Chí phèo
Trang 1CHÍ PHÈO
Trang 2I Giới thiệu
1 Nhan đề :
- Tên ban đầu: Cái lò gạch cũ
- 1941 (in thành sách): Đôi lứa xứng đôi
- 1946 (in trong Luống cày): Chí Phèo
Trang 3I Giới thiệu:
2 Tóm tắt :
- Chí đi tù Chí Phèo lưu manh
(Quá trình tha hoá)
Không được Thèm lương thiện Gặp Thị Nở (Quá trình thức tỉnh)
Chết
Trang 4II Phân tích:
1 Làng Vũ Đại:
- Địa lí: “dân không quá hai nghìn, xa phủ, xa tỉnh”
ở thế “quần ngư tranh thực”.
- Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt:
+ Dân làng: hiền lành, an phận, nặng định kiến
+ Vai vế bề trên: chia nhiều bè nhiều cánh: Bá
Kiến, Tư Đạm, Đội Tảo hãm hại nhau, cấu kết nhau bóc lột dân lành.
+ Cùng đinh tha hoá: Chí Phèo, Binh Chức,
Năm Thọ
Trang 51 Làng Vũ Đại:
Hình ảnh chân thực thu nhỏ của
xã hội nông thôn Việt Nam trước CMT8 Đây cũng chính là hoàn cảnh điển hình để nhà văn xây dựng nhân vật điển hình.
Làng xã khép kín, tù đọng, ngột ngạt
II Phân tích:
Trang 7a) Lai lịch và nguồn gốc:
2 Nhân vật Chí Phèo:
- Bị bà ba gọi lên bóp chân thấy nhục
Người nông dân hiền lành chất phác,
với bản chất lương thiện
Trang 8b) Quá trình tha hoá:
2 Nhân vật Chí Phèo:
* Chí Phèo bị đẩy và tù do cơn ghen của Bá kiến Sau khi ra tù, hắn thay đổi hoàn toàn
- Hình dạng:
+ Cái đầu: trọc lóc; răng: cạo trắng hớn;
mặt: đen, cơng cơng; mắt: gườm gườm, ngực: phanh, chạm trổ
Trông dữ tợn, gớm chết
Tha hoá về nhân hình
Trang 9a) Quá trình tha hoá:
Sự phản ứng với toàn bộ cuộc đời
+ Trở thành tay sai của Bá Kiến
+ Uống rượu, chửi bới, rạch mặt ăn vạ, doạ nạt
Trang 10b) Quá trình tha hoá:
2 Nhân vật Chí Phèo:
Chí Phèo là hiện tượng có tính quy luật, là sản phẩm của tình trạng đè nén áp bức ở nông thôn trước CM, là hiện tượng người nông dân lương thiện bị đẩy vào con đường lưu manh hóa Giá trị hiện thực
+ Không ai đáp lại, "chỉ có và ba con chó dữ"
Không ai còn thừa nhận Chí giữa cuộc đời.
Trang 11c) Quá trình thức tỉnh:
2 Nhân vật Chí Phèo:
* Khi gặp Thị Nở:
Trang 12c) Quá trình thức tỉnh:
2 Nhân vật Chí Phèo:
* Khi gặp Thị Nở:
- Nghe những âm thanh quen thuộc của
cuộc sống: tiếng chim hót, tiếng cười nói,
tiếng gõ mái chèo
- Bâng khuâng, lòng mơ hồ buồn
Trang 13+ Hiện tại: đã già nhưng cô độc
+ Tương lai: tuổi già, đói rét, ốm đau,
bệnh tật nhưng sợ nhất vẫn là cô độc
Chí cảm nhận sâu sắc tình trạng
tuyệt vọng của bản thân
Trang 14 khao khát lương thiện, muốn được hạnh phúc.
Chí ngạc nhiên, xúc động, mắt ươn ướt, muốn làm nũng
Chính tình người của Thị Nở đã thức tỉnh tính người trong Chí Phèo, là chiếc cầu bắc Chí Phèo về với cuộc đời lương thiện
Trang 17c) Quá trình thức tỉnh:
2 Nhân vật Chí Phèo:
* Khi gặp Thị Nở:
- Sự chăm sóc ân tình của Thị Nở: bát cháo hành
khao khát lương thiện, muốn được hạnh phúc.
