Đề thi THPT 2023 Địa lý Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 107 Câu 1 Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền[.]
Trang 1Đề thi THPT 2023 Địa lý
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 107.
Câu 1 Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và
Nam Bộ là do ảnh hưởng của
A tín Phong bán cầu Bắc B áp thấp nóng phía tây lấn sang.
C gió mùa mùa hạ đến sớm D tín Phong bán cầu Nam.
Câu 2
Cho biểu đồ diện tích lúa của nước ta giai đoạn 2010 – 2016:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng.
B Quy mô diện tích lúa phân theo vùng.
C Quy mô và cơ cấy diện tích lúa phân theo vùng.
D Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa phân theo vùng.
Câu 3 : Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
(nghìn tấn)
Sản lượng nuôi trồng
(nghìn tấn)
Giá trị xuất khẩu (triệu đô la Mỹ)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2015 theo bảng số liệu, biểu
đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Trang 2Câu 4 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16 và 17, hãy cho biết nhóm ngôn ngữ nào là chủ yếu của vùng
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ?
Câu 5 Trong phát triển các ngành công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ cần ưu tiên giải pháp nào dưới đây?
A Xây dựng vùng nguyên liệu khoáng sản và nông-lâm-thủy sản vững chắc
B Phòng chống và ứng phó tốt với các thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán.
C Phát triển cơ sở năng lượng (điện).
D Thu hút nguồn lao động có chất lượng
Câu 6 Nước ta phát triển đa dạng các loại hình du lịch do có
A tài nguyên du lịch phong phú và nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng.
B lao động dồi dào, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tốt.
C định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
D nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng và điều kiện phục vụ ngày càng tốt hơn.
Câu 7 Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là
A sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.
B cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.
C nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
D phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.
Câu 8 Ở nước ta, hiện tượng khô hạn và tình trạng hạn hán có thời gian kéo dài nhất là vùng nào dưới đây?
A Các thung lũng khuất gió Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang).
B Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ.
C Đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên
D Vùng đồi núi phía Tây chịu ảnh hưởng gió Lào ở Bắc Trung Bộ.
Câu 9 Ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh chủ yếu nào dưới đây để phát
triển?
A Khí hậu thích hợp và điều kiện chăn thả trong rừng thuận lợi.
B Nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản đang ngày càng phát triển của vùng.
C Thị trường tiêu thụ rộng lớn từ vùng Đồng bằng sông Hồng.
D Có nguồn thức ăn từ các đồng cỏ và hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi được đảm bảo.
Câu 10 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết hiện trạng sử dụng đất của vùng Đồng bằng
sông Hồng chủ yếu là
A đất phi nông nghiệp.
B đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
C đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.
D đất lâm nghiệp có rừng.
Câu 11 Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
A Gia tăng tự nhiên rất cao B Dân tộc Kinh là đông nhất.
C Có quy mô dân số lớn D Có nhiều dân tộc ít người.
Câu 12 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cảng biển nào sau đây thuộc tỉnh Nghệ An?
A Thuận An B Vũng Áng C Cửa Lò D Nhật Lệ.
Câu 13 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào dưới đây thuộc vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A Hòn La B Định An C Vân Đồn D Vũng Áng.
Câu 14 Sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu là do sự
kết hợp của
Trang 3A địa hình đồi núi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.
B các gió hướng Tây Nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
C gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
D dãy núi Trường Sơn và các gió hướng Tây Nam, gió hướng Đông Bắc
Câu 15 Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là
C Tín phong bán cầu Bắc D gió mùa Đông Bắc
Câu 16 Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở
A nhiệt độ trung bình năm >200C, gió tín phong và đất feralit.
B nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa
C có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn.
D địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa cổ.
Câu 17 Đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta là
A Đồng bằng sông Hồng B Đồng bằng sông Cả.
C Đồng bằng sông Cửu Long D Đồng bằng sông Mã.
Câu 18 Nhân tố nào sau đây có vai trò lớn nhất làm tăng sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước
ta?
A Lãnh thổ nước ta kéo dài theo hướng Bắc -Nam.
B Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời.
C Ảnh hưởng của các dãy núi theo chiều Tây-Đông.
D Hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
Câu 19 Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện đất mùn thô ở đại ôn đới gió mùa trên núi nước ta là do
Câu 20 Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh các hoạt động
A áp dụng khoa học - kĩ thuật trong việc lai tạo các giống cây, con phù hợp với điều kiện sinh thái từng mùa
B đẩy mạnh xuất khẩu gắn với việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu nông sản.
