámmây Nếu sự phụ thuộc vào máy chủ, bộ cân bằng tải (load balancer), thiết bị định tuyến(router), thiết bị chuyển mạch (switch) bị loại bỏ, đội ngũ ứng dụng có thể chỉ tập trungvào việc triển khai ứng dụng trong dịch vụ đám mây mà họ đã chọn Trong trường hợpnày, sự linh hoạt của toàn bộ đội ngũ CNTT sẽ được cải thiện hơn theo mục đích kinhdoanh của doanh nghiệp

Tất nhiên xem xét tình trạng hiện tại của nhà cung cấp dịch vụ đám mây, chúng takhông để ý đến một vài vấn đề như bảo mật, hiệu quả, độ ổn định, chi phí bảo trì hiện tại,

và tổng thể văn hóa công ty Nhưng tất cả các công nghệ mới đều bắt đầu chậm và bị sựhoài nghi từ phía các doanh nghiệp Sự hoài nghi mất dần khi những người đi đầu củacông nghệ sớm đi theo nó và cung cấp những ý kiến phản hồi có giá trị, giúp sản phẩmhoàn thiện hơn theo thời gian Khi công nghệ hoàn thiện, các doanh nghiệp lớn sẽ bắt đầunắm bắt nó

Như thảo luận trên, nền tảng dịch vụ đám mây làm nhẹ bớt đầu tư của bạn chonhững phần cứng và tài nguyên tốn kém để bảo trì một cơ sở hạ tầng cấp cao sẵn có Nềntảng đám mây được thiết kế theo nhu cầu sử dụng Chi phí tỉ lệ thuận với lượng sử dụng

Trang 3

Bạn sử dụng nền tảng càng nhiều thì phải trả càng cao và ngược lại Khả năng động nàycho phép bạn cân bằng theo tỷ lệ chi phí hoạt động dịch vụ để sử dụng và do đó làm choviệc kinh doanh của bạn trở nên mềm dẻo hơn và đáp ứng nhu cầu thay đổi Ví dụ, bạn cómột website bán hàng đạt đỉnh truy cập cao nhất vào mùa lễ Giáng sinh nhưng số lượngngười truy cập không tăng trong những ngày khác Khi đó, bạn có thể tăng tự động sứcchứa của nền tảng bên dưới trong suốt mùa lễ và giảm nó vào những ngày khác của năm.Khả năng động này được cung ứng bởi nhà cung cấp dịch vụ, được gọi là điện toán theonhu cầu và nó tương tự cho mô hình của nhà cung cấp dịch vụ : họ sẽ tính phí cho bạnqua lượng sử dụng của bạn Bạn có thể cắt giảm chi phí bằng cách giảm lưu lượng sửdụng hoặc chi phí của bạn sẽ tăng khi sử dụng nhiều Nếu bạn đầu tư vào một cơ sở hạtầng có tính hữu dụng cao và khả năng nâng cấp dễ dàng thì việc tính toán lượng cầu dựatheo cách nào cũng đều rất khó khăn Vì thế, trong dài hạn, nền tảng đám mây được thiết

kế để cắt giảm chi phí hoạt động của bạn, bằng cách cho bạn linh hoạt sử dụng hoặc dừng

sử dụng cơ sở hạ tầng dựa trên nhu cầu kinh doanh Hiện nay, mức độ hiệu quả, tính linhhoạt, độ ổn định được cung cấp bởi các cơ sở hạ tầng on-premise hạng nặng có thể khôngđược kết hợp với những cung ứng dịch vụ đám mây hiện có Nhưng khi việc cung ứngtrưởng thành, chúng dự kiến sẽ cung cấp cho bạn với tổng chi phí sở hữu thấp mà khônglàm ảnh hưởng đến độ tin cậy dịch vụ

Thuật ngữ "đám mây" ở đây là lối nói ẩn dụ chỉ mạng Internet (dựa vào cách được

bố trí của nó trong sơ đồ mạng máy tính) và như một liên tưởng về độ phức tạp của các

cơ sở hạ tầng chứa trong nó Những thuật ngữ cụ thể như ứng dụng, nền tảng, cơ sở hạtầng và dịch vụ khách hàng được cung ứng bởi nhà cung cấp dịch vụ để xây dựng ứngdụng cho internet Phần mềm dịch vụ (SAAS), nền tảng dịch vụ (PAAS) và cơ sở dữ liệudịch vụ (DAAS) là một phần của dịch vụ đám mây Trong phần này, chúng ta sẽ đi qua

sự tiến triển của dịch vụ internet đến dịch vụ đám mây và nhìn vào sự cung ứng của cáccông ty hàng đầu như Microsoft, Google, Amazon, SalesForce.com, GoGrid và 3Tera

Có một sự bùng nổ đột ngột về dịch vụ đám mây không chỉ bởi vì việc tiết kiệmchi phí mà nó mang lại, mà còn là chất lượng của cơ sở hạ tầng nhà cung cấp dịch vụ đã

Trang 4

cam kết Sự tin cậy không chỉ đi từ SalesForce.com cho cuộc cách mạng hóa nền tảngSAAS của họ trong thị trường kinh doanh nhỏ, mà còn kể đến VMWare, người tạo ra thịtrường mới cho sự ảo hóa hệ điều hành và phần cứng Tin tưởng VMWare về việc nhậnbiết thị trường, họ mang lại sự ảo hóa và khả năng khổng lồ của nó Microsoft vàAmazon đi theo xu hướng này bằng cách đầu tư mạnh sự ảo hóa không chỉ hệ điều hành

mà còn tập hợp các trung tâm dữ liệu Sự ảo hóa là một phần quan trọng trong việc xâydựng nền tảng ít phải bảo dưỡng cho dịch vụ đám mây, bởi vì nền tảng ảo có thể được dichuyển và mở rộng không phụ thuộc vào phần cứng bên dưới Nó ảo hóa hệ điều hànhlàm phần cứng và các ứng dụng làm hệ điều hành

Nền tảng dịch vụ đám mây vẫn còn non trẻ, nó chưa đủ trưởng thành để được xem

là một mô hình kinh doanh hoặc công nghệ Nhưng sự bổ sung của những nhà cung cấpphần mềm hàng đầu như Amazon, Microsoft, Google, IBM vào danh sách các nhà cungcấp dịch vụ đám mây, khiến ta thêm tin tưởng vào thành công của nó trong tương lai Cácnhà cung cấp phần mềm này dự định sẽ lái nền công nghiệp dịch vụ đám mây bằng việccung ứng các sản phầm phần mềm cấp doanh nghiệp cho sự mở rộng kinh doanh Chođến này, các công ty nêu rõ việc tiết kiệm chi phí nhưng vẫn còn mối quan tâm về bảomật và độ tin cậy dữ liệu của họ trong đám mây Chi phí, quyền kiểm soát, độ tin cậy vàbảo mật là bốn thuộc tính chất lượng hàng đầu để doanh nghiệp đánh giá trước khi quyếtđịnh chấp nhận nền tảng dịch vụ đám mây Doanh nghiệp có thể lựa chọn mô hình lai, ở

đó một vài dịch vụ được lưu trữ on-premise và những cái dịch vụ còn lại thì không Ví

dụ, dịch vụ Microsoft Dynamics CRM Online cung ứng tùy chọn on-premise , doanhnghiệp có thể chuyển sang off-premise bất kì lúc nào Những loại mô hình này giúp chodoanh nghiệp chuyển đổi chậm một ứng dụng hoàn toàn on-premise sang một ứng dụngoff-premise hoặc trên cả hai Điều này giúp cho nguồn nhân lực kĩ thuật tập trung vào cácsáng kiến chiến lược quan trọng thay vì lo lắng những vấn đề hoạt động hàng ngày

Trang 5

Định nghĩa các thuật ngữ

On-premise : Chỉ các ứng dụng hoặc dịch vụ được triển khai và quản lí bởi một doanhnghiệp sở hữu nó và đặt tại vị trí doanh nghiệp đó

Off-premise : chỉ các ứng dụng và dịch vụ trên đám mây

ISP (Internet service platform) : nền tảng dịch vụ internet

ASP (application service provider) : nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng

Trang 6

Sự tiến triển của dịch vụ đám mây

Nền tảng dịch vụ Internet đã phát triển từ nhà cung cấp truy xuất dial-up đơn giảnđến nền tảng ứng dụng phần mềm cấp doanh nghiệp

Hình 1-1 : Cuộc cách mạng của nền tảng dịch vụ internet đến dịch vụ đám mây

(Nguồn : Forrester Research Inc.)

Kỷ nguyên ISP 1.0 từ đầu đến giữa những năm 90 và tập trung vào việc xây dựngmạng lưới truy cập internet cho người tiêu dùng và doanh nghiệp Kỉ nguyên này đượcthống trị bởi các công ty như AOL, NetZero, Comcast, và Time Warnner Những công tylớn cũng tham gia nhiều vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng mạng nội bộ Trong kỷ nguyênISP 2.0, tập trung chuyển đổi để cung cấp truy cập đến máy chủ trong cơ sở hạ tầng củanền tảng dịch vụ internet Các công ty và khách hàng có thể làm chủ các trang web của

họ trên máy chủ nền tảng dịch vụ internet với dung lượng giới hạn Kỷ nguyên ISP 3.0mang đến khái niệm co-location Những doanh nghiệp có thể sở hữu máy chủ với nềntảng dịch vụ internet, do đó thúc đầy nền tảng dịch vụ internet mở rộng ồ ạt, gia tăng hiệusuất và giảm các cơ sở hạ tầng dư thừa Các công ty như Rackspace.com và AT&T làngười dẫn đầu trong phạm vi này Mặc dù ISP 4.0 đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô

về cơ sở hạ tầng mạng và năng lượng, nó phải theo kịp với công nghệ và nhu cầu kinh

Trang 7

doanh để đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô ở cấp độ ứng dụng và nền tảng Điều nàytăng đến kỷ nguyên 4.0, ở đó các nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng (ASP) xây dựng cácdịch vụ phần mềm có khả năng mở rộng và ảo hóa các trung tâm dữ liệu từ các doanhnghiệp Các doanh nghiệp phải đặt mua các dịch vụ phần mềm như dịch vụ CRM đượccung ứng bởi SalesForce.com và Microsoft Dynamics CRM Online mà không phải lolắng về cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu bên dưới Trong kỷ nguyên này, nhà cung cấpphần mềm đã dẫn đâu trong việc cung ứng dịch vụ phần mềm của họ cho doanh nghiệpqua internet Chúng ta chưa hoàn toàn hoàn tất kỉ nguyên ISP 4.0 ; chúng ta đang ở ranhgiới giữa ISP 4.0 và ISP 5.0 ISP 4.0 vẫn đối mặt với tính liên kết, tính bảo mật, và tháchthức tích hợp giữa on-premise và dịch vụ đám mây SalesForce.com, MicrosoftDynamics CRM Online ,SharePoint Online và Exchange Online là những dịch vụ có thểđứng vững và các doanh nghiệp đang sử dụng Ở kỉ nguyên ISP 5.0, cơ sở hạ tầng nềntảng dịch vụ internet sẽ hoàn thiện đến nền tảng mở rộng theo nhu cầu, gọi là đám mây,chín muồi để thừa hưởng việc xây dựng và làm chủ các ứng dụng kinh doanh.

Trong kỷ nguyên ISP 5.0 có sự trong suốt hoàn toàn trong việc lưu trữ ứng dụng.Doanh nghiệp sẽ có thể triển khai các ứng dụng tùy thích vào đám mây mà không phải lolắng về yêu cầu phần cứng hay nền tảng cho ứng dụng Điều này tạo ra sự trong suốt giữaứng dụng on-premise và đám mây cho doanh nghiệp, vì chúng sẽ vận hành trong suốt

Nhân tố quyết định thành công cho ISP 5.0 là chất lượng dịch vụ được cung cấpbởi nhà cung cấp dịch vụ đám mây Các nhà cung cấp dịch vụ đám mây như Amazon,Microsoft, Google, và IBM đang trong quá trình tạo ra hạ tầng trung tâm cơ sở dữ liệu

mở rộng khổng lồ, nhưng ít tập trung vào chất lượng dịch vụ cho doanh nghiệp Chí phí,quyền kiểm soát, độ tin cậy và bảo mật là những nhân tố quyết định để nhà cung cấp dịch

vụ đám mây thuyết phục các công ty sử dụng dịch vụ của họ Sự khác biệt lớn nhất giữaISP 4.0 và ISP 5.0 là hỗ trợ lưu trữ toàn bộ chu trình sống của ứng dụng bởi ISP 5.0 Điềunày có nghĩa ứng dụng có thể được lên kế hoạch, phát triển, giữ ổn định, triển khai vàhoạt động theo dịch vụ đám mây với sự phụ thuộc nhỏ vào cơ sở hạ tầng on-premise

Trang 8

Pha lên kế hoạch

Trong pha lập kế hoạch, chúng ta hình dung và lập kế hoạch cho dịch vụ đám mây Điềunày bao gồm việc thiết kế một dịch vụ đám mây mới, chuyển dời ứng dụng on-premisehiện tại vào đám mây, hoặc tạo ra dịch vụ lai giữa on-premise và đám mây Trong phanày, bạn cũng quyết định nhà cung cấp dịch vụ đám mây mà bạn muốn lưu trữ dịch vụcủa bạn và mở tài khoản với nhà cung cấp dịch vụ Những nỗ lực quan trọng trong phanày là xem xét kiến trúc qua các thuộc tính quan trọng của dịch vụ đám mây :

Trang 9

- Kiểm soát truy xuất

hỗ trợ kiểm tra các chức năng Phát triển có thể bao gồm cả triển khai môi trường pháttriển đám mây để thực hiện kiểm tra mức đơn vị (unit test)

Pha giữ ổn định

Trong pha này , đội ngữ kĩ sư phát triển, kiểm thử và phát hành lặp đi lặp lại việc kiểmtra ứng dụng bằng việc triển khai ứng dụng dịch vụ vào môi trường kiểm thử trong đámmây Các chiến lược kiểm thử như hộp đen (black box), kiểm tra hiệu năng(performance) được thực hiện trong môi trường đám mây

Pha triển khai

Trong môi trường triển khai, phiên bản tạo thành của ứng dụng được triển khai vào môitrường trung gian trong đám mây và sau đó tăng cường thêm để tạo thành trong môitrường đám mây cho doanh nghiệp

Pha hoạt động

Trong pha hoạt động, nhật kí hoạt động và sử dụng dịch vụ được đánh giá theo chu kì đểphân tích việc sử dụng và hiện trạng của dịch vụ Dữ liệu sử dụng được định giá cho mụcđích thanh toán và dữ liệu hiện trạng được phân tích để cải thiện các phiên bản của dịch

vụ trong tương lai

Trang 10

Mô hình hóa việc cung ứng dịch vụ đám mây

Dịch vụ đám mây cung ứng những mô hình khác nhau phụ thuộc vào yêu cầu kinhdoanh Để hiểu rõ hơn về những cung ứng của đám mây, chúng ta có một kim tự thápphân loại cung ứng theo bốn tầng : tầng nền tảng, tầng trung gian (middleware), tầng dịch

vụ doanh nghiệp, và tầng dịch vụ người tiêu dùng

Hình 1-3 Tháp cung ứng dịch vụ đám mây.

Tầng dịch vụ người tiêu dùng

Tầng dịch vụ người tiêu dùng tượng trưng cho dịch vụ đám mây hướng tới người tiêudùng Một vài dịch vụ như thư điện tử, tin nhanh, và tìm kiếm đã xuất hiện cho người tiêudùng từ những kỉ nguyên ban đầu của Internet, có thêm một vài dịch vụ mới như trò chơi,ứng dụng điện thoại di động, mạng xã hội, dịch vụ bản đồ đã thu hút được sự chú ý rấtmạnh từ người tiêu dùng trong mấy năm gần đây Những dịch vụ đám mây sớm như tinnhanh và thư điện tử đã được phát triển như dịch vụ chuyên dụng Mọi nhà cung cấp

Trang 11

phần mềm phải làm chủ giao thức truyền tin và nỗ lực rất ít để các nền tảng làm việccùng với nhau Tôi gọi các dịch vụ như vậy là silo bởi vì nó đứng riêng một mình, thựchiện một chức năng nhất định mà không có các nền tảng làm việc với nhau Qua nhiềunăm, các kiến trúc silo này đã trưởng thành với một vài lớp trừu tượng hóa và cùng vớinhau xây dựng nền tảng và cả kiến trúc cơ sở hạ tầng Các dịch vụ này bây giờ được hỗtrợ các giao thức dịch vụ web mở và các nền tảng tương hợp Tầng người tiêu dùng đượcxây dựng bởi các nền tảng hàng đầu tạo bởi các lớp ứng dụng, cơ sở hạ tầng và nền tảng.Mỗi tầng có ranh giới phần mềm riêng của mình, và thị trường tiêu dùng đã và sẽ được