Chí ngạc nhiên, xúc động, mắt ươn ướt, muốn làm nũng
Chính tình người của Thị Nở đã thức tỉnh tính người trong Chí Phèo, là chiếc cầu bắc Chí Phèo về với cuộc đời lương thiện
Đoạn văn giàu chất thơ, phân tích nội tâm sâu sắc, thể hiện tư tưởng nhân đạo lớn lao
Trang 19+ Uống rượu >< càng uống càng tỉnh,
càng tuyệt vọng
+ Ôm mặt khóc rưng rức
Trang 20c) Quá trình thức tỉnh:
2 Nhân vật Chí Phèo:
+ Xách dao đến nhà Bá Kiến
lòng căm thù vẫn âm ỉ chợt bùng lên
+ Chí Phèo giết Bá Kiến
Hành động lấy máu rửa thù của người nông dân thức tỉnh quyền sống
- Hành động:
* Chí Phèo phản kháng :
Trang 21c) Quá trình thức tỉnh:
2 Nhân vật Chí Phèo:
* Chí Phèo phản kháng :
+ C.P tự sát sự cùng đường bế tắc
Đây là cách giải quyết bi kịch duy
nhất Chí Phèo chết trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống
- Lời nói: "Ai cho tao lương thiện?"
tiếng kêu cứu tuyệt vọng
- Hành động:
Trang 22c) Quá trình thức tỉnh:
2 Nhân vật Chí Phèo:
* Chí Phèo phản kháng :
Cái chết của Chí Phèo là lời tố
cáo sâu sắc, vừa rung lên tiếng chuông đòi quyền làm người của những con người bất hạnh.
Trang 23- Một kẻ lõi đời, xảo quyệt:
- Bản chất bỉ ổi, dâm ô: bốn vợ, hay ghen.
Vạch trần bộ mặt xấu xa của giai cấp cường hào ác bá tăng sức tố cáo cho tác phẩm.
Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình.
Trang 24- Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình sắc nét.
Trang 25III Chủ đề:
Tác phẩm đã lên tiếng tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến đã đẩy con người vào bước đường cùng Đồng thời qua đó nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất lương thiện đẹp
đẽ của người nông dân ngay cả khi họ
bị vùi dập cả hình người, tính người.
Trang 28CỦNG CỐ:
Câu 1: Cuộc tình Chí Phèo - Thị Nở có
ý nghĩa nhất là làm cho Chí Phèo:
A Tỉnh rượu
B Có ước mơ về một gia đình nho nhỏ, hạnh phúc
C.Tỉnh ngộ
Trang 29CỦNG CỐ:
Câu 2: Gạch bỏ ý sai:
Buổi sáng đầu tiên sau khi tỉnh dậy, Chí Phèo đã lắng nghe:
D Tiếng chim hót ríu rít
B Tiếng hai người đàn bà nói chuyện về việc buôn bán vải
A Tiếng cười khúc khích, có duyên của Thị Nở
C.Tiếng gõ mái chèo đuổi cá
Trang 30CỦNG CỐ:
Câu 3: Bà cô Thị Nở là đại diện cho:
A Định kiến của dân làng Vũ Đại, định kiến xã hội
B Người phụ nữ ích kỉ, không muốn
nhìn người ta hạnh phúc
Trang 31CỦNG CỐ:
Câu 4: Khi bị Thị Nở từ chối, Chí “ôm mặt khóc rưng rức”, tiếng khóc ấy là biểu hiện của:
A Sự căm phẫn
B Sự tuyệt vọng
C Không thể say được
Trang 33B Xây dựng nhân vật điển hình
C Tính chất trào phúng, mỉa mai, châm biếm
Trang 34CỦNG CỐ:
Câu 7: Chí Phèo là kiệt tác của văn
xuôi Việt Nam hiện đại bởi:
A Tác phẩm đã xây dựng được
chuyện tình kì dị lạ thường, một chân
dung thắng say rượu có một không hai
B Vạch trần mâu thuẩn giai cấp ở nông thôn, tình trạng tha hoá của người nông thôn, đồng thời thể hiện lòng tin vào bản chất tốt đẹp của người nông dân
Trang 35Bài tập về nhà:
Trong tác phẩm Chí Phèo, em thích
nhất là hình ảnh, chi tiết nào? Hãy viết
1 bài bình giảng hình ảnh, chi tiết đó.
(Có thể đặt tên cho bài viết)
Trang 36Chúc các em học tốt!