Phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản afiex
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG OANH
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long xuyên, tháng 05 năm 2008
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG OANH
Lớp: DH5TC Mã số SV: DTC041751
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THỊ KIM KHÔI
Trang 4ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Trần Thị Kim Khôi
Người chấm, nhận xét 1:
Người chấm, nhận xét 2:
Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày …… tháng … năm ……
Trang 5-Sau gần bốn năm ngồi trên giảng đường đại học được sự quan tâm giảng dạy tận tình của thầy cô,
em đã học hỏi rất nhiều kiến thức chuyên môn và cả kiến thức về cuộc sống
Giờ đây sắp rời ghế nhà trường, cho phép em gởi lời cám ơn chân thành đầu tiên đến tất cả thầy cô trường Đại học An Giang, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, những người thực hiện giảng dạy em trong thời gian qua Cảm ơn chân thành đến cô Trần Thị Kim Khôi – giáo viên hướng dẫn nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp
Về phía gia đình, con cũng vô cùng biết ơn ba mẹ đã cho con niềm tin, điểm tựa về vật chất cũng như về tinh thần giúp con học tập hoàn thành ước mơ của mình
Sau cùng, em xin chân thành gởi cảm ơn đến tập thể cơ quan thực tập Xí nghiệp động lạnh thủy sản AFIEX:
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng kế toán tài chính, đặc biệt là chú Trần Khánh Giang - Kế toán trưởng xí nghiệp
- Cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị trong xí nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đợt thực tập viết khóa luận này
Xin chúc quý cơ quan ngày càng phát triển, chúc quý thầy cô và tất cả những người thân luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống!
Sinh viên Nguyễn Thị Phương Oanh
Trang 6Phân tích biến động chi phí là điều mà các nhà quản lý cần thực hiện trong quản lýchi phí sản xuất Thông qua phân tích biến động chi phí sản xuất, nhà quản trị xác địnhnguyên nhân tác động đến sự tăng giảm chi phí thực tế so tiêu chuẩn đặt ra trước đó Từ
đó đề ra các biện pháp khắc phục những tồn tại, xây dựng phương án hoạt động mới đểtiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp
Trong thời gian gần đây, ngành chế biến thủy sản của Việt Nam đang mở rộng thịtrường tiêu thụ Các công ty đều có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, giá nguyên liệuđầu vào có nhiều biến động, nguồn nguyên liệu không ổn định, gây ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất của nhiều công ty và dĩ nhiên điều này sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận.Muốn đạt lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải có biện pháp quản trị chi phí sản xuất, để từ
đó xác định nguyên nhân và thực thi giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát chi phí Chính
vì tầm quan trọng của vấn đề này mà em đã chọn đề tài “Phân tích biến động chi phí
sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX” Nội dung khóa luận trình bày
theo bố cục sau:
Chương 1: “Tổng quan” Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Chương 2:”Cơ sở lý thuyết” gồm các nội dung liên quan đến phân tích biến
động chi phí sản xuất như: khái niệm chi phí, phân loại chi phí, trình tự phân tích biếnđộng chi phí, định mức chi phí, các phương pháp phân tích và yếu tố ảnh hưởng biếnđộng chi phí
Chương 3: “Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX”
bao gồm nội dung: lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm tổ chức quản lý, tình hìnhhoạt động kinh doanh những năm gần đây, tổ chức công tác kế toán, những thuận lợi,khó khăn và phướng hướng phát triển của xí nghiệp
Chương 4: “Phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX” Chương này là nội dung chính của đề tài được trình bày với nội dung sau:
- Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp
Trang 7Nội dung Trang Chương 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất 3
2.1.1 Khái niệm chi phí 3
2.1.2 Phân loại chi phí 3
2.1.2.1 Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí 3
2.1.2.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 3
2.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh 4
2.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí 5
2.1.2.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 5
2.2 Trình tự phân tích biến động chi phí sản xuất 7
2.2.1 Xác lập chỉ tiêu phân tích biến động 7
2.2.2 Xác định đối tượng phân tích biến động 7
2.2.3 Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh 7
2.2.4 Xác định nguyên nhân và giải pháp 8
2.3 Định mức chi phí sản xuất 8
2.3.1 Khái niệm 8
2.3.2 Các loại định mức 8
2.3.3 Các định mức chi phí sản xuất 8
2.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất 10
2.4.1 Mô hình chung 10
2.4.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
2.4.3 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 11
2.4.4 Phân tích biến động của chi phí sản xuất chung 12
Trang 82.5 Ý nghĩa của phân tích biến động chi phí sản xuất 14
2.6 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX 15
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp 15
3.1.1 Lịch sử hình thành 15
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp 16
3.2 Tổ chức quản lý tại xí nghiệp 16
3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây của xí nghiệp 18
3.4 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của xí nghiệp 19
3.4.1 Thuận lợi 19
3.4.2 Khó khăn 20
3.4.3 Phương hướng phát triển 20
3.5 Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp 21
3.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX 21
3.5.2 Hình thức tổ chức kế toán tại xí nghiệp 22
Chương 4: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX 24
4.1 Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp 24
4.2 Xác định định mức chi phí sản xuất sản phẩm 26
4.3 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 27
4.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX 27
4.3.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30
4.4 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 33
4.4.1 Chi phí công nhân trực tiếp trong kỳ tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX 33
4.4.2 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 35
4.5 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung 37
4.6 Tổng biến động chi phí sản xuất 39
4.7 Tính giá thành sản phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói trong kỳ tại XN 39
Trang 95.1 Đánh giá chung 42
5.2 Một số giải pháp kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX 42
5.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 42
5.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 43
5.2.3 Chi phí sản xuất chung 43
5.3 Kiến nghị 44
5.4 Kết luận 44
Trang 10-Trang Bảng 2.1 Thẻ định mức chi phí 10
Bảng 2.2 Mẫu báo cáo thực hiện chi phí sản xuất chung khả biến 13
Bảng 2.3 Mẫu phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến 14
Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005-2006-2007 18
Bảng 4.1 Bảng định mức chi phí sản xuất sản phẩm cá tra Fillet đông lạnh đóng gói của xí nghiệp – Năm 2008 26
Bảng 4.2 Bảng khối lượng cá Fillet thành phẩm sản xuất trong tháng 03 – 2008 27
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp giá và khối lượng cá tra thu mua trong tháng 03 – 2008 28 Bảng 4.4 Bảng khối lượng cá tra xuất dùng cho sản xuất trong tháng 03 – 2008 .29 Bảng 4.5 Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 03 – 2008 tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX 30
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp số lượng công nhân viên tại xí nghiệp 34
Bảng 4.7 Bảng chi phí nhân công trong tháng 03 – 2008 35
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung tháng 03 – 2008 tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX 38
Bảng 4.9 Bảng phân bổ chi phí và phân tích biến động chi phí sản xuất chung cho sản phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói tháng 03 – 2008 tại xí nghiệp 38
Bảng 4.10 Bảng tổng biến động chi phí sản xuất tháng 03 – 2008 tại xí nghiệp 39
Bảng 4.11 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong tháng 03 – 2008 tại xí nghiệp 40
Bảng 4.12 Bảng tính giá thành sản phẩm cá tra Fillet đông lạnh đóng gói tháng 03 – 2008 tại xí nghiệp 41
Trang 11Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tóm tắt phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 4
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tóm tắt phân loại theo cách ứng xử của chi phí 7
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổng quát phân tích biến động chi phí sản xuất 10
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của xí nghiệp 17
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp 21
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hình thức trên máy vi tính 23
Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp 24
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 33
Sơ đồ 4.3 Sơ đồ phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 37
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - ĐỒ THỊ Biểu đồ 3.1: Biểu đồ doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận 19
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30
Biểu đồ 4.2 Biểu đồ kết cấu chi phí 40
Đồ thị 4.1: Đồ thị thể hiện biến động giá cá tra nguyên liệu xí nghiệp thu mua vào tháng 03 – 2008 31
Trang 12-BĐ: biến động
CP: chi phí
CPNVLTT: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT: chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC: chi phí sản xuất chung
HĐKD: hoạt động kinh doanh
LNTT: lợi nhuận trước thuế
QLDN: quản lý doanh nghiệp
SP: sản phẩm
SXC: sản xuất chung
TNDN: thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ: tài sản cố định
Trang 152.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sảnphẩm hoặc mua hàng hóa Đối với các sản phẩm sản xuất công nghiệp thì các chi phínày gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung Đối với sản phẩm xây lắp thì chi phí sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết
thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh; bao gồm chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài
và trong kỳ không có hoặc ít có doanh thu thì chúng được tính thành phí tồn của kỳ sau
để xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chiphí và được hạch toán vào đối tượng có liên quan Thông thường chi phí trực tiếp lànhững chi phí đơn giản nhất cấu tạo bởi một yếu tố như chi phí nguyên vật liệu, chi phítiền lương,…
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chiphí, do đó nó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định Chiphí gián tiếp thường là những chi phí tổng hợp của nhiều chi phí đơn nhất
2.1.2.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Gồm ba loại: (1) Biến phí, (2) Định phí, (3) Chi phí hỗn hợp
(1) Biến phí (chi phí khả biến): là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi
mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Thông thường biến phí của một đơn
vị hoạt động thì không đổi Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh Biếnphí có phương trình biểu diễn như sau:
y = ax
Trang 16Với y: Tổng biến phí
a: Biến phí đơn vị
x: Mức hoạt động
Biến phí được chia thành hai loại:
- Biến phí tỷ lệ (biến phí thực thụ): là những biến phí có sự biến động cùng tỷ
lệ với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Biến phí cấp bậc: là những loại chi phí không biến động liên tục so với sựbiến động liên tục của mức độ hoạt động Sự hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đómới dẫn đến sự biến động về chi phí
(2) Định phí (chi phí bất biến): là những chi phí mà tổng số của nó không
thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Định phí có thể biểudiễn bằng phương trình sau:
Với y: Tổng định phí
b: Hằng số
Định phí có thể chia làm hai loại:
- Định phí bắt buộc: là những chi phí có liên quan đến máy móc, thiết bị, nhàxưởng, cơ sở hạ tầng, quản lý… Những định phí này có hai đặc điểm: có bản chất lâudài, không thể cắt giảm đến không cho dù mức độ hoạt động giảm xuống hoặc khi hoạtđộng sản xuất bị gián đoạn Thuộc loại này gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, tiềnlương nhân viên quản lý,…
- Định phí tùy ý (định phí không bắt buộc): là những chi phí có thể thay đổitrong từng kỳ kế hoạch do nhà quản trị quyết định Những định phí này có hai đặc điểm:
có bản chất ngắn hạn, trong những trường hợp cần thiết người ta có thể cắt giảm chúng
đi Thuộc loại này gồm chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, nghiên cứu,…
(3) Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí Ở
mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí.Thông thường ở mức độ hoạt động vượt quá căn bản, nó thể hiện đặc điểm của biến phí.Đặc điểm chi phí hỗn hợp:
- Phần định phí của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí căn bản, tối thiểu
để duy trì phục vụ và để giữ dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ
- Phần biến phí thường phản ảnh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng vượtđịnh mức
Phương trình của chi phí hỗn hợp:
Với y: Chi phí hỗn hợp
a: Biến phí đơn vị
y = b
y = ax + b
Trang 17b: Tổng định phí cho mức hoạt động trong kỳ
x: Số lượng đơn vị hoạt động
Phân tích chi phí hỗn hợp là phải xác định được a và b, được thực hiện bằng baphương pháp sau:
- Phương pháp cực đại, cực tiểu
- Phương pháp bình phương bé nhất
- Phương pháp đồ thị phân tán
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tóm tắt phân loại theo cách ứng xử của chi phí
2.2 Trình tự phân tích biến động chi phí sản xuất
2.2.1 Xác lập chỉ tiêu phân tích biến động
Xác định chỉ tiêu phân tích là xác định rõ nội dung chi phí cần phân tích và biểudiễn chi phí bằng một biểu thức toán học chịu sự tác động của nhiều nhân tố, các nhân
tố có mối quan hệ với nhau
Các chỉ tiêu được sử dụng phân tích là định mức chi phí và chi phí sản xuất thực tếphát sinh trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung
2.2.2 Xác định đối tượng phân tích biến động
Trang 18Đối tượng phân tích là chênh lệch của chỉ tiêu chi phí cần phân tích giữa kỳ thực
tế so với định mức
Chi phí định mức điều chỉnh là chi phí định mức được điều chỉnh theo mức độhoạt động thực tế, theo phương pháp lập định mức
Xét trên tổng thể thì định mức chi phí chính là dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
2.2.3 Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh
Bằng các phương pháp nghiệp vụ kỹ thuật thích hợp, như phương pháp so sánh,phương pháp thay thế liên hoàn, …xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sựbiến động của chi phí sản xuất kinh doanh Chúng ta có thể thiết lập các bảng biểu phântích thích hợp để hệ thống thông tin về sự tác động của các nhân tố, để thuận lợi hơncho quá trình đánh giá
2.2.4 Xác định nguyên nhân và giải pháp
Quá trình tính toán, phân tích cần phải chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh theo chiều hướng thuận lợi hay bấtlợi, các nguyên nhân chủ quan hay khách quan tác động đến chi phí, các nguyên nhânlàm tiết kiệm hay lãng phí Đồng thời phải chỉ rõ người có trách nhiệm giải thíchnguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch chi phí đó Thông qua đó, đề ra các giải pháp thíchhợp để quản lý và khai thác các khả năng tiềm tàng phát hiện được trong quá trình phântích
2.3 Định mức chi phí sản xuất
2.3.1 Khái niệm
Định mức chi phí được xem là một thang điểm để đo lường việc thực hiện chi phítrong thực tế sản xuất kinh doanh
Định mức sẽ được xây dựng theo hai tiêu thức cơ bản:
- Lượng định mức: có bao nhiêu số lượng của loại chi phí được sử dụng
- Giá định mức: đơn giá của các khoản mục chi phí được sử dụng
Định mức chi phí được xây dựng cụ thể cho từng loại sản phẩm được sản xuấttrong kỳ
Trang 192.3.3 Các định mức chi phí sản xuất
Định mức chi phí sản xuất bao gồm: (1) Định mức chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, (2) Định mức nhân công trực tiếp, (3) Định mức chi phí sản xuất chung
(1) Định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp
Định mức được xây dựng riêng biệt theo giá và lượng cho các yếu tố đầu vào.Định mức nguyên liệu trực tiếp là sự tổng hợp của định mức giá và lượng của nguyênliệu trực tiếp:
- Định mức giá cho một đơn vị nguyên liệu trực tiếp phản ánh giá cuối cùngcủa một đơn vị nguyên liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu
- Định mức lượng cho một đơn vị sản phẩm về nguyên liệu trực tiếp phản ánh
số lượng nguyên liệu tiêu hao trong một đơn vị thành phẩm, có cho phép những hao hụtbình thường
Định mức chi phí một sản phẩm được tổng hợp từ định mức giá và lượngnguyên liệu trực tiếp, được xác định bằng công thức sau:
(2) Định mức chi phí nhân công trực tiếp
Định mức chi phí lao động trực tiếp cũng bao gồm định mức về giá của mộtđơn vị thời gian lao động trực tiếp với định mức lượng thời gian cần thiết để hoàn thànhmột đơn vị sản phẩm
- Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp bao gồm không chỉ mức lươngcăn bản mà còn gồm cả các khoản phụ cấp lương và các khoản khác…
- Định mức lượng thời gian cho phép để hoàn thành một đơn vị sản phẩm là
loại định mức khó xác định nhất Định mức này có thể được xác định bằng cách đemchia công việc hoàn thành theo từng thao tác kỹ thuật, rồi kết hợp với bảng thời giantiêu chuẩn của những thao tác kỹ thuật này để định thời gian tiêu chuẩn cho phép từngcông việc hoặc xác định bằng cách theo dõi bấm giờ Tuy nhiên, dù theo cách nào, nộidung của thời gian cho phép từng đơn vị sản phẩm cũng phải có thêm thời gian nghỉngơi, thời gian giải quyết các nhu cầu cá nhân, thời gian lau chùi máy (làm vệ sinh máy)
và thời gian máy nghỉ
Định mức chi phí nhân công trực tiếp cho một sản phẩm được kết hợp từ định mứcgiá và lượng thời gian lao động trực tiếp:
(3) Định mức chi phí sản xuất chung
- Định mức biến phí sản xuất chung: cũng được xây dựng theo định mức giá
và định mức lượng thời gian cho phép Định mức giá phản ánh biến phí của đơn giá chi
Định mức chi phínguyên liệu trực tiếp =
Định mức giánguyên liệu x
Định mức lượngnguyên liệu
Định mức chi phí
nhân công trực tiếp =
Định mức giá nhâncông trực tiếp x
Định mức lượng thờigian lao động trực tiếp
Trang 20phí sản xuất chung phân bổ Định mức thời gian phản ánh số giờ của hoạt động đượcchọn làm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung cho một đơn vị sản phẩm.
- Định mức định phí sản xuất chung: cũng được xây dựng tương tự như phầnbiến phí, sở dĩ chúng được tách riêng ra là nhằm giúp cho các quá trình phân tích chi phísản xuất chung sau này Do bản chất tác động của chi phí khác nhau nên khi phân tíchcũng khác nhau dù các phương pháp xác định biến phí và định phí sản xuất chung tương
tự nhau, đều dựa trên đơn giá sản xuất chung phân bổ và số giờ được chọn làm căn cứphân bổ chi phí sản xuất chung
Sau khi xây dựng các định mức tiêu chuẩn cho từng loại chi phí, ta lập bảng tổnghợp các định mức chi phí
Bảng 2.1 Thẻ định mức chi phí
Nguyên vật liệu trực tiếp
Nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Cộng CP định mức 1 sản phẩm (giá thành đơn vị kế hoạch)
2.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất
2.4.1 Mô hình chung
Phần lớn các khoản chi phí sản xuất là những chi phí khả biến: nguyên vật liệutrực tiếp, nhân công trực tiếp và bộ phận chi phí sản xuất chung khả biến Tất cả nhữngloại chi phí này đều được phân chia thành hai yếu tố là lượng chi phí và giá chi phí nênchúng sẽ được phân tích theo một mô hình chung là phân chia thành hai loại biến động
là biến động về lượng và biến động về giá
- Phân tích biến động chi phí sản xuất khả biến: so sánh kết quả giữa thực hiệnvới định mức các biến phí sản xuất Xác định các nguyên nhân biến động trên hai mặtlượng và giá đã tác động như thế nào đến biến động chung
Trang 212.4.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân tích theo hai loại biến động: (1)Biến động giá nguyên vật liệu và (2) Biến động lượng nguyên vật liệu, cụ thể như sau:
(1) Biến động giá nguyên vật liệu
Biến động giá nguyên vật liệu nêu lên sự khác nhau giữa số tiền đã trả cho mộtlượng nguyên liệu nhất định với số tiền đáng lẽ phải trả theo định mức cho số lượngnguyên liệu đó Công thức như sau:
(2) Biến động lượng nguyên vật liệu
Biến động khối lượng nguyên liệu nói lên sự khác nhau giữa khối lượngnguyên liệu sử dụng trong sản xuất với khối lượng đáng lẽ phải sử dụng theo định mứctiêu chuẩn đã lập cho dù biến động liên quan đến việc sử dụng vật chất của nguyên liệu,
nó vẫn thường được xác định bằng tiền
Sự tăng, giảm mức độ tiêu hao nguyên vật liệu thực tế so với định mức tiêuchuẩn để sản xuất sản phẩm phản ánh chênh lệch bất lợi hoặc thuận lợi, thể hiện sự lãngphí hoặc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Sự tăng, giảm mức độ tiêu haonguyên vật liệu có thể do tác động bởi một hoặc nhiều nguyên nhân như sau:
- Tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị, thế hệ của máy móc thiết bị
- Chất lượng của nguyên liệu sử dụng
- Trình độ tay nghề của người lao động
- Nếu loại trừ sự ảnh hưởng của nhân tố khách quan, giá cả nguyên vật liệutăng, giảm phản ánh sự lãng phí hoặc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu…
Ví dụ: Sản phẩm A có định mức nguyên vật liệu cho một sản phẩm là 3kg và
giá định mức là 4.000 đồng/kg Trong kỳ doanh nghiệp mua tổng cộng 6.500 kg nguyênvật liệu với giá bình quân 3.800 đồng/kg (bao gồm cả chi phí liên quan đến việc thumua) và sử dụng hết phần nguyên vật liệu này để sản xuất 2.000 sản phẩm A Biến độngchi phí như sau:
Biến động giá = (3.800 – 4.000) x 6.500 = -1.300.000
Biến động giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Lượng thực tế
Biến động lượng = (Lượng thực tế - Lượng định mức) x Giá định mức ( ii )
( i )
Trang 22Biến động lượng = (6.500 – 6.000) x 4.000 = +2.000.000
Tổng biến động = (-1.300.000 + 2.000.000) = +700.000
2.4.3 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp
Tương tự như khi phân tích sự biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sựbiến động chi phí nhân công trực tiếp bao gồm sự biến động giá lao động và biến độngnăng suất lao động Công thức tính như sau:
Mức độ tăng, giảm của biến động này phụ thuộc vào những nguyên nhân sau:
- Đơn giá tiền lương của các bậc thợ cá biệt tăng (điều này thì không thườngxảy ra)
- Sự thay đổi về cơ cấu lao động, tiền lương bình quân tăng lên khi cơ cấu laođộng thay đổi theo hướng gia tăng tỉ trọng công nhân bậc cao và giảm tỉ trọng côngnhân bậc thấp tính trên tổng số giờ lao động được sử dụng (nguyên nhân thường xảy ra)
- Năng suất lao động cá biệt của từng bậc thợ
- Tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị
- Chất lượng của nguyên liệu sử dụng
- Các biện pháp quản lý sản xuất tại phân xưởng
- Cách thức trả lương cho công nhân…
Ví dụ: Sản phẩm A có định mức lao động cho một sản phẩm là 2,5 giờ và đơn giá
bình quân 1 giờ lao động là 14.000 đồng/giờ Giả sử trong kỳ công ty đã sử dụng 4.500giờ lao động trực tiếp và thời gian lao động này là 64.350.000 đồng
Đơn giá lao động thực tế = 64.350.000 / 4.500 = 14.300 đồng/giờBiến động giá lao động = (14.300 – 14.000) x 4.500 = +1.350.000
Biến động năng suất = (4.500 – 5.000) x 14.000 = -7.000.000
Tổng biến động = +1.350.000 – 7.000.000 = -5.650.000
2.4.4 Phân tích biến động của chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung là chi phí phức tạp trong tính toán và phân tích:
+ Chi phí sản xuất chung là chi phí gián tiếp và được tính vào giá thành sảnphẩm thông qua các phương pháp phân bổ
+ Chi phí sản xuất chung bao gồm rất nhiều loại chi phí khác nhau về tính chấtnên khó có thể đưa ra phương pháp phân tích cụ thể
+ Chi phí sản xuất chung gồm cả những chi phí có tính khả biến và những chiphí có tính bất biến
Biến động giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Số giờ thực tế
Biến động năng suất = (Số giờ thực tế - Số giờ định mức) x Giá định mức
(iii) (iiii)
Trang 23- Kế hoạch linh hoạt:
+ Kế hoạch tĩnh: thể hiện tổng chi phí theo một mức độ hoạt động cụ thể.+ Kế hoạch linh hoạt: dự kiến chi phí trong phạm vi từ mức độ hoạt động tốithiểu đến mức độ hoạt động tối đa
+ Kế hoạch tương xứng với mức độ hoạt động thực tế này được gọi là kếhoạch điều chỉnh theo sản lượng thực tế
+ Kế hoạch linh hoạt chính: là một sự hoạch định về lợi nhuận Nó có dạngnhư một báo cáo kết quả kinh doanh được trình bày theo phương pháp đảm phí
2.4.4.1 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến
Biến động chi phí sản xuất chung cũng được chia làm hai loại biến động là biếnđộng giá và biến động năng suất.Công thức tính biến động tương tự như biến độngnguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp Trong chi phí sản xuất chung khả biến
có nhiều mục nên thông thường ta lập một bảng tính toán tổng hợp các biến động và gọi
là báo cáo thực hiện chi phí sản xuất chung khả biến
Bảng 2.2 Mẫu báo cáo thực hiện chi phí sản xuất chung khả biến
CP định mức theo
số giờ thực tế
CP định mức theo
số giờ định mức
Phân tích tổng biến động
Giáđịnhmức
Giáthựctế
BĐgiá
BĐnăngsuấtLao động phụ
Dầu mở
Động lực…
Cộng
2.4.4.2 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến
Các chi phí bất biến là những chi phí không thay đổi cùng những thay đổi của cácmức độ hoạt động Điều này dẫn đến một khác biệt rất căn bản so với chi phí khả biếnlà: đối với chi phí khả biến thì nói một cách lý thuyết, đơn giá sẽ không thay đổi khimức độ hoạt động thay đổi, trong khi đơn giá chi phí bất biến sẽ giảm đi nếu mức độhoạt động tăng lên Vì vậy, cần phải có một phương pháp tiếp cận khác hơn để nghiêncứu sự biến động của loại chi phí này Các biến động chi phí sản xuất chung bất biếnđược phân tích như sau:
(1) Biến động kế hoạch: Các chi phí sản xuất chung bất biến được trình bày
như sau
Trang 24Bảng 2.3 Mẫu phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến
Chi phí SXC bất biến
CP thực tế theo số giờ thực tế
CP định mức theo số giờ thực tế
BĐ chi phí thực tế so với
(2) Biến động lượng: biến động lượng phản ánh tình hình sử dụng máy móc
thiết bị so với số giờ máy tối ưu Công thức:
Đơn giá chi phíSXC bất biến
2.5 Ý nghĩa của phân tích biến động chi phí sản xuất
