Hoàn thiện công tác Kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần Thi công cơ giới và Dịch vụ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập tạo nên cơ sở hạtầng cho xã hội, tạo ra nền móng phát triển cho mỗi quốc gia Đứng trước xu thếkhu vực hoá, toàn cầu hoá, thị trường xây dựng cơ bản đang diễn ra một cách đadạng và phức tạp Các doanh nghiệp luôn luôn đẩy mạnh tiến độ thi công, nângcao chất lượng công trình để nâng uy tín với các doanh nghiệp khác
Trong xây dựng cơ bản, việc “sản xuất cái gì, sản xuất cho ai” đã đượccác chủ đầu tư có yêu cầu rất cụ thể, rất chi tiết trong hồ sơ mời thầu và thiết
kế Vấn đề còn lại các nhà thầu phải tự xác định cần phải làm như thế nào đểvừa đảm bảo chất lượng công trình vừa tiết kiệm được chi phí, rút ngắn thờigian thi công sao cho giá bán (giá dự thầu) có thể cạnh tranh được Vì vậy, đểtồn tại và phát triển trong một thị trường có sự cạnh tranh như vậy, giải phápquan trọng là phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đòi hỏi các doanhnghiệp xây lắp phải sắp xếp công việc và thực hiện một cách khoa học, nắmbắt kịp thời đầy đủ mọi thông tin Để thực hiện được các doanh nghiệp luônphải nghiên cứu để tìm ra cho mình một mô hình tổ chức, quản lý, và thựchiện công việc một cách tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh củaCông ty, trong đó có công tác kế toán tài sản cố định và quản lý tài sản cốđịnh ở các bộ phận trong Công ty Việc quản lý và sử dụng tài sản cố địnhmột cách hiệu quả sẽ đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợi thế trong nền kinh tếthị trường tự do cạnh tranh như hiện nay
Xuất phát từ ý nghĩa thực tế trên và qua thời gian thực tập tìm hiểu tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Thi công cơ giới vàDịch vụ, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Đặng Thị Loan và các cán bộ, nhânviên Phòng Tài chính kế toán Công ty, em đã tập trung đi sâu nghiên cứu đề
tài “Hoàn thiện công tác Kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần Thi công cơ giới và Dịch vụ”.
Trang 2Chương 1: Đặc điểm chung của Công ty cổ phần Thi công cơ giới vàDịch vụ.
Chương 2: Thực tế công tác Kế toán Tài sản cố định tại Công ty cổphần Thi công cơ giới và Dịch vụ
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện Kế toán Tài sản cố địnhtại Công ty cổ phần Thi công cơ giới và Dịch vụ
Trang 3CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG
CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Thi công Cơ giới và Dịch vụ hiện nay được hình thành
từ Công ty công trình thuỷ miền Bắc, thành lập theo Quyết định Số 2405QĐ/TCCB-LĐ ngày 02/11/1994 của Bộ Giao thông Vận tải, Công ty có số vốnkinh doanh ban đầu là 1.769 triệu đồng, với gần 100 lao động Ngành nghềkinh doanh chủ yếu là xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp dândụng, san lấp mặt bằng, phá đá ngầm và chướng ngại trên sông
Ngày 04/11/1997 Công ty được đổi tên thành Công ty Thi công Cơ giớitheo Quyết định Số 3737/TCCB-LĐ của Bộ Giao thông Vận tải với số vốnkinh doanh là 5.222 triệu đồng, số lao động gần 373 người, trong đó hợp đồngdài hạn là 307 người
Một lần nữa theo Quyết định Số 1453/QĐ-BGTVT ngày 06/07/2006của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc chuyển đổi các doanh nghiệpnhà nước sang công ty cổ phần, Công ty Thi công Cơ giới đã được đổi tênthành Công ty cổ phần Thi công Cơ giới & Dịch vụ theo Giấy phép Kinhdoanh Số: 0103013019 ngày 30/06/2006 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Hà Nộicấp với số vốn kinh doanh 25.000 triệu đồng và cấp phép Công ty được hoạtđộng trong các lĩnh vực sau:
Một là, Nạo vét luồng tàu, sông biển, cảng biển, vũng quay;
Hai là, Xây dựng công trình giao thông công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản,dân dụng và tôn tạo mặt bằng;
Ba là, Xây dựng công trình đê chắn sóng, chắn cát và kè chỉnh trị;
Bốn là, Phá đá ngầm thanh thải chướng ngại vật, xây dựng hệ thống phaotiêu báo hiệu sông biển;
Trang 4Năm là, Kinh doanh khách sạn, du lịch, nhà hàng, cho thuê văn phòng làmviệc;
Sáu là, Cho thuê phương tiện, thiết bị công trình thuỷ bộ;
Từ khi thành lập Công ty đã thi công được nhiều công trình đảm bảo yêucầu về chất lượng trong phạm vi cả nước trên các lĩnh vực giao thông vận tải,công nghiệp, dân dụng… như:
STT Tên công trình thi công Quy mô
1 Cầu cảng nhà máy xi măng Hoàng Thạch Nhóm A
2 Đường cao tốc Láng Hoà Lạc Nhóm B
3 Cầu 30.000DWT cảng Quy Nhơn Nhóm B
4 Cầu tàu 10.000DWT cảng Viconship Nhóm C
5 Hệ thống phao báo hiệu cảng Nghi Sơn Nhóm B
6 Xây dựng cầu cảng xi măng Nhơn Trạch Nhóm B
4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.029.195 1.593.015
5 Tổng lợi nhuận sau thuế 2.646.500 4.096.325 5.201.675
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Tuỳ theo biện pháp tổ chức thi công của từng công trình mà các giai đoạn ápdụng kỹ thuật có thể giống nhau Có thể khái quát quá trình thi công của Công
ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-2:
Trang 5Quá trình tổ chức sản xuất ở Công ty
Khách hàng chủ yếu của Công ty là các ban quản lý dự án, các côngtrình xây dựng do Nhà nước, tỉnh, thành phố hoặc do các do các doanh nghiệpquản lý Hầu hết các công trình có được là doanh nghiệp tự đấu thầu, bêncạnh đó là một số công trình do Tổng công ty giao khoán cho
Sau khi các công trình của Công ty trúng thầu, các hợp đồng kinh tế vớichủ đầu tư được ký kết với Công ty, Công ty khoán gọn cho các, xí nghiệp,công trường, đoàn tàu thi công trên cơ sở hành lang quản lý chung của Công
ty, công trình hoàn thành nghiệm thu quyết toán lãi (lỗ) Công ty sẽ thu phầntrích nộp cấp trên theo điều lệ và phần quản lý phí của công trình đó
Chuẩn bị thi công
Tập trung, huy động các yếu tố sản xuất
Thi công
Khối xây dựng
Thi công các hạng mục công trình
Hoàn thiện công trình
Khối nạo vét
Nạo vét đến độ sâu thiết kế
Đổ đất hoặc phun đất vào vị trí cho phép
Kiểm tra hoàn thiện công trình
Trang 6Sản phẩm của Công ty là những công trình, hạng mục được sản xuấttheo đơn đặt hàng của chủ đầu tư, vì thế nơi sản xuất chính là nơi tiêu thụ sảnphẩm theo phương thức giao hàng trực tiếp (bàn giao trực tiếp cho chủ đầu tư)không qua kho.
Những sản phẩm của Công ty có quy mô, kết cấu phức tạp mang tínhđơn chiếc và có thời gian xây lắp dài nên trong quá trình hạch toán nhất thiếtphải lập dự toán cho sản phẩm xây lắp và lấy dự toán làm thước đo
Các công trình, hạng mục công trình hoàn thành được chủ đầu tư chấpnhận nghiệm thu, bàn giao công trình, thì lúc đó sản phẩm của Công ty mớiđược coi là tiêu thụ, lúc này khách hàng chấp nhận thanh toán
Sơ đồ 1-3:
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
Công ty cổ phần Thi công Cơ giới & Dịch vụ là đơn vị sản xuất kinhdoanh hạch toán độc lập, với bộ máy quản lý được tổ chức như sau:
XÍ NGHIỆP NẠO VÉT
& XDCT ĐOÀN TÀUTC91 ĐOÀN TÀUHB02 ĐOÀN TÀUHP05
XÍ NGHIỆP XDCT
MIỀN NAM
Trang 7Sơ đồ 1-4:
Tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty
1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến,hạch toán vừa tập trung vừa phân tán Phòng Tài chính Kế toán của Công ty
có 7 người, mỗi kế toán viên đều có nhiệm vụ và chức năng riêng:
PHÒNG KINH DOANH THỊ TRƯỜNG
PHÒNG KỸ THUẬT CƠ KHÍ
PHÒNG
DỰ ÁN
Trang 8Sơ đồ 1-5:
Tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Kế toán trưởng: giúp Giám đốc Công ty giám sát tài chính các
hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán toàn Công
ty, phân công, kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán được giao, hướng dẫnnghiệp vụ cho các bộ phận kế toán, tổ chức thu hồi nợ
Kế toán công nợ & TSCĐ: có nhiệm vụ, theo dõi lập báo cáo chi tiết tình hình công nợ, lập báo Nợ, báo Có cho từng đơn vị, lập báo cáo
chi tiết công nợ, lập báo cáo công nợ khó đòi, lập dự phòng phải thu khó đòi,lưu trữ hồ sơ về TSCĐ, lập thẻ TSCĐ, lập sổ theo dõi TSCĐ, báo cáo TSCĐtheo kết cấu nơi sử dụng, lập báo cáo tăng, giảm, kiểm kê TSCĐ
Kế toán ngân hàng: có nhiệm vụ, kiểm tra chứng từ xin vay, đề
nghị chuyển tiền của các đơn vị, lập uỷ nhiệm chi chuyển tiền, hạch toán cácnghiệp vụ liên quan đến tiền gửi, tiền vay ngân hàng, lập sổ chi tiết tiền gửi,tiền vay ngân hàng theo từng ngân hàng, lập báo cáo tổng hợp phát sinh cáctài khoản 112, 331, 341
Thủ quỹ: có nhiệm vụ, chịu trách nhiệm quản lý quỹ, thu chi
tiền mặt, lập sổ quỹ, báo cáo quỹ tiền mặt
Thủ quỹ Kế toán thanh
toán
Kế toán thuế
Kế toán ngân hàng
Trang 9 Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ, kiểm tra chứng từ thu, chi
tiền mặt, thanh toán tạm ứng, theo dõi, kiểm tra hạch toán các tài khoản 111,
141, đôn đốc thu hồi nợ, lưu trữ chứng từ về tiền mặt, tạm ứng, lập bảng kêthuế đầu vào
Kế toán thuế: có nhiệm vụ, hướng dẫn các đơn vị lập tờ khai,
bảng kê VAT, kiểm tra tờ khai, bảng kê VAT các đơn vị nộp, tổng hợp kêkhai thuế các đơn vị, lập quyết toán VAT, thuế Thu nhập doanh nghiệp
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ, đối chiếu giữa hạch toán tổng
hợp và chi tiết, tổng hợp quyết toán các đơn vị, lập báo cáo quyết toán toànCông ty, kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, kiểm tra việc hạch toán doanh thu, chi phí của các đơn vị
Kế toán các đơn vị trực thuộc: có nhiệm vụ, kiểm tra chứng từ, hoá
đơn phát sinh tại đơn vị, tổ chức hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị,lập bảng kê tờ khai thuế hàng tháng, lưu trữ, cuối năm chuyển chứng từ vềlưu giữ tại Công ty
1.4.2 Thực tế vận dụng chế độ tại Công ty
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanhnghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Nguyên tắc lập báo cáo tài chính: Nguyên tắc giá gốc
Niên độ kế toán của của Công ty được bắt đầu từ ngày 01/01 và kếtthúc vào ngày 31/12 năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ được Công ty sử dụng để ghi sổ kế toán và lập Báo cáotài chính là đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp tính và nộp thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
CHƯƠNG 2:
Trang 10THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
2.1 Đặc điểm và công tác quản lý tài sản cố định tại Công ty cổ phần Thi công cơ giới và Dịch vụ
Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty:
Ngoài các tài sản cố định thường gặp ở nhiều Doanh nghiệp khác như:
- Nhà cửa vật kiến trúc: Văn phòng, nhà làm việc;
- Các dụng cụ quản lý: máy vi tính, máy In, thiết bị âm thanh…;
- Thiết bị phương tiện vận tải: xe hơi, xe máy…;
- Quyền sử dụng đất;
Thì các tài sản cố định còn lại của Công ty đều là các máy móc, thiết bị phục
vụ trực tiếp cho công tác thi công hợp đồng, dự án của Công ty
Đặc điểm chung của các tài sản này là:
- Giá trị tài sản lớn, nhiều tài sản có giá trị lớn hàng tỷ VNĐ, đặc biệt là cáctàu như: tàu cuốc TC91 (trị giá hơn 7 tỷ đồng), tàu HB02 (trị giá hơn 11 tỷđồng)…;
- Thời gian sử dụng trung bình từ 5 – 10 năm;
- Số lượng nhiều, đa dạng về chủng loại và tương đối phức tạp về mặt kỹthuật – cơ khí; đặc biệt với các tài sản là các thiết bị động lực (máy phát điện),thiết bị công tác (cần cẩu bánh xích, phao đóng cọc, trạm trộn bê tông tựđộng…), dụng cụ đo lường thí nghiệm (máy đo toàn đạc, máy hàn, máy kinh
vĩ, máy lu rung…);
- Đặc biệt do điều kiện sử dụng, vận hành của các tài sản là ở các công trườngngoài trời, thậm chí tiếp xúc nhiều với nước… nên tài sản có thể dễ hư hỏng,đòi hỏi phải được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên
Số liệu về phân loại tài sản cố định tại Công ty cổ phần Thi công cơgiới và Dịch vụ:
Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ, cũng như
để phù hợp với đặc điểm TSCĐ của Công ty, hiện nay TSCĐ tại Công ty
Trang 11CP Thi công cơ giới và Dịch vụ được phân loại theo hình thái biểu hiện.Cách thức phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán quản lý tốtTSCĐ trong quá trình sử dụng và là cơ sở cho việc phân bổ chi phí khấuhao TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Bảng 2.1:
Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện năm 2008
Đơn vị: VNĐ
Nguyên giá Giá trị đã khấu hao Giá trị còn lại
2.2 Kế toán tình hình biến động tài sản cố định tại Công ty
2.2.1 Kế toán tăng tài sản cố định
Trong năm 2008, tài sản cố định của Công ty tăng tổng cộng 804.810.726 đ chủ yếu là do Công ty mua sắm mới và một số ít do được cấp
đền bù thêm Trong đó:
- Quyền sử dụng đất tăng: 464.732.400 đ (Chiếm 57.7%);
Trang 12- Công cụ, dụng cụ quản lý tăng: 88.745.000 đ (Chiếm 11.1%).
Các chứng từ chủ yếu:
- Quyết định mua sắm tài sản cố định
- Hợp đồng kinh tế mua mới tài sản cố định
- Hoá đơn giá trị gia tăng
Kế toán các nghiệp vụ về tài sản cố định tại Công ty cổ phần Thi công
Cơ giới và Dịch vụ, kế toán sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau:
- Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình: có 6 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 2112 – Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Tài khoản 2113 – Máy móc, thiết bị động lực
+ Tài khoản 2114 – Máy móc, thiết bị công tác
+ Tài khoản 2115 – Máy móc thiết bị truyền dẫn
+ Tài khoản 2116 – Công cụ, dụng cụ quản lý
+ Tài khoản 2117 – Phương tiện vận tải và truyền dẫn
là một máy phát điện 30kw
Căn cứ vào tình hình thực tế các đơn vị khi có nhu cầu về mua sắm tàisản mới sẽ trình lên Giám đốc công văn đề nghị mua TSCĐ Dựa vào đề nghị
Trang 13đó Giám đốc xem xét, nghiên cứu, đánh giá và ra quyết định đầu tư mua sắmmới tài sản (Xem biểu 2-1.1)
Sau khi có quyết định đầu tư của Giám đốc, các đơn vị sẽ chủ động tìmkiếm, lựa chọn nhà cung cấp Khi đã lựa chọn được nhà cung cấp đơn vị tiếnhành thương thảo và ký kết hợp đồng kinh tế với các điều khoản cụ thể (Xembiểu 2-1.2)
Tại ví dụ, trong hợp đồng kinh tế bên A sẽ thanh toán một lần toàn bộ
số tiền sau khi chạy thử 1 tháng Sau khi tiến hành chạy thử 1 tháng đơn vịtiến hành lập “Phiếu nghiệm thu” (xem biểu 2-1.3) đánh giá tình hình hoạtđộng của thiết bị Sau đó, hai bên làm “Biên bản giao nhận TSCĐ” (xem biểu2-1.4) chính thức chứng nhận việc chuyển giao tài sản Đồng thời tiến hànhthanh lý hợp đồng thông qua “Biên bản thanh lý hợp đồng” (xem biểu 2-1.5)
và xuất “Hoá đơn giá trị gia tăng” (Xem biểu 2-1.6)
Sau đó, toàn bộ hồ sơ mua tài sản sẽ được chuyển về Phòng Tài chính kếtoán để tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính và lưu trữ hồ sơ tài sản tại Công ty.Khi bộ tài liệu về đến Công ty, kế toán thanh toán sẽ tiến hành nhập dữ liệu vàomáy dựa trên cơ sở “Hoá đơn giá trị gia tăng” và “Phiếu chi” (xem biểu 2-1.7)theo định khoản :
Biểu 2-1.1: Quyết định đầu tư mua sắm mới tài sản
CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG
CƠ GIỚI & DỊCH VỤ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP -TỰ DO -HẠNH PHÚC
Trang 14V/v : “Đầu tư TSCĐ” Hà nội, ngày 12 tháng 04 năm 2008
GIÁM ĐỐCCÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI & DỊCH VỤ
- Căn cứ Quyết định Số 1453/QĐ-BGTVT ngày 06/07/2006 của Bộtrưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc thành lập Công ty cổ phần Thi công Cơgiới & Dịch vụ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Công ty
- Căn cứ nhu cầu phục vụ thi công công trình của Xí nghiệp xây dựngcông trình miền Nam
- Theo đề nghị của Ông trưởng Phòng Kỹ thuật - Cơ khí Công ty
Điều 3: Các ông Giám đốc Xí nghiệp XDCT miền Nam và các Trưởngphòng có nghiệp vụ Công ty chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từngày ký
GIÁM ĐỐC CÔNG TY Nơi nhận:
Trang 15HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số 32/ HĐ V/V “Mua máy phát điện 30kw”
- Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14/06/2005 của Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006
- Căn cứ vào Bộ Luật Thương mại ngày 14/06/2005 của Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Căn cứ vào sự thoả thuận của hai bên
Hôm nay, ngày 15 tháng 04 năm 2008 chúng tôi gồm:
Bên A – Xí nghiệp XDCT miền Nam - Công ty cổ phần Thi công
Cơ giới & Dịch vụ
Do Ông : Nguyễn Thành Đạt - Chức vụ : Giám Đốc là đại diệnĐịa chỉ : 38 Lê Văn Linh - Quận 4 –TP Hồ Chí Minh
Điện thoại : 08 9325260 Mã số thuế: 0100109297
Số tài khoản : 102010000010665
Bên B: Công ty TNHH Dịch Vụ –Vận Tải Sông Hậu
Do Bà: Huỳnh Thị Lan - Chức vụ : Giám Đốc là đại diện
Địa chỉ: Ấp 4 xã Phú Xuân - huyện Nhà Bè – TPHCM
Điện thoại: 08.7712515 Mã số thuế: 0302741967Hai bên đã thoả thuận ký kết hợp đồng với những điều khoản sau:
Điều 1: Đối tượng hàng hoá của hợp đồng
1 Máy phát điện 30kw 01 24.761.904 24.761.904
Điều 2: Quy cách chất lượng:
Máy cũ đã qua sử dụng, đang sử dụng tốt Còn khoảng 70% giá trị
Điều 3: Điều khoản giao hàng
Giao hàng tại công trường của bên A, chi phí giao hàng bên B chịu
Trang 16Điều 4: Phương thức, điều kiện thanh toán hợp đồng
Bên B phải thực hiện đầy đủ thủ thục giao nhận hàng cho bên A, khithanh toán tiền phải có hoá đơn tài chính kèm theo
Bên A thanh toán toàn bộ số tiền cho bên B sau khi chạy thử 1 tháng
Điều 5: Trách nhiệm mỗi bên:
Bên A: đảm bao thanh toán tiền đúng thời hạn cho bên B
Bên B: đảm bảo thời gian bảo hành máy trong thời gian 6 tháng kề từngày giao hàng, nếu trong thời gian bảo hành có phát sinh chi phí sửa chữa thìbên B chịu
Điều 6: Điều khoản chung:
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợpđồng này Mọi tranh chấp khiếu nại giữa hai bên sẽ được giải quyết bằng đàmphán.Nếu các bên không thống nhất được, mọi bất đồng sẽ được đưa lên toà
án kinh tế xử lý theo quy định của pháp luật
Hợp đồng này làm thành 4 bản có giá trị ngang nhau
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký
Biểu 2-1.3: Phiếu nghiệm thu
Công ty cổ phần Thi công Cơ giới & Dịch vụ
Xí nghiệp xây dựng công trình miền Nam
TP.HCM, ngày 20/05/2008
Trang 17PHIẾU NGHIỆM THU
Đối tượng nghiệm thu: Máy phát điện 30kw (Liên Xô - cũ)
Tổ, nhóm thực hiện: Tổ D308 b
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế ký ngày 15/04/2008 Nay Ban chỉ huycông trường tiến hành nghiệm thu chất lượng hoạt động của máy phát điện30kw sau khi chạy thử 1 tháng với những kết luận sau đây:
- Máy nổ bình thường, bộ phận điều chỉnh điện thế cần tu sửa và kê cao
- Cần có mái che mưa cho máy
Kết luận:
- Cho nhập kho và vào sổ theo dõi tài sản
- Điều động cho công trường máy phát điện 30 kw
Giám đốc duyệt Ban chỉ huy công trường Tổ lao động
(ký tên) (ký tên) (ký tên)
Biểu 2-1.4: Biên bản giao nhận TSCĐ
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 18BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 32/HĐ ngày 15/04/2008 về việc mua
máy phát điện 30kw của Liên xô cũ
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu sau khi chạy thử của Xí nghiệp xây
dựng công trình miền Nam
Hôm nay, ngày 20 tháng 05 năm 2008 chúng tôi gồm có:
Bà: Huỳnh Thị Lan – Chức vụ Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ
-Vận tải Sông Hậu- Bên giao tài sản
- Ông: Nguyễn Hoàng Long - Phòng kinh doanh Công ty TNHH Dịch
vụ - Vận tải Sông Hậu
- Ông: Nguyễn Thành Đạt - Chức vụ: Giám đốc Xí nghiệp xây dựng
công trình miền Nam - Bên nhận tài sản
- Ông Phan Văn Long, Kỹ sư công trường Xí nghiệp xây dựng công
trình miền Nam
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
STT Tên TSCĐ Tình trạng TSCĐ lúc giao nhận Nguyên giáTSCĐ
24.716.904 đ
Đại diện bên nhận TSCĐ Đại diện bên giao TSCĐ
(ký tên, đóng dấu) (ký tên, đóng dấu)
Trang 19Biểu 2-1.5 : Biên bản thanh lý hợp đồng