C vận tải, công nghệ chế biến và bảo quản nông sản.
D vận tải, đẩy mạnh xuất khẩu.
Câu 21 Bão ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta tập trung nhiều nhất vào tháng IX chủ yếu do ảnh
hưởng của
A Tín phong bán cầu Bắc B dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 22 Nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng do liền kề với hai vành đai sinh khoáng
A Địa Trung Hải và Thái Bình Dương B Địa Trung Hải và Đại Tây Dương.
C Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương D Địa Trung Hải và Bắc Băng Dương.
Câu 23 Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã
trở vào)?
A Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C B Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
C Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt D Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Câu 24 Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017
(Đơn vị: Triệu tấn.km)
Trang 4Kinh tế nhà nước 157359,1 150189,1 152207,2 155746,9
Kinh tế ngoài Nhà
Khu vực có vốn
đầu trực tiếp nước
ngoài
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo thành phần kinh
tế của nước ta, giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 25 Tính đa dạng sinh học của nước ta không trực tiếp thể hiện ở
Câu 26 Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
A dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
B dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
C cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
D mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
Câu 27 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và trang 29, hãy cho biết nơi nào sau đây có mật độ dân số
cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A Ven vịnh Thái Lan B Vùng ven sông Tiền và Hậu.
C Vùng giáp với Đông Nam Bộ D Ven Biển Đông.
Câu 28 Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt, mưa
của Đà Lạt và Nha Trang?
A Tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt lớn hơn Nha Trang.
B Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt cao hơn ở Nha Trang.
C Trong năm, Đà Lạt và Nha Trang có hai cực đại về nhiệt.
D Mưa lớn nhất ở Đà Lạt và Nha Trang vào tháng X.
Câu 29 Hãy cho biết đâu là nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế?
A Phân bố không đồng đều giữa các vùng.
B Phân bố tản mạn về không gian địa lí.
C Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.
D Có quy mô, diện tích và dân số không lớn.
Câu 30 Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018
Trang 5(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2016)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với năng suất lúa của các vùng ở nước ta năm 2018?
A Tây Nguyên cao hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp hơn Đông Nam Bộ.
C Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
D Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn Tây Nguyên
Câu 31 Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh
tổng hợp kinh tế biển?
A Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.
B Nâng cao ý thức người dân, đào tạo và hỗ trợ việc làm.
C Thu hút đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường.
D Phân bố dân cư ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 32 Ở miền Bắc nước ta vào mùa đông xuất hiện những ngày nắng ấm là do hoạt động của
A Tin phong bán cầu Nam B gió mùa Tây Nam.
C Tín phong bán cầu Bắc D gió mùa Đông Nam.
Câu 33 Biện pháp quan trọng nhất để giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là
A thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
B phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên cả nước
C đa dạng các loại hình đào tạo và các ngành nghề.
D đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và dịch vụ.
Câu 34 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về phân bố các dân tộc
Việt Nam?
A Dân tộc kinh tập trung đông đúc ở trung du và ở ven biển.
B Các dân tộc ít người phân bố tập trung chủ yếu ở miền núi.
C Dân tộc Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào tập trung ở Trung Bộ.
D Dân tộc Bana, Xơ-đăng, Chăm chủ yếu ở Đông Nam Bộ.
Câu 35 Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có
Câu 36 Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do
A nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
B nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C.
C lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
D gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc
Câu 37 Mùa đông lạnh của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm do nguyên nhân chủ yếu
nào sau đây?
A Do Biển Đông đã làm biến tính các khối khí đi qua biển.
B Do bức chắn Hoàng Liên Sơn và tác động của gió phơn Tây Nam.
C Do địa hình hướng vòng cung mở về phía Bắc, chụm đầu ở Tam Đảo.
D Do vị trí gần chí tuyến và chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc
Câu 38 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, các khu kinh tế ven biển nào sau đây của vùng đồng bằng
sông Cửu Long?
A Định An, Bạc Liêu B Định An, Kiên Lương.
Trang 6Câu 39 Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam
chủ yếu do
A nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.
B nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực châu Á gió mùa
C vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc
D vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc
Câu 40 Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
A Hầu hết là địa hình núi cao B Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
C Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao D Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa