Châm cứu cổ điển và hiện đại phan5
Trang 1Châm cứu cổ điển và hiện đại (Phần 2) - Điều trị một số bệnh thường gặp
Giáo sư-Bác sĩ Quan Đông Hoa Nguyên chủ nhiệm khoa Đông Y Đại Học Cần Thơ
III Điều trị một số bệnh thường gặp
A Bệnh nội nhi
I/ Hệ hô hấp
I.1/ Cảm mạo
Triệu chứng: Đau đầu, mệt mỏi,phát sốt, ngạt mũi, chảy nước mũi, ho, đau họng, có thể gặp thể bệnh cảm mạo, phong hàn, sợ gió, gai r1t, chảy mũi nước trong, rêu lưỡi trắng mỏng.
Cảm mạo phong nhiệt: sốt cao hơn, sợ gió, ít sợ lạnh, ra mồ hôi, khát nước, rêu lưỡi vàng mỏng
Điều trị:
-Phong hàn: châm đại chùy, phong trì, liệt huyết, ngoại quan, phế du, nghinh hương -Phong nhiệt: Châm thêm khúc trì, hợp cốc, phong long
II.2/ Viêm mũi dị ứng
Triệu chứng: bệnh thường gặp lúc thay đổi thời tiết, trời lạnh, ngạt mũi, chảy nước mũi trong nhiều Đau gốc mũi và xoang Kéo dài có thể gây xúc huyết hoặc viêm nhiễm chảy nước mũi vàng quánh, không sốt hoặc sốt nhẹ, người mệt mỏi, nhức đầu, khó chịu
Điều trị: Châm: ấn dường, ngư yêu, nghinh hương, hợp cốc, phong trì
III.3/ Viêm phế quản cấp
Triệu chứng: Ho nhiều, đờm trắng loãng, sau chuyển nhanh thành đờm, vàng đặc, sốt tức nhực , khó thở, người mệt mỏi, ăn uống kém, miệng họng khô, háo khát, rêu lưỡi vàng, đại tiện táo
Điều trị: Châm tả thiên đột, trung phủ, phế du, liệt khuyết, phong long
I.4/ Hen phế quản
Triệu chứng: Tức ngực, khó thở thành cơn, khó thở ra, người bệnh há mồm, thở khè khè rất mệt nhọc, sắc mặt nhợt nhạt, có thể tím tái Tay chân lạnh Cuối cơn hen có
ho, đờm nhiều Ngoài cơn ho người mệt mỏi, không có sức, thở nhanh nóng, người gầy yếu, sợ lạnh
Có 2 thể bệnh:
- Hen hàn: sợ lạnh thích nóng, chân tay lạnh, đại tiện lỏng, rêu lưỡi trắng mỏng
- Hen nhiệt: sốt, ho nhiều đờm vàng Háo khát, thích uống nước mát, đại tiện táo, nước tiểu đỏ ít, rêu lưỡi vàng dầy
Điều trị: Cơn hen: định suyễn, suyễn tức, phế du, đản trung, thiên đột, khúc trì Châm tả: vê kim mạnh, đến khi dứt được cơn hen Hen hàn phối hợp cứu từ 10-15 phút
Ngoài cơn hen: châm bổ thận du, tỳ du, phong long, túc tam lý
Trang 2II/ Hệ vận động
II.1/ Thấp khớp:
Triệu chứng: Đau một hoặc nhiều khớp, thường hay bị ở các khớp nhỏ và nhở Sưng
ít hoặc sưng to kèm nóng đỏ, hạn chế vận động của khớp, lâu ngày gây biến dạng khớp, teo cơ gây di chứng ảnh hưởng nhiều tới chức năng vận động Chia làm 2 thể: Phong hàn thấp tý, các khớp sưng đau, không nóng đỏ, không sốt, đau một khớp hoặc đau di chuyển, người sợ lạnh, lạnh đau tấy, da thịt tê mỏi, vận động chậm chạp
Nhiệt tý: Khớp sưng nóng đỏ, phát sốt, nhức đầu, miệng họng khô Khớp đau nhiều, không vận động được ở các khớp lớn như đầu gối, khủy tay có thể tràn dịch ở khớp Đại tiện táo, nước tiểu vàng
Điều trị: Châm A thị huyệt và huyệt lân cận khớp bị đau Châm thêm: phong hàn thấp tý:
- Đau nhiều: thận du, quan nguyên phối hợp cứu
- Đau Đau di chuyển nhiều khớp: huyết hải, cách du
- Mình mẩy tê mỏi, nặng nề: thương khâu, phong long
Nhiệt tý: châm tả các huyệt lân cận khớp sưng đau Châm thêm đại chùy, khúc trì, hợp cốc
II.2/ Thấp ngoài khớp
Triệu chứng: Là một nhóm bệnh đau nhức mỏi khớp rõ ràng ở vùng khớp, do tổn thương phần mềm bao bọc xung quanh khớp Khớp sưng nóng đỏ, hạn chế vận động nhiều Toàn trạng nhìn chung còn khỏe mạnh Thường gặp đau mỏi ở: cổ gáy, khớp vai, lưng, khớp háng, khủy cổ tay, mặt trong khớp gối Chú ý tránh nhầm với các bệnh khớp khác
Điều trị: Phối hợp châm cứu với xoa bóp để làm mềm cơ, tăng nuôi dưỡng khớp, vận động khớp
- Đau cổ gáy, châm phong trì, thiên trụ, đại trữ, kiên tỉnh
- Đau quanh khớp vai: kiên tỉn, kiên trinh, nhu du, trung phủ, trung chữ, A thị huyệt
- Đau lưng: các huyệt trên kinh bàng quang, trong đó có chú ý thứ liêu,t hận du,
Trang 3can du.