Công ty CP Thi công cơ giới và Dịch vụ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Số 05 Nguyễn Biểu – Ba Đình – HN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG Hôm nay, ngày 20 tháng 05 năm 2008 tại Xí nghiệp xây dựng công trình
miền Nam, chúng tôi gồm:
Đại diện bên A: Xí nghiệp xây dựng công trình miền Nam - Công ty
cổ phần Thi công Cơ giới & Dịch vụ
1- Ông Nguyễn Thành Đạt – Giám đốc
2- Ông Phạm Đức Điển – Kế toán Xí nghiệp
Đại diện bên B: Công ty TNHH Dịch vụ - Vận tải Sông Hậu
1- Bà Huỳnh Thị Lan – Giám đốc
2- Bà Nguyễn Thị Hoa – Phòng kế toán
Cùng nhau thanh lý hợp đồng số 32/HĐ ký ngày 15 tháng 04 năm 2008
về việc mua máy phát điện 30kw của Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mạiSông Hậu Gồm những nội dung sau:
- Bên B đã giao máy phát điện 30kw cho bên A theo đúng hợp đồng
- Số tiền còn lại mà bên A còn lại phải thanh toán cho bên B là26.000.000 đ (Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu đồng)
- Phương thức thanh toán: Tiền mặt
- Thời hạn thanh toán: 20/05/2008
Biên bản được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản có giá trị pháp lý như nhau
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 20Biểu 2-1.6: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 2 (Giao khách hàng)
Ngày 20/05/2008
Mẫu số : 01 GTKT-3LL AH/2008B
0045263 Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Dịch vụ - Vận tải Sông Hậu
Địa chỉ: ấp 4, xã Phú Xuân - huyện Nhà Bè - TP Hồ Chí Minh
Điện thoại : MS: 0302741967
Họ tên người mua hàng : Anh Đạt
Đơn vị : Xí nghiệp xây dựng công trình miền Nam
Địa chỉ : 38 Lê Văn Linh - Quận 4 –TP Hồ Chí Minh
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi sáu triệu đồng chẵn.!
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ,tên) (Ký,ghi rõ họ,tên) (Ký,đóng dấu,ghi rõ họ,tên)
Biểu 2-1.7: Phiếu chi
Đơn vị: Công ty CP Thi công Cơ giới & Dịch vụ
Địa chỉ: số 05 Nguyễn Biểu – Ba Đình – Hà Nội
Trang 21PHIẾU CHI Số: 121
Ngày 20 tháng 05 năm 2008 Nợ: 2113
Quyển số: … Có: 111
Họ tên người nhận tiền: Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải Sông Hậu
Địa chỉ: Ấp 4 Phú Xuân – Nhà Bè –Thành phố Hồ Chí Minh
Lý do trả tiền: Trả tiền mua máy phát điện 30kw (Liên Xô cũ)
Số tiền: 26.000.000 (Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu đồng chẵn )
Kèm theo: chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): ………
Ngày 20 tháng 05 năm 2008Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên, đóng dấu)
Biểu 2-1.8: Sổ chi tiết TK 2113
Công ty CP Thi công cơ giới và dịch vụ
Số 05 Nguyễn Biểu – Ba Đình – Hà Nội
Trang 22Sổ chi tiết tài khoản TSCĐ hữu hình
2.2.2 Kế toán giảm tài sản cố định
Trong năm 2008, tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp giảm là:
5.793.008.971 đồng trong đó:
- Nhóm máy móc thiết bị động lực giảm: 26.190.476 đồng
- Nhóm máy móc thiết bị công tác giảm: 4.565.962.895 đồng
Trang 23- Nhà cửa giảm: 102.763.200 đồng
- Quyền sử dụng đất giảm: 1.098.092.400 đồng
Tài sản cố định giảm có thể do nhiều nguyên nhân như thanh lý, nhượngbán, điều chuyển sang đơn vị khác, góp vốn liên doanh… tuy nhiên trong năm
2008 tại Công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ, tài sản cố định giảm chỉ
do thanh lý, nhượng bán, các nghiệp vụ giảm tài sản khác không phát sinh Vàviệc thanh lý tài sản cố định tại Công ty được thực hiện như sau:
Hệ thống chứng từ sử dụng khi tiến hành thanh lý:
Để tiến hành hoạt động thanh lý, Công ty đã sử dụng một số chứng từ chủyếu sau:
Tài khoản chủ yếu sử dụng:
Khi tiến hành thanh lý, kế toán sử dụng một số tài khoản sau:
Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình và các tài khoản cấp 2
Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Trang 24giảm TSCĐ, em xin được trình bày ví dụ về nghiệp vụ thanh lý một máy trộn
bê tông và một sà lan đất 35
Căn cứ vào đề nghị thanh lý máy trộn bê tông, sà lan đất của đơn vị,Giám đốc tiến hành gửi công văn xuống Phòng kỹ thuật – cơ khí yêu cầu xemxét tình trạng của thiết bị và đưa ra ý kiến (Xem biểu 2-2.1)
Sau khi có ý kiến thẩm định thiết bị của Phòng kỹ thuật – cơ khí Giámđốc sẽ quyết định thành lập Hội đồng thanh lý, đánh giá lại tình trạng củathiết bị, đồng thời đề ra mức giá thanh lý dự kiến cho máy trộn bê tông và sàlan đất sau đó ra quyết định thanh lý (Xem biểu 2-2.2)
Khi có cá nhân hay đơn vị nào mua tài sản, Giám đốc sẽ ra quyết địnhbán tài sản cố định, đồng thời bộ phận thanh lý xuất “Hoá đơn giá trị giatăng” (Xem biểu 2-2.4), thực hiện việc bán tài sản
Sau khi việc thanh lý tài sản cố định kết thúc, toàn bộ hồ sơ về việc thanh
lý sẽ được chuyển về Phòng Tài chính - Kế toán để làm cơ sở cho kế toán tiếnhành nhập dữ liệu vào máy tính Tại Phòng Tài chính - Kế toán, kế toán tiềnmặt sẽ căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ tiến hành nhập dữ liệu vào máy tínhtheo các định khoản sau:
CÔNG CƠ GIỚI&DỊCH VỤ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
XÍ NGHIỆP NẠO VÉT & XDCT
Hà nội ngày 26 tháng 08 năm 2008
Trang 25GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH LÝ
Kính gửi: Ông Giám Đốc Công ty cổ phần Thi công cơ giới&Dịch vụ
Hiện nay Xí nghiệp nạo vét & xây dựng công trình đang quản lý 02 tàisản: 01 máy trộn bê tông và 01 sà lan đất 35 thời gian sử dụng đã lâu (đưa vào
sử dụng từ năm 1997) đến nay tình trạng đã xuống cấp nghiêm trọng do đãnhiều công trình sử dụng
Để khắc phục tình trạng trên và lấy phương tiện để thi công công trìnhmới và một số công trường tiếp theo, Xí nghiệp đã cho sửa chữa, nâng cấpnhưng hiệu quả khai thác thiết bị vẫn không đáp ứng được công việc
Vì vậy, Xí nghiệp kính đề nghị Giám đốc Công ty xét duyệt cho Xínghiệp được làm thủ tục thanh lý chỗ tài sản cũ nói trên
Xin chân thành cảm ơn!
Giám đốc duyệt Xí nghiệp nạo vét & xây dựng công trình
Biểu 2-2.2: Quyết định thành lập tổ thanh lý tài sản cố định
CÔNG TY CỔ PHẦN THI
CÔNG CƠ GIỚI& DỊCH VỤ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
Hà nội ngày 07 tháng 09 năm 2008
Trang 26GIÁM ĐỐCCÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI&DỊCH VỤ
- Căn cứ Quyết định Số… của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việcthành lập Công ty cổ phần Thi công Cơ giới &Dịch vụ
- Căn cứ vào giấy đề nghị của Xí nghiệp nạo vét & xây dựng công trình
về việc thanh lý tài sản không sử dụng
- Xét đề nghị của ông trưởng Phòng Kỹ thuật – Cơ khí
QUYẾT ĐỊNH
Điều I: Nay thành lập tổ thanh lý thiết bị văn phòng của Công ty gồm:1- Ông Trịnh Việt Hải Phòng Kỹ thuật – Cơ khí - Tổ trưởng2- Bà Nguyễn Hồng Điệp Phòng Tài chính - Kế toán - Tổ viên3- Bà Nguyễn Hương Huyền Phòng Tổ chức - Hành Chính - Tổ viênĐiều II - Tổ thanh lý có nhiệm vụ thanh lý các tài sản đã cũ hỏng theođúng quy định của Nhà nước
Điều III- Các Ông trưởng các đơn vị phòng ban và các Ông, Bà có têntrên đây căn cứ quyết định thi hành
Nơi nhận: Giám Đốc Công ty
- Như điều III
- Lưu Kỹ thuật – Cơ khí (đã ký)
Trang 27Biểu 2-2.3: Biên bản họp tổ thanh lý tài sản
CÔNG TY CỔ PHẦN THI
CÔNG CƠ GIỚI& DỊCH VỤ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
Hà nội, ngày 15 tháng 09 năm 2008
BIÊN BẢN HỌP TỔ THANH LÝ TÀI SẢN
Hôm nay ngày 15/09/2008 tổ thanh lý tài sản gồm có:
1- Ông Trịnh Việt Hải Phòng Kỹ thuật – Cơ khí - Tổ trưởng
2- Bà Nguyễn Hồng Điệp Phòng Tài chính - Kế toán - Tổ viên
3- Bà Nguyễn Hương Huyền Phòng Tổ chức - Hành Chính - Tổ viênChúng tôi kiểm tra những tài sản được thanh lý và có kết luận sau đây:
1 Danh mục các tài sản thanh lý :
2 Ý kiến tổ thanh lý :
- Tổ thanh lý đã xem xét, thống nhất các tài sản trên đã sử dụng 11 năm
đã hết khấu hao, hiện đã hư hỏng nặng hiện tại đang do Xí nghiệp nạovét & xây dựng công trình quản lý
- Tổ thanh lý nhất trí giao cho Xí nghiệp nạo vét & xây dựng công trìnhthanh lý số tài sản trên với giá thanh lý là 205.000.000đ (Bằng chữ: Haitrăm linh năm triệu đồng)
Các thành viên trong tổ ký tên
Biểu 2-2.4: Quyết định thanh lý tài sản cố định
Trang 28CÔNG CƠ GIỚI& DỊCH VỤ ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC
Số 125/ TC-HC
Hà nội, ngày 20 tháng 09 năm 2008GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI&DỊCH VỤ
- Căn cứ Quyết định Số… của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việcthành lập Công ty cổ phần Thi công Cơ giới & Dịch vụ
- Căn cứ vào biên bản họp tổ thanh lý các tài sản đã hỏng không sửdụng
- Xét đề nghị của tổ thanh lý tài sản
Điều II – Giao cho Xí nghiệp nạo vét & xây dựng công trình bán thanh
lý các tài sản hỏng trên với giá 205.000.000đ (Bằng chữ: Hai trăm linh nămtriệu đồng) theo đúng quy định của Nhà nước
Điều III – Các Ông trưởng các phòng ban liên quan có trách nhiệm căn
cứ quyết định thi hành
Giám Đốc Công ty
Trang 29Biểu 2-2.5: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 1: lưu
Ngày 25/09/2008
Mẫu số : 01 GTKT-3LL BQ/2008B
0054269 Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần Thi công cơ giới& Dịch vụ
Địa chỉ: Số 05 – Nguyễn Biểu – Ba Đình – HN
Điện thoại : MS : 0100109297
Họ tên người mua hàng : Anh Đức
Đơn vị : Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Đức
Địa chỉ : 175 Lê Lợi - Hải Phòng
01 01
190.476.190 4.761.905
190.476.190 4.761.905
Biểu 2-2.6: Phiếu thu
Đơn vị: Công ty cổ phần Thi công cơ giới & dịch vụ
Trang 30Địa chỉ: 05 Nguyễn Biểu - Q.Ba Đình - HN
PHIẾU THU Số : 78
Ngày 25 tháng 09 năm 2008 Nợ: 111
Quyển số:… Có: 2113
Họ tên người nộp tiền: Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Đức
Địa chỉ: 175 Lê Lợi - Hải Phòng
Lý do nộp tiền: Trả tiền mua sà lan đất và máy trộn bê tông
Số tiền: 205.000.000đ (Bằng chữ: Hai trăm linh năm triệu đồng )
Kèm theo: …… chứng từ gốc ………
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): ………
Ngày 25 tháng 09 năm 2008
Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên, đóng dấu)
Biểu 2-2.7: Sổ chi tiết TK 2114
Công ty Cổ phần Thi công cơ giới và Dịch vụ
Số 05 Nguyễn Biểu – Ba Đình – HN
Trang 31Sổ chi tiết tài khoản TSCĐ hữu hình
Năm: 2008Loại tài sản: Máy móc thiết bị công tác
TK: 2114
ĐVT: đồng Chứng từ gốc
Diễn giải
Tài khoản đối ứng
Trang 32ĐVT: đồng NT
Số phát sinh trong kỳ
Ghi chú
2113 133 1111
24.761.904 1.238.096 26.000.000
…
PT 78 25/09 Thanh lý thiết bị
tài sản đã khấu hao hết
2114 2141 1111 711 33311
1.064.502.164 205.000.000
1.064.502.164
195.238.095 9.761.905
PB 31/12 Trích khấu hao
quý 4
642 627 2141
107.482.893 1.130.727.482 1.238.210.375