mở rộng thành thị trường rộng nhất bởi dịch vụ đám mây

Tầng dich vụ doanh nghiệp

Tầng dịch vụ doanh nghiệp đại diện cho nền tảng ứng dụng, có thể được thừa hưởng bởicác công ty để làm chủ các ứng dụng kinh doanh của họ và được tăng cường bởi các nhàcung cấp phần mềm độc lập (independent software vendors - ISVs) trong việc xây dựngchức năng bổ sung Hầu hết các ứng dụng SAAS hiện nay được xếp vào danh mục cácứng dụng đám mây, và SalesForce.com và Dynamics CRM Online của Microsoft lànhững ví dụ điển hình của nền tảng ứng dụng đám mây Họ cũng cung cấp giao diện lậptrình ứng dụng dịch vụ web cho lập trình tùy chỉnh và bổ sung các chức năng CRM hàngđầu Từ viễn cảnh kinh doanh, chi phí trả trước và rủi ro liên quan đến việc triển khai cácứng dung này đã được giảm xuống tối thiểu, bởi vì nó đã được quản lí hoàn toàn bởi nhàcung cấp dịch vụ Các công ty phải thích ứng với giao diện mới và chắc chắn rằng phầnmềm đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của mình Ngược lại, sẽ tốn nhiều chi phí hơn đểxây dựng và bảo trì như phần mềm tại nhà, bởi vì những người kinh doanh thông thườngkhông thể tạo ra hiệu quả kinh tế theo quy mô như nhà cung cấp dịch vụ Các nhà cungcấp có thể chia sẻ cùng một nền tảng cho nhiều khách hàng, do đó lợi ích từ tiết kiệm lớn

và qua đó tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Tầng này được phát triển nhanh nhất trong

Trang 12

những cung ứng dịch vụ đám mây bởi vì tính linh hoạt, rủi ro thấp và ít tốn chi phí trảtrước cho doanh nghiệp.

Tầng trung gian (middleware)

Tầng trung gian (middleware) là kết quả trực tiếp từ sự lưu hành của các thành phần phầnmềm trung chuyển qui mô lớn được xây dựng để hỗ trợ dịch vụ khách hàng mở rộng.Một vài dịch vụ đang tồn tài hiện này như hệ thống thương mai điện tử Amazon, GoogleSearch và Windows Live Khi các dịch vụ người tiêu dùng hoàn thiện, các lớp trungchuyển được trừu tượng hóa và các nhà cung cấp dịch vụ quyết định kiếm tiền từ việc sởhữu trí tuệ bằng cách cung cấp khả năng trung chuyển của họ cho doanh nghiệp Tronglớp trung chuyển, các công ty có thể dùng các dịch vụ phẩn mềm mở rộng đã thử nghiệm.Một vài dịch vụ có chi phí mắc để mở rộng trong nội bộ vì bản quyền, phần cứng và chiphí nhân lực Bằng cách triển khai dịch vụ đám mây và tận dụng phần mềm trung chuyển

mở rộng của nhà cung cấp dịch vụ đám mây, doanh nghiệp có thể mở rộng dịch vụ tùythích của họ theo nhu cầu AppFabric được xếp vào danh mục này bởi vì nó cung cấp nềntảng phần mềm như service bus và dịch vụ quản lí truy xuất các công ty có thể tận dụng

để xây dựng và mở rộng dịch vụ khách hàng

Lớp nền tảng

Lớp nền tảng thiết lập một nền tảng nòng cốt cho cac cung ứng dịch vụ đám mây kháctrong hình chóp Lớp nền tảng biểu diễn khả năng tính toán, lưu trữ dữ liệu.Các nhà cungcấp dịch vụ internet và nhà cung cấp phần mềm tận dụng lớp này để xây dựng phần mềmtrung chuyển, dịch vụ cho doanh nghiệp và cho người tiêu dùng Trong lớp này, sự ảohóa được sử dụng trong điều kiện tối ưu để cung cấp sự trừu tượng hóa nền tảng và khảnăng mở rộng động cho phần còn lại của các lớp Việc dự trữ, quản lí và lưu trữ được tựđộng hóa để giảm chi phí bảo trì và triển khai Các thuộc tính chất lượng như tính mởrộng, hiệu suất, độ ổn định, và sẵn sàng chúng được xây dựng ngay vào kiến trúc của lớpnền tảng Các đối tượng chính của lớp nền tảng là các lập trình viên của nhà cung cấpdịch vụ internet và các kiến trúc sư cơ sở hạ tầng quan tâm đến việc tận dụng nền tảng

Trang 13

vững mạnh này trong việc xây dựng dịch vụ đám mây EC2 của Amazon, WindowsAzure của Microsoft, SQL Azure rơi vào lớp nền tảng của tháp dịch vụ đám mây.

Sự chuyển đổi sang mô hình đám mây

Chuyển từ mô hình on-premise truyền thống sang mô hình đám mây là sự chuyển đổi môhình cơ bản cho công ty Các công ty thường có bộ phận CNTT của họ Với mô hình dịch

vụ đám mây, việc tiết kiệm chi phí là hiển nhiên , thách thức cho các công ty là thoát khỏi

bộ phận của họ và chuyển dần sang dịch vụ đám mây để tiếp tục cạnh tranh Sự chuyểnđổi không thể diễn ra trong một sớm một chiều, nó mất vài tháng để phân tích cặn kẽ, lên

kế hoạch và thực thi Phụ thuộc vào chi phí, lợi ích, rủi ro, và yêu cầu bảo mật, mộtdoanh nghiệp có thể tiếp tục mô hình on-premise, đi theo dịch vụ đám mây, hoặc chuyểnsang mô hình lai vừa được lợi về chi phí vừa dữ được khả năng cốt lõi trên trang

Quá trình di chuyển phải thực hiện từng bước, một ứng dụng tại một thời điểm Khi môhình phát triển phần mềm offshore trở nên phổ biến năm 2000, các công ty đối mặt vớithách thức tương tự về việc nhận từ nước ngoài việc gia công phần mềm Bây giờ, nhiềucông ty đầu tư phát triển offshore một cách đáng kể Sẽ mất thời gian vào công sức để cáccông ty làm sự chuyển đổi mô hình trong sự án phát triển phần mềm offshore Để chodịch vụ đám mây thành công, doanh nghiệp sẽ được yêu cầu chuyển đổi một lần nữa

Trang 14

Hình 1-4 Các chiến lược on-premise, đám mây và lai.

Hình 1-4, các chiến lược on-premise và đám mây khá dễ hiểu, bởi vì tất cả các thànhphần đều là on-premise hoặc trong đám mây Hồ sơ người dùng thường được yêu cầunằm ở cả hai bên bởi vì yêu cầu kết nối giữa cả hai hệ thống on-premise và dịch vụ đámmây Trong mô hình lai, công ty và nhà cung cấp phải thương lượng và quyết định cácthành phần, dịch vụ nào nên đặt on-premise, trong đám mây, hoặc ở cả hai Trong chiếnlược Hybrid 1 trong hình 1-4, hồ sơ người dùng và thiết bị lưu trữ được đặt cả hai phía,các ứng dụng kinh doanh đặt trong đám mây và các ứng dụng tiện ích, hệ điều hành, lưutrữ dữ liệu và phần trước đặt on-premise Trong chiến lược Hybrid 2, hồ sơ người dùng,

hệ điều hành, lưu trữ dữ liệu, và phần cứng đặt ở cả hai phía, trong khi các ứng dụng kinhdoanh, ứng dụng tiện ích và thiết bị lưu trữ đặt trong đám mây Hầu hết các công ty chọnmột vài mô hình lai phù hợp cho họ

Trang 15

Tìm hiểu về hệ sinh thái dịch vụ đám mây

Nhà cung cấp dịch vụ

Nhà cung cấp dịch vụ là những công ty cung cấp dịch vụ đám mây cho doanh nghiệp vàngười tiêu dùng Các công ty này chạy các trung tâm dữ liệu khổng lồ lưu trữ các hệthống phần mềm và phần ứng được ảo hóa và dự phòng một cách ồ ạt Các nhà cung cấpdịch vụ như Amazon với dịch vụ EC2 và Microsoft với Windows Azure xếp vào danhmục các nhà cung cấp dịch vụ Các công ty này không chỉ thành thạo về quản lí các trungtâm dữ liệu mà còn về việc quản lí các phần mềm có khả năng mở rộng Các nhà cungcấp dịch vụ có thể cung cấp trực tiếp cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và nhà cung cấpphần mềm

Nhà cung cấp phần mềm

Phần mềm được thiết kế để chạy trên on-premise thì khó để thiết kế chạy trên đám mây.Mặt dù cả hai cung cấp cùng các chức năng nghiệp vụ cho người dùng cuối, bởi vì kiếntrúc của chúng không giống nhau Các dịch vụ đám mây phải tính toán để có khả năng

mở rộng, ổn định và hiệu quả trên qui mô rộng hơn nhiều so với kiến trúc on-premise.Các dịch vụ đám mây chạy trên trung tâm dữ liệu được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch

vụ đám mây Ví dụ Microsoft Windows Azure và Google Apps là các phần mềm đám

Trang 16

mây chạy trên các trung tâm dữ liệu của họ Các nhà cung cấp phần mềm nhận ra nó khảthi để đóng phần cứng và phần mềm với nhau trong các trung tâm dữ liệu để tối ưu việccung cấp dịch vụ trong đám mây.

Nhà cung cấp phần mềm độc lập

Các nhà cung cấp phần mềm độc lập (ISVs) đóng vai trò quan trọng trong sự thành côngcủa dịch vụ đám mây bởi vì sự thành thạo của họ trong các ứng dụng nghiệp vụ Các nhàcung cấp dịch vụ độc lập xây dựng các ứng dụng dựa trên nền tảng đã có sẵn Các ISVsnhận ra các nhu cầu kinh doanh cho giải pháp riêng biệt trong thị trường và phát triểnmạnh bằng việc cung cấp các giải pháp trên nền tảng hiện có Đám mây cung cấp mộtnền tảng tuyệt vời cho các nhà ISV để xây dựng các giải pháp Ví dụ, các nhà ISV có thểxây dựng một giải pháp thanh toán y tế trong đám mây và cung cấp dịch vụ cho nhiều bác

sĩ và bệnh viện Cơ sở hạ tầng để xây dựng phần mềm mở rộng được cung cấp bởi cácnhà cung cấp dịch vụ, vì vậy ISVs chỉ phải tập trung xây dựng giải pháp ứng dụng

Người thực thi (Enablers)

Người thực thi là các nhà cung cấp cung ứng các dịch vụ để xây dựng các giải pháp bằngcách tích hợp phần mềm từ nhiều nhà cung cấp khác Nhiều doanh nghiệp mua bản quyềnphần mềm từ nhiều nhà cung cấp nhưng không bao giờ triển khai phần mềm bởi vì thiếusáng kiến chiến lược hoặc khả năng sử dụng sản phầm Người thực thi lấp đầy lỗ hổngbằng cách cung cấp các dịch vụ cố vấn cho phần mềm đã mua Các công ty nhưMicrosoft Consulting Services và IBM Global Services cung cấp các dịch vụ khách hàngbất chấp nền tảng nằm phía dưới Người thực thi đóng vai trò quan trọng bằng cách tíchhợp các dịch vụ on-premise và dịch vụ đám mây hoặc xây dựng dịch vụ đám mây từ đầuđến cuối theo yêu cầu của doanh nghiệp Nền tảng đám mây cung cấp cho người thực thi

cơ hộ để mở rộng cung ứng dịch vụ của họ vượt qua các giải pháp on-premise

Trang 17

Doanh nghiệp

Cuối cùng, các doanh nghiệp điều khiển các nhu cầu cho sản phẩm phần mềm và dịch vụ.Nếu như doanh nghiệp thấy được giá trị và việc tiết kiệm chi phí trong một giải phápriêng, họ sẽ không do dự để thực hiện nó Để tiếp tục cạnh tranh trong thị trường hiệnnay, doanh nghiệp phải giữ bộ phận IT của họ và các ứng dụng mới và tận dụng lợi thểcủa hiệu quả kinh tế theo qui mô bất cứ khi nào có thể Các cung ứng dịch vụ đám mâyđược kiến trúc để được kinh tế qui mô bằng cách hỗ trợ nhiều doanh nghiệp trên một nềntảng tự động và có khả năng mở rộng Để việc cung ứng dịch vụ đám mây được thànhcông, các nhà cung cấp dịch vụ, nhà cung cấp phần mềm, ISV và nhà thực thi phải làmviệc cùng với nhau để tạo ra ứng dụng và dịch vụ đám mây không chỉ tiết kiệm được chiphí mà còn tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 19

miền ứng dụng trong đám mây cần được xây dựng ngay vào trong cơ sở hạ tầng dịch vụđám mây Kiểm soát truy xuất ngăn chặn các truy xuất không chứng thực đến dữ liệu vàứng dụng và cung cấp phương thức chứng thực cho nhiều ứng dụng Doanh nghiệp cần

có các hệ thống quản lí truy xuất đang phát triển mạnh như Active Directory đặt trên premise và tích hợp các dịch vụ đám mây với hệ thống này Các nhà cung cấp dịch vụđám mây phải cung cấp môi trường thực thi ảo an toàn và tách biệt với các ứng dụngkhác đang chạy trên cùng cơ sở hạ tầng

on-Kiến trúc bảo mật quá phức tạp làm tăng rào cảng để truy xuất cho doanh nghiệp Để làmrào cản truy xuất, kiến trúc bảo mật của việc cung ứng dịch vụ đám mây nên dễ dàng tíchhợp và trong suốt đối với doanh nghiệp Một trong những thuận lợi của dịch vụ đám mây

là sự bảo mật nền tảng và cơ sở hạ tầng có thể được trong suốt toàn bộ đến rào cảngdoanh nghiệp để truy xuất

Các thách thức bảo mật cho dịch vụ đám mây :

- Bảo đảm lưu trữ dữ liệu

- Bảo đảm chuyển đổi dữ liệu

- Bảo đảm chuyển đổi và lưu trữ trong suốt

- Kiểm soát chứng thực và ủy quyền

- Một đăng nhập với hệ thống on-premise và đám mây khác

- Đề nghị các mẫu thiết kế và kiến trúc cho kiểm soát truy xuất ứng dụng

- Môi trường thực thi độc lập và an toàn

- Dễ dàng tích hợp với cơ sở hạ tầng on-premise (ví dụ : Active Directory)

Tổng chi phí sở hữu (Total Cost of Ownership)

Cho bất kì một công nghệ mới còn đang nghiên cứu, tổng chi phí sở hữu là tiêu chuẩnhàng đầu mà doanh nghiệp đánh giá để tìm mức doanh lợi đầu tư Nếu doanh nghiệpkhông hài lòng với tổng chi phí sở hữu , công nghệ hoặc sản phẩm sẽ được hoãn lại đếnkhi nó trưởng thành Đối với doanh nghiệp nhảy vào các dịch vụ đám mây, tổng chi phí

Trang 20

sở hữu dịch vụ đám mây nên thấp hơn đáng kể so với phần mềm on-premise Ví dụ, mộtdịch vụ đám mây CRM tính giá nhiều khách hàng cho mỗi vị trí Cơ cấu giá cả này lậpthấp hơn cho doanh nghiệp nhỏ, nhưng đối với doanh nghiệp vừa đến lớn , nó hóa ra làmắc bởi vì những khoản tiết kiệm có được nhờ hiệu quả kinh tế theo quy mô không đượcchuyển qua hoàn toàn cho người tiêu dùng… Bù lại tổng chi phí sở hữu cho ứng dụngCRM on-premise với 5% lợi nhuận của đối tác đám mây, doanh nghiệp sẽ thích ứng dụngCRM on-premise hơn vì tính linh động và sự kiểm soát mà một ứng dụng CRM on-premise mang lại Doanh nghiệp sẽ quyết định chuyển sang dịch vụ đám mây chỉ khitổng chi phí sở hữu của nó thấp hơn 15% so với phần tương ứng on-premise.

Tính kiểm soát

Một ứng dụng on-premise mang lại cho doanh nghiệp quyền kiểm soát công nghệ mộtcách đáng kể so với dịch vụ đám mây Quyền kiểm soát có thể trong hình thức lưu trữ dữliệu, tùy biến, bảo mật, triển khai, thực thi và tích hợp với các ứng dụng khác Khi đánhgiá dịch vụ đám mây, các công ty thừa nhận bị mất quyền điều khiển và tiến hành thỏahiệp giữa việc mất quyền điều khiển và tổng chi phí sở hữu Với một vài doanh nghiệp,quyền kiểm soát ứng dụng rất quan trong trong việc tùy chỉnh qui trình nghiệp vụ Mỗidoanh nghiệp có một vài qui trình nghiệp vụ duy nhất mà không được hỗ trợ bởi bất kìứng dụng bên ngoài nào cả Các doanh nghiệp sau đó tùy chỉnh các ứng dụng cho mỗiyêu cầu doanh nghiệp trước khi triển khai nó Vì thế, để giảm rào cản tiếp nhận, các nhàcung cấp phần mềm phải cung cấp một nền tảng tuy chỉnh dưới hình thức là một APIhoặc một SDK cho doanh nghiệp để tùy chỉnh phần mềm theo nhu cầu riêng của họ Cácnhà phân phối phần mềm cung ứng dịch vụ đám mây phải cung cấp một nền tảng tùychỉnh và một SDK phát triển được so sánh với các ứng dụng on-premise Vì thế, quyềnkiểm soát động lực quan trọng cho dịch vụ đám mây đạt được thành công trong doanhnghiệp

Trang 21

Văn hóa

Văn hóa của công ty đóng vai trò đáng kể trong việc lựa chọn công nghệ Văn hóa củacông ty tuyên bố chúng đề nghị có ít nhất 2 phiên bản phía dưới phiên bản hiện tại củasản phẩm Các công ty không bao giờ đánh giá một sản phẩm trừ khi đồi thủ cạnh tranhđang sử dụng nó hoặc nó đạt được sự phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh cụ thể, khôngquan tâm đến giá trị kinh doanh và chi phí tiết kiệm mà nó mang lại Trong thuật ngữkinh doanh, các công ty này được gọi là những người đi sau, họ sẽ không quan tâm đếndịch vụ đám mây sớm Những công ty đối nghịch lại gọi là những người đi trước Đi đầutrong công nghệ là một phần trong văn hóa của các công ty này Và họ không ngần ngại

để triển khai một phiên bản beta của sản phẩm nếu nó mang lại giá trị kinh doanh và đápứng các yêu cầu nghiệp vụ quan trọng Các nhà cung cấp dịch vụ đám mây nên tiếp thịcác dịch vụ của họ đến những công ty này

Thời hạn đưa ra thị trường (Time to Market)

Thời hạn đưa ra thị trường là thời gian yêu cầu một sản phẩm có mặt trên thị trường.Thời hạn đưa ra thị trường rất quan trọng đối với công ty sản xuất ở đó việc đưa ra bánmột sản phẩm của họ được lập lịch hàng năm và không thể bị điều chỉnh bởi việc thay đổicông nghệ Dịch vụ đám mây là nền tảng cho những công ty sản xuất và dịch vụ để xâydựng những ứng dụng hàng đầu Các nhà cung cấp dịch vụ đám mây phải cung ứng thời

Trang 22

hạn đưa ra thị trường thấp hơn nhiều so với phần mềm on-premise bởi vì cơ sở hạ tầng tốithiểu và đầu tư nền tảng yêu cầu bởi doanh nghiệp để thông qua dịch vụ đám mây.

Độ tin cậy

Độ tin cậy là một trong những thuộc tính chất lượng mà doanh nghiệp tìm kiếm cho bất

kì một sản phẩm phần mềm nào Độ tin cậy bao gồm một loạt các thuộc tính chất lượngnhư tính sẵn sàng, ổn định, khả năng mở rộng, hiệu suất và dễ bảo trì Các doanh nghiệpkhông tự động giả định độ tin cậy của dịch vụ đám mây bởi vì thiếu chứng cứ khách hàngtrong giai đoạn đầu Các nhà cung cấp dịch vụ đám mây không chỉ chứng minh tính ổnđịnh trong việc làm chủ ứng dụng kinh doanh mà còn làm tốt hơn đối thủ cạnh tranh on-premise của họ

Thỏa thuận mức độ dịch vụ (Service Level Agreement)

Thỏa thuận mức độ dịch vụ là một hợp đồng giữa nhà cung cấp dịch vụ đám mây vàkhách hàng Thỏa thuận mức độ dịch vụ có thể làm nên hoặc phá vỡ một giao dịch Mộtquan điểm sai lầm phổ biến về SLA là đại diện cho tính sẵn sàng của một dịch vụ MộtSLA không chỉ bao phủ tính sẵn sàng của dịch vụ mà còn các đối tượng khác như kì vọngcủa khách hàng, hiệu quả đo lường, bào cáo , tiêu chuẩn chất lượng, và quản lí quan hệ

Trang 23

Tìm hiểu kiến trúc đám mây

Về cơ bản, kiến trúc đám mây dựa trên việc tạo ra các trung tâm dữ liệu lớn với một cơcấu quản lí xác định sự ảo hóa giữa phần cứng máy chủ và hệ điều hành Cơ cấu quản lí

tự động triển khai hệ điều hành ảo tượng trưng cho phần cứng máy chủ Trong hình thứcđơn giản nhất của nó, một trung tâm dữ liệu đám mây bao gồm kho chứa phần cứng máychủ và bộ nhớ khổng lồ để bản sao hệ điều hành với đầy đủ chức năng Cơ cấu quản líđiều khiển chu trình sống của việc triển khai bằng cách phân bổ và ngừng hoạt động phầncứng và bản sao hệ điều hành khi cần thiết Là một người dùng, khi bạn triển khai dịch vụcủa bạn vào đám mây, cơ cấu quản lí cung cấp máy chủ, triển khai bản sao hệ điều hànhtrên các máy chủ này, và triển khai dịch vụ của bạn lên các máy chủ này Một dịch vụđược triển khai trên máy chủ, nó sẵn sàng để sử dụng Số thực thể dịch vụ được cấu hìnhbởi người chủ dịch vụ và sẽ dựa trên nhu cầu và yêu cầu hiện có của dịch vụ

Hình 1-7 : Kiến trúc đám mây

Trang 24

Theo hình 1-7, kiến trúc đám mây bao gồm tập hợp các phần cứng cố định như bộ truyềntải, thiết bị định tuyến (router), thiết bị chuyển mạch (switch) và máy chủ DNS ,quản líviệc phân phối tải qua nhiều thực thể máy chủ Một cơ sở hạ tầng đám mây điển hình nhưWindows Azure bao gồm nhiều trung tâm dữ liệu phân tán địa lý để cung cấp các dịch vụtheo vị trí địa lý Cuối cùng, các thành phần đo lường, thanh toán, báo cáo bổ sung cho cơ

sở hạ tầng khả năng đo lường và báo cáo lượng sử dụng dịch vụ của mỗi khách hàng

Trang 25

Tìm hiểu một vài nhà cung cấp dịch vụ đám mây

Nền tảng dịch vụ đám mây vẫn còn trong giai đoạn trứng nước , nhưng các nhà kinhdoanh lớn như Microsoft, IBM, Amazon, và Google đã có những đầy tư đáng kể chotương lai trong việc cung ứng dịch vụ đám mây

Dịch vụ Web Amazon

Amazon là hãng bán lẻ lớn nhất trên thế giới, và để hỗ trợ các hoạt động hằng ngày,Amazon là một trong những trung tâm dữ liệu tiên tiến nhất trên thế giới Việc xử lí hàngtriệu giao dịch mỗi giờ yêu cầu một cơ sở hạ tầng giao dịch cấp cao và nó không chỉ cungcấp tính ổn định, tốc độ mà còn giảm chi phí chuyển đổi Amazon đã đạt được điều nàybằng cách xây dựng một cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu tự động triển khai hệ điều hành

ảo và máy chủ lưu trữ Amazon quyết định kiếm tiền từ sở hữa trí tuệ này bằng cách chothuê nền tảng của họ và các dịch vụ lưu trữ để các lập trình viên và nhà cung cấp dịch vụđộc lập (ISVs) phát triển và lưu trữ ứng dụng Năm dịch vụ mà nền tảng đám mây củaAmazon cung cấp :

- Elastic Compute Cloud (EC2)

Trang 27

Hình 1-8 Trang chủ dịch vụ web Amazon (http://aws.amazon.com/)

Từ góc nhìn của lập trình viên có 3 phần quan trọng trong trang này : Sản phẩm& Dịch

vụ (Products & Services ) , Đăng kí (Signup) – đăng kí tài khoản miễn phí, và Lập trìnhviên (Developers) – chứa các tài nguyên để xây dựng phần mềm với các công nghệ được

hỗ trợ như : Java, PHP, Ruby,Windows & Net

Trang 28

Amazon EC2

Amazon EC2 là môi trường tính toán ảo cung cấp khả năng tính toán trong đám mây Cáclập trình viên có thể tạo , khởi động và tắt máy ảo theo nhu cầu Máy ảo hỗ trợ nhiều hệđiều hành khác nhau như Red Hat Enterprise, Linux, Windows Server 2003, OracleEnterprise Linux, OpenSolaris, openSUSE Linux, Ubuntu Linux, Fedora, Gentoo Linux,

và Debian Máy ảo cũng hỗ trợ nhiều phần mềm như Oracle 11g, Microsoft SQL Server

2005 Standard Edition, Apache Web Server, IIS / ASP.Net, Java Application Server,Jboss Enterprise Application Platform,…

Ngày đăng: 17/01/2013, 14:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1 : Cuộc cách mạng của nền tảng dịch vụ internet đến dịch vụ đám mây - Giới thiệu dịch vụ đám mây
Hình 1 1 : Cuộc cách mạng của nền tảng dịch vụ internet đến dịch vụ đám mây (Trang 6)
Hình 1-2 . Nền tảng ứng dụng dịch vụ đám mây. - Giới thiệu dịch vụ đám mây
Hình 1 2 . Nền tảng ứng dụng dịch vụ đám mây (Trang 8)
Hình 1-4. Các chiến lược on-premise, đám mây và lai. - Giới thiệu dịch vụ đám mây
Hình 1 4. Các chiến lược on-premise, đám mây và lai (Trang 14)
Hình 1-6. Các động lực và rào cản của dịch vụ đám mây - Giới thiệu dịch vụ đám mây
Hình 1 6. Các động lực và rào cản của dịch vụ đám mây (Trang 18)
Hình 1-7  : Kiến trúc đám mây - Giới thiệu dịch vụ đám mây
Hình 1 7 : Kiến trúc đám mây (Trang 23)
Hình 1-8 .Trang chủ dịch vụ web Amazon (http://aws.amazon.com/) - Giới thiệu dịch vụ đám mây
Hình 1 8 .Trang chủ dịch vụ web Amazon (http://aws.amazon.com/) (Trang 27)
Hình 1-11 : Luồng phát triển Amazon EC2 - Giới thiệu dịch vụ đám mây
Hình 1 11 : Luồng phát triển Amazon EC2 (Trang 30)
Hình 1-13 Luồng phát triển Amazon Simple DB - Giới thiệu dịch vụ đám mây
Hình 1 13 Luồng phát triển Amazon Simple DB (Trang 32)
Hình 1-21 Dòng phát triển Amazon Elastic MapReduce - Giới thiệu dịch vụ đám mây
Hình 1 21 Dòng phát triển Amazon Elastic MapReduce (Trang 43)
Hình 1-22b. Trang chủ Google Apps cho giáo dục. - Giới thiệu dịch vụ đám mây
Hình 1 22b. Trang chủ Google Apps cho giáo dục (Trang 45)
Hình 1-27. Ví dụ 3Tera AppLogic - Giới thiệu dịch vụ đám mây
Hình 1 27. Ví dụ 3Tera AppLogic (Trang 51)
Hình 1-30. Luồng phát triển nền tảng Windows Azure - Giới thiệu dịch vụ đám mây
Hình 1 30. Luồng phát triển nền tảng Windows Azure (Trang 55)
Hình 1-31. Các cung ứng dịch vụ đám mây và các tầng tương ứng. - Giới thiệu dịch vụ đám mây
Hình 1 31. Các cung ứng dịch vụ đám mây và các tầng tương ứng (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w