- Đau mé ngoài cẳng tay: A thị huyệt, khúc trì, thủ tam lý
- Đau mỏm châm xương quay: liệt khuyết, dưỡng lão
- Đau mé trong khớp gối: khúc tuyền, âm lăng tuyền
- Đau mặt trong khớp háng: bễ quan, quy lai
II.3/ Chuột rút
Triệu chứng: Xảy ra khi gắng sức quá lâu, thường gặp ở chi dưới Cơ hoặc một nhóm
cơ bị co rút cứng lại, khiến cho một đoạn chi không vận động được
Điều trị: Gấp ngược đoạn chi đang bị co cứng theo hướng ngược lại để kéo căng cơ đang bị co rút, châm vào đoạn giữa của cơ đó, vê mạnh, khi cơ đã mềm, day nhẹ nhàng vào vùng cơ đó để tránh bị c o rút trở lại
Châm thêm: Vùng cẳng chân sau: Thừa sơn
Mặt ngoài cẳng chân: Phong long
Cẳng tay: Ôn lưu
Bả vai: Thiên tông
III/ Hệ thần kinh
III.1/ Nhức đầu
Triệu chứng: Là triệu chứng chủ quan xuất hiện trong nhiều loại bệnh Đau toàn bộ đầu hoặc đau tại một vùng Đau đầu kém theo mất ngủ Mệt mỏi, phối hợp với triệu chứng của bệnh chính
Cảm cúm: đau đầu, ngạt mũi, ho, sợ lạnh, đau mình mẩy, rối loạn tiêu hóa Đau dầu, buồn nôn, đầy bụng, ợ chua
Cao huyết áp: đau đầu, rức mắt, người bực dọc, bức hỏa lên mặt
Suy nhược cơ thể: đau âm ỉ, không rõ ràng, nặng nề, âm u trong đầu, người mệt mỏi không có sức, đoản hơi, hồi hộp đánh trống ngực
Điều trị: Phối hợp chữa tại chỗ và toàn thân
Tại chỗ: Bách hội, tứ thần thông
Đằng trước: Thượng tinh, Đầu duy, Dương Bạch, Ân đường
Nửa đầu: Xuất cốc, Thái dương, Phong trì, Dương phụ
Đằng sau: Phong trì, Hậu khê, Côn lôn
Toàn thân:
Cản cúm: Khúc trì, Hợp cốc
Cao huyết áp: Thái xung, Túc lâm khấp
Rối loạn tiêu hóa: Túc tam lý, Trung quản, Phong long
Suy nhược: Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý, Cách du
III.2/ Suy nhược thần kinh
Triệu chứng: Đau đầu, váng đầu, mất ngủ, hay mê Hồi hộp, đánh trống ngực, hay bực dọc, dễ cáu gắt hoặc sợ hãi vô cớ Trí hớ kém, khả năng làm việc trí óc giảm sút Người mệt mỏi, ăn kém, châm tiêu đau lưng, chân tay lạnh, di tinh, liệt dương Điều trị: Châm bổ Nội quan, Thần Môn, Tam âm giao, Bách hội Váng đầu, dễ cáu gắt: Châm tả: Thái xung, Khúc tuyền, Ê phong Đau lưng, di tinh: châm bổ Thận du, Mệnh môn, Quan nguyên, Chí thất, KHí hải Ăn kém, đầy bụng: Túc tam lý Phối hợp cới các huyệt tại chỗ để chữa đau đầu, hồi hộp, tai ù
III.3/ Liệt mặt
Triệu chứng: Liệt mặt trung ương: do tổn thương tại não, thường đi kèm với liệt nửa người Liệt mặt tập trung chủ yếu vào nửa dưới rãnh mũi, má bên liệt mờ, méo mồm, nhân trung lệch sang bên lành, cơ má bên liệt nhão, ăn cơm uống nước hay chảy ra ngoài, khó nói
Trang 4Liệt mặt ngoại biên: do tổn thương dây thần kinh ngoại biên, do lạnh hoặc chấn thương, viêm nhiễm Liệt hoàn toàn một nửa mặt: mắt nhắm không kín, má xệ xuống, méo mồm, lệch nhân trung, rãnh mũi má mờ
Điều trị:
Châm tả vào bên liệt: Dương bạch, Toán trúc, Nghinh hương, Quyền liêu, Điạ
thương, Giáp xa, Ê phong
Châm bình: hợp cốc bên kia
Hoặc châm xuyên huyệt: Dương bạch xuyên Ngư yêu, Toán trúc xuyên, Tinh minh, