Đề ôn thi THPT 2023 Địa lý Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 204 Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 7 và 9, hãy cho biết những nơi nà[.]
Trang 1Đề ôn thi THPT 2023 Địa lý
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 204.
Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 và 9, hãy cho biết những nơi nào sau đây có lượng mưa
trung bình năm trên 2800 mm?
A Bắc Bạch Mã, Hoàng Liên Sơn B Ngọc Linh, Bắc Bạch Mã.
C Móng Cái, Hoàng Liên Sơn D Ngọc Linh, cao nguyên Di Linh.
Câu 2 Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là
A bồi tụ mở mang các đồng bằng hạ lưu sông B hình thành các bán bình nguyên xen đồi.
C hình thành các vùng đồi núi thấp D bồi tụ mở mang các đồng bằng giữa núi.
Câu 3 Cho bảng số liệu:
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở NƯỚC TA, NĂM 2000 VÀ 2017
Năm Tổng diện tích Đất nông
nghiệp nghiệp Đất lâm Đất chuyên dùng và đất ở Đất chứa sử dụng và đất
khác
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, năm 2018)
Nhận xét nào sau đây không đúng về hiện trạng sử dụng đất ở nước ta qua các năm?
A Đất chưa sử dụng và đất khác đang giảm đi.
B Đất lâm nghiệp luôn có diện tích lớn nhất.
C Đất chuyên dùng và đất ở tăng nhanh nhất.
D Đất nông nghiệp tăng nhiều hơn lâm nghiệp.
Câu 4 Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
A Trình độ đô thị hóa còn rất thấp B Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
C Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn D Số đô thị giống nhau ở các vùng.
Câu 5 Hãy cho biết đâu là nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế?
A Phân bố tản mạn về không gian địa lí.
B Phân bố không đồng đều giữa các vùng.
C Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.
D Có quy mô, diện tích và dân số không lớn.
Câu 6 Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018
Trang 2Đông Nam Bộ 270,5 1422,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu nhận xét nào sau đây không đúng với năng suất lúa của các vùng ở nước ta năm 2018?
A Tây Nguyên cao hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Tây Nguyên.
C Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Đông Nam Bộ
D Đồng bằng sông Hồng cao nhất, Đông Nam Bộ thấp nhất.
Câu 7 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, tuyến nào sau đây không đi qua vùng Bắc Trung Bộ?
Câu 8 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có nhiệt độ trung bình các
tháng luôn trên 200C?
Câu 9 Cho bảng số liệu:
MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016
Giày, dép da (triệu
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng vải và giày, dép da của nước ta, giai đoạn 2010 – 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 10 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết làng nghề cổ truyền Tân Vạn thuộc vùng
A Duyên hải Nam Trung Bộ B Đông Nam Bộ.
C Đồng bằng sông Hồng D Bắc Trung Bộ.
Câu 11 Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là
A nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
B cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.
C phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.
D sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.
Câu 12 Sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu do
A sông ngòi ngắn dốc B nhu cầu sử dụng điện cao.
C cơ sở hạ tầng còn yếu D sự phân mùa của khí hậu.
Câu 13 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết cao nguyên nào không thuộc miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ?
A Sín Chải B PleiKu C Đắc Lắc D Kon Tum.
Câu 14 Dải đồng bằng ven biển miền Trung phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là
do
Trang 3A đồi núi ở xa trong đất liền B bờ biển dài, khúc khuỷu.
C đồi núi ăn lan sát ra biển D nhiều sông suối đổ ra biển.
Câu 15 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu giá trị
sản xuất ngành chăn nuôi từ năm 2000 – 2007?
A Gia súc tăng, sản phẩm không qua giết thịt giảm.
B Gia súc tăng, gia cầm giảm.
C Gia súc tăng, gia cầm tăng.
D Gia cầm giảm, sản phẩm không qua giết thịt giảm.
Câu 16 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết hiện trạng sử dụng đất của vùng Đồng bằng
sông Hồng chủ yếu là
A đất phi nông nghiệp.
B đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.
C đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
D đất lâm nghiệp có rừng.
Câu 17 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, các khu kinh tế ven biển nào sau đây của vùng đồng bằng
sông Cửu Long?
C Định An, Bạc Liêu D Định An, Kiên Lương.
Câu 18 Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
A khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt B mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.
C nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ D đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.
Câu 19 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho
A đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
B phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
C đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
D hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 20 Biện pháp nào sau đây không đúng trong việc làm giảm thiệt hại do lũ quét gây ra?
A Sử dụng đất đai hợp lí, kết hợp trồng rừng, đảm bảo thủy lợi.
B Cần quy hoạch các điểm dân cư, tránh các vùng lũ quét nguy hiểm.
C Áp dụng các biện pháp nông - lâm trên đất dốc
D Phát quang các vùng có nguy cơ lũ quét, mở rộng dòng chảy.
Câu 21 Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt, mưa
của Đà Lạt và Nha Trang?
A Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt cao hơn ở Nha Trang.
B Tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt lớn hơn Nha Trang.
C Trong năm, Đà Lạt và Nha Trang có hai cực đại về nhiệt.
D Mưa lớn nhất ở Đà Lạt và Nha Trang vào tháng X.
Câu 22 Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở
A nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa
B có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn.
C nhiệt độ trung bình năm >200C, gió tín phong và đất feralit.
D địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa cổ.
Câu 23 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn
nhất?
Trang 4Câu 24 Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
A Dân tộc Kinh là đông nhất B Có quy mô dân số lớn.
C Gia tăng tự nhiên rất cao D Có nhiều dân tộc ít người.
Câu 25 Những nhân tố chủ yếu nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?
A Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình bề mặt đệm.
B Địa hình, gió mùa và dòng biển chạy ven bờ.
C Vị trí địa lí, địa hình và dòng biển chạy ven bờ.
D Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa
Câu 26 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16 và 17, hãy cho biết nhóm ngôn ngữ nào là chủ yếu của
vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ?
Câu 27 Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng
Câu 28 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào dưới đây thuộc vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A Vũng Áng B Vân Đồn C Định An D Hòn La
Câu 29 Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là
A bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.
B quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh.
C quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
D thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.
Câu 30 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh/thành phố nào sau đây không giáp với biển?
Câu 31 Quần đảo Trường Sa nước ta thuộc
A tỉnh Quảng Ngãi B tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Câu 32 Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là
C Tín phong bán cầu Bắc D gió phơn Tây Nam.
Câu 33 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết nhận định nào sau đây không đúng về mạng
lưới giao thông nước ta?
A Mạng lưới đường ô tô phủ kín các vùng.
B Mạng lưới đường sông phân bố đều cả nước
C Hầu hết các tỉnh ven biển đều có cảng biển.
D Mạng lưới đường sắt phân bố chủ yếu ở miền Bắc
Câu 34 Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2017
Diện tích (nghìn
Dân số (triệu
Trang 5(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của một số quốc gia năm 2017?
A Malaixia cao hơn Thái Lan B Inđônêxia thấp hơn Thái Lan.
C Philippin thấp hơn Malaixia D Inđônêxia thấp hơn Philippin.
Câu 35 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông
Hồng?
A Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ nơi khác
B Một số tài nguyên đang xuống cấp và đang cạn kiệt.
C Số dân đông, thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp.
D Các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao
Câu 36 Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh
tổng hợp kinh tế biển?
A Thu hút đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường.
B Nâng cao ý thức người dân, đào tạo và hỗ trợ việc làm.
C Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.
D Phân bố dân cư ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 37 Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã
trở vào)?
A Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C B Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
C Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo D Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Câu 38 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị loại 1 nào sau đây của nước ta do Trung
ương quản lí?
A Hải Phòng, Đà Nẵng B Biên Hòa, Cần Thơ.
C Hà Nội, TP Hồ Chí Minh D Đà Nẵng, Huế.
Câu 39 Nước ta phát triển đa dạng các loại hình du lịch do có
A nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng và điều kiện phục vụ ngày càng tốt hơn.
B định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
C tài nguyên du lịch phong phú và nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng.
D lao động dồi dào, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tốt.
Câu 40 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết ba khu kinh tế cửa khẩu quan trọng nằm trên
biên giới Việt - Trung theo thứ tự từ Đông sang Tây là
A Lào Cai, Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn B Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai.
C Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai, Móng Cái D Đồng Đăng - Lạng Sơn, Móng Cái, Lào Cai.