Đề ôn thi THPT 2022 Địa lý Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 320 Câu 1 Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là A cơ sở hạ tầng hiện đại B có nhiề[.]
Trang 1Đề ôn thi THPT 2022 Địa lý
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 320.
Câu 1 Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
A cơ sở hạ tầng hiện đại B có nhiều loại khác nhau.
C phân bố đồng đều cả nước D đều có quy mô rất lớn.
Câu 2 Phát biểu nào sau đây không đúng về việc làm ở nước ta hiện nay?
A Là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn hiện nay.
B Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn.
C Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp hơn thành thị.
D Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn gay gắt.
Câu 3 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tỉ trọng GDP của vùng Bắc Trung Bộ
Câu 4 Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở
A nhiệt độ trung bình năm >200C, gió tín phong và đất feralit.
B nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa
C địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa cổ.
D có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn.
Câu 5 Mưa lớn, địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị mất là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào sau đây?
Câu 6 Nhân tố nào sau đây có vai trò lớn nhất làm tăng sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước
ta?
A Ảnh hưởng của các dãy núi theo chiều Tây-Đông.
B Hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
C Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời.
D Lãnh thổ nước ta kéo dài theo hướng Bắc -Nam.
Câu 7 Nước ta phát triển đa dạng các loại hình du lịch do có
A định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
B tài nguyên du lịch phong phú và nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng.
C lao động dồi dào, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tốt.
D nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng và điều kiện phục vụ ngày càng tốt hơn.
Câu 8 Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
A khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt B nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
C đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn D mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.
Câu 9 Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
A dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
B cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
C dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
D mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
Câu 10 Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là
Trang 2A nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
B sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.
C cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.
D phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.
Câu 11 Đất feralit nâu đỏ ở đai nhiệt đới gió mùa của nước ta phát triển trên
A đá phiến và đá axit B đá mẹ badan và đá axit.
C đá mẹ ba dan và đá vôi D đá vôi và đá phiến.
Câu 12 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, tuyến nào sau đây không đi qua vùng Bắc Trung Bộ?
Câu 13 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cảng biển nào sau đây thuộc tỉnh Nghệ An?
A Nhật Lệ B Cửa Lò C Thuận An D Vũng Áng.
Câu 14 Nguyên nhân chính làm cho sinh vật biển nước ta ngày càng bị suy giảm là do
A đẩy mạnh đánh bắt xa bờ B gia tăng các thiên tai.
C tăng cường xuất khẩu hải sản D khai thác quá mức nguồn lợi.
Câu 15 Hướng giải quyết việc làm nào cho người lao động nước ta sau đây là chủ yếu?
A Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
B Mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
C Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động, sản xuất.
D Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Câu 16 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có luyện kim
màu?
Câu 17 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc tỉnh Tây
Ninh?
Câu 18 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo,
nhiều cát, ít phù sa sông là do
A các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa
B biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng.
C bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
D đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.
Câu 19 Biện pháp nào sau đây không đúng trong việc làm giảm thiệt hại do lũ quét gây ra?
A Cần quy hoạch các điểm dân cư, tránh các vùng lũ quét nguy hiểm.
B Phát quang các vùng có nguy cơ lũ quét, mở rộng dòng chảy.
C Sử dụng đất đai hợp lí, kết hợp trồng rừng, đảm bảo thủy lợi.
D Áp dụng các biện pháp nông - lâm trên đất dốc
Câu 20 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết hiện trạng sử dụng đất của vùng Đồng bằng
sông Hồng chủ yếu là
A đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.
B đất lâm nghiệp có rừng.
C đất phi nông nghiệp.
D đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
Trang 3Câu 21 Sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu là do sự
kết hợp của
A các gió hướng Tây Nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
B dãy núi Trường Sơn và các gió hướng Tây Nam, gió hướng Đông Bắc
C địa hình đồi núi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.
D gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
Câu 22 Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm B Cảnh quan cận xích đạo gió mùa
C Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa D Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.
Câu 23 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đất feralit trên đá vôi tập trung nhiều nhất ở
Câu 24 Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là
A Tín phong bán cầu Bắc B gió mùa Đông Bắc
Câu 25 Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
A Trình độ đô thị hóa còn rất thấp B Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
C Số đô thị giống nhau ở các vùng D Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Câu 26 Trong phát triển các ngành công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ cần ưu tiên giải pháp nào dưới đây?
A Phòng chống và ứng phó tốt với các thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán.
B Phát triển cơ sở năng lượng (điện).
C Xây dựng vùng nguyên liệu khoáng sản và nông-lâm-thủy sản vững chắc
D Thu hút nguồn lao động có chất lượng
Câu 27 Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và
Nam Bộ là do ảnh hưởng của
A áp thấp nóng phía tây lấn sang B tín Phong bán cầu Bắc
C tín Phong bán cầu Nam D gió mùa mùa hạ đến sớm.
Câu 28 Ở nước ta, hiện tượng khô hạn và tình trạng hạn hán có thời gian kéo dài nhất là vùng nào dưới đây?
A Các thung lũng khuất gió Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang).
B Đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên
C Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ.
D Vùng đồi núi phía Tây chịu ảnh hưởng gió Lào ở Bắc Trung Bộ.
Câu 29 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị loại 1 nào sau đây của nước ta do Trung
ương quản lí?
C Hải Phòng, Đà Nẵng D Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
Câu 30 Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018
Trang 4(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2016)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với năng suất lúa của các vùng ở nước ta năm 2018?
A Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp hơn Đông Nam Bộ.
B Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
C Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn Tây Nguyên
D Tây Nguyên cao hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 31
Cho biểu đồ diện tích lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2016:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng.
B Quy mô và cơ cấy diện tích lúa phân theo vùng.
C Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa phân theo vùng.
D Quy mô diện tích lúa phân theo vùng.
Câu 32 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết làng nghề cổ truyền Tân Vạn thuộc vùng
A Đồng bằng sông Hồng B Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 33 Dải đồng bằng ven biển miền Trung phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là
do
A nhiều sông suối đổ ra biển B đồi núi ăn lan sát ra biển.
C bờ biển dài, khúc khuỷu D đồi núi ở xa trong đất liền.
Câu 34 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết Việt Nam xuất khẩu sang các nước và vùng
lãnh thổ có giá trị trên 6 tỉ USD (năm 2007) là
A Nhật Bản và Đài Loan B Nhật Bản và Xingapo.
C Hoa Kì và Trung Quốc D Hoa Kì và Nhật Bản.
Câu 35 Nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng do liền kề với hai vành đai sinh khoáng
A Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương B Địa Trung Hải và Bắc Băng Dương.
C Địa Trung Hải và Thái Bình Dương D Địa Trung Hải và Đại Tây Dương.
Câu 36 Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
A hai mùa khác nhau rõ rệt B mưa lớn vào đầu mùa hạ.
C lượng bức xạ Mặt Trời lớn D mưa nhiều vào thu đông.
Câu 37 Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh các hoạt động
A đẩy mạnh xuất khẩu gắn với việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu nông sản.
B vận tải, công nghệ chế biến và bảo quản nông sản.
C vận tải, đẩy mạnh xuất khẩu.
Trang 5Câu 38 Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do
A tăng cường nhập khẩu dây chuyền máy móc, thiết bị toàn bộ và hàng tiêu dùng.
B đa dạng hoá các đối tượng tham gia hoạt động xuất, nhập khẩu.
C thị trường thế giới ngày càng mở rộng.
D sự phát triển của nền kinh tế trong nước cùng những đổi mới trong cơ chế quản lí.
Câu 39 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sống nào sau đây không thuộc hệ thống sông Mê
Công?
Câu 40 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 và 9, hãy cho biết những nơi nào sau đây có lượng mưa
trung bình năm trên 2800 mm?
A Ngọc Linh, cao nguyên Di Linh B Móng Cái, Hoàng Liên Sơn.
C Ngọc Linh, Bắc Bạch Mã D Bắc Bạch Mã, Hoàng Liên Sơn.