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản liên quan đến việc kiểm tra, đánh giá tình hìnhquản lý sử dụng các loại chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh Qua đó giúp nhàquản lý kiểm soát tốt chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.6 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tếnhư sau:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tínhgiá thành và kết cấu giá thành sản phẩm thích hợp với từng loại hình doanh nghiệp
- Tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Trang 25thành thực
tế sản phẩm
xuất dởdang đầu kỳ
xuất phátsinh trong kỳ
xuất dở dangcuối kỳ
làm giảmgiá thành
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm =
Tổng giá thành thực tế sản phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 27Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của xí nghiệp
- Ban giám đốc: là người có thẩm quyền cao nhất, phụ trách chung và đại diện về
mặt pháp lý của xí nghiệp, đồng thời là người ra quyết định cuối cùng Trực tiếp chỉ đạohoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm lớn nhất về mọi hoạt động kinh doanhcủa xí nghiệp trước tổng công ty và Ủy ban nhân dân tỉnh
- Phòng tổ chức hành chánh: sắp xếp và quản lý nhân sự, thực hiện công tác hậu
cần, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, đảm bảo các chính sách đối với người laođộng Thường xuyên kiểm tra công tác hành chánh, thực hiện tuyển dụng và đào tạonguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất Quản lý điều động phương tiệnchuyên chở đến các điểm thu mua và đưa nhân viên đi công tác xa
- Phòng kế hoạch kinh doanh: là bộ phận quan trọng trong việc thực hiện các
hợp đồng kinh tế, quan hệ khách hàng, xử lý thông tin qua mạng, lập kế hoạch và cung
Ban Giám Đốc
P Quản lý
chất lượng
P Kế hoạch kinh doanh
P Tổ chức hành chánh
P Kế toán tài chính
Đội 2 Rửa cá
Đội 3 Sửa cá
Đội 4 Fillet
Tổ thành phẩm
Trang 28ứng nguyên vật liệu trong sản xuất, quản lý tồn kho, giao nhận hàng xuất khẩu và nộiđịa.
- Phòng kế toán tài chính: quản lý công tác kế toán, tổ chức hạch toán hoạt động
sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, xây dựng kế hoạch tài chính và hoàn thành quyếttoán Lập các báo cáo, tích cực thu hồi nợ không để thất thoát tài sản của xí nghiệp,cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định
- Phòng quản lý chất lượng: kiểm soát chất lượng sản phẩm, vận hành HACCP
và GMP, nghiên cứu quy trình sản xuất và các mặt hàng mới cho thị trường
- Phòng kiểm vi sinh: kiểm tra chất lượng mẫu cá từ khâu nguyên liệu đến hoàn
thành sản phẩm, bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm phù hợp tiêu chuẩnquốc tế
- Ban thu mua: thực hiện thu mua cá, đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho
quá trình sản xuất được thường xuyên và liên tục
- Ban điều hành phân xưởng: tổ chức thực hiện sản xuất, bố trí lao động hợp lý
nhằm khai thác tối đa nguồn lực sản xuất
- Tổ cơ điện lạnh: tổ chức thực hiện việc vận hành máy móc thiết bị trong sản
xuất, sửa chửa, bảo trì và báo cáo kịp thời các máy móc thiết bị hư hỏng lên cấp trên để
có biện pháp xử lý kịp thời
3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây của xí nghiệp
Qua ba năm 2005, 2006, 2007 tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp ngàycàng ổn định, tốc độ tăng trưởng khá nhanh Để đánh giá một cách tổng quát tình hìnhhoạt động kinh doanh của xí nghiệp, cần phân tích từ bảng báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh
Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005-2006-2007
Đơn vị tính: Triệu đồng
2005
Năm 2006
Năm 2007
Chênh lệch 2006/2005
Chênh lệch 2007/2006
Trang 2950.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000
-Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Doanh thu Giá vốn hàng bán Lợi nhuận trước thuế
12 Tổng LNTT 506 1.002 3.081 496 98% 2.079 207%
-14 Lợi nhuận sau thuế 506 1.002 3.081 496 98% 2.079 207%
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp cho thấy tình hìnhhoạt động của xí nghiệp ngày càng phát triển, lợi nhuận của xí nghiệp tăng qua các năm
2005, 2006, 2007 Ta thấy lợi nhuận năm 2006 cao gần gấp đôi năm 2005 là 496 triệuđồng (98%), năm 2007 cao hơn rất nhiều so với năm 2006 là 2.079 triệu đồng (207%).Với mức lợi nhuận hiện tại trên 3 tỷ đồng thì ta có thể đánh giá xí nghiệp sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả Giá vốn hàng bán cũng tăng qua các năm, nhưng tốc độ tăng khôngnhanh bằng tốc độ tăng doanh thu Do đó, xí nghiệp vẫn có lợi nhuận mặc dù giá vốnhàng bán tăng khá nhanh
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận
Rõ ràng từ biểu đồ ta nhận thấy doanh thu và giá vốn hàng bán luôn tăng trong banăm, nhưng tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn giá vốn hàng bán Nhưng ta có thể nhậnxét rằng, doanh thu tăng nhanh nhiều hơn giá vốn hàng bán nên xí nghiệp vẫn có lợinhuận
3.4 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của xí nghiệp
3.4.1 Thuận lợi
Trang 30Xí nghiệp luôn được sự quan tâm chỉ đạo của tổng công ty và các cơ quan ngànhnghề ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho xí nghiệp hoàn thành nhiệm vụđược giao Ngoài ra, xí nghiệp còn có những thuận lợi về:
(1) Thị trường: Việt Nam đã mở rộng quan hệ với nhiều quốc gia trên thế
giới, không ngừng phát triển mối quan hệ thân thiện với nhiều nước nhằm khuyến khíchcác doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu Đây chính là cơ hội tốt cho tất cả các doanhnghiệp ngành thủy sản nói chung và xí nghiệp nói riêng
Ban lãnh đạo của xí nghiệp đã nhận định được tầm quan trọng của việc tìmkiếm và mở rộng thị trường nên đã có sự đầu tư hợp lý Nhờ sự quan tâm chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan ban ngành liên quan, xí nghiệp đã nhanh chóngchuyển hướng thị trường sang các nước Châu Âu, thị trường ngoài Mỹ, từng bước pháttriển thị trường nội địa
Các chương trình tiếp thị, tham dự hội chợ quốc tế giúp xí nghiệp tiếp cậnđược các thị trường tiềm năng ở Châu Âu (hiện chiếm 50% sản lượng xuất khẩu) Xínghiệp đã được nhận giấy phép EU DL 184 tạo điều kiện xuất khẩu sang khu vực ChâuÂu
(2) Nguồn cung ứng nguyên liệu: xí nghiệp có thể chủ động thu gom các
nguồn nguyên liệu một cách hiệu quả cao, xí nghiệp nằm cạnh trung tâm các làng bè lớncủa tỉnh Nhờ vị trí thuận lợi xí nghiệp có thể giảm được chi phí vận chuyển, nguồnnguyên liệu đáp ứng đủ nhu cầu nguyên liệu cho xí nghiệp
Nguồn nguyên liệu ngày càng có chất lượng, giảm lượng cá mỡ vàng,giảm cá bệnh và chất kháng sinh do các nông dân áp dụng được kỹ thuật vào chăn nuôi
(3) Nguồn nhân lực: sử dụng nguồn lao động dồi dào tại địa phương, đội ngũ
công nhân viên lành nghề và nhiệt tình trong công việc, giúp xí nghiệp ngày càng pháttriển
(4) Về quản lý và tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm: những năm qua xí
nghiệp đạt các tiêu chuẩn ISO 9001:2000 về quản lý chất lượng sản phẩm, EU code DL
184 về đạt tiêu chuẩn xuất khẩu hàng sang EU, được cơ quan Surefish Mỹ cấp chứngnhận HACCP phù hợp tiêu chuẩn USED Xí nghiệp được cộng đồng hồi giáo thành phố
Hồ Chí Minh cấp chứng nhận HALAL về sản xuất chế biến thực phẩm phù hợp tiêuchuẩn luật hồi giáo, để cung cấp cho người đạo hồi trong và ngoài nước
Xí nghiệp được sự giúp đỡ của Sở khoa học - công nghệ An Giang vàSEAQIP về việc áp dụng, tổ chức thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn trong sảnxuất chế biến thủy sản
3.4.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi, xí nghiệp cũng gặp một số khó khăn:
- Thị trường luôn có sự cạnh tranh gây gắt giữa cách doanh nghiệp trong vàngoài nước Vì vậy, để tồn tại và phát triển xí nghiệp cần tìm mọi giải pháp giúp kinhdoanh đạt hiệu quả tối ưu
- Vốn tự có của xí nghiệp còn hạn chế, chủ yếu sử dụng vốn vay nên hàng nămtrả lãi vay với con số không nhỏ
- Việc dự đoán xu hướng và chuyển biến của thị trường thường gặp khó khăn
do chưa có bộ phận chuyên môn đảm nhận công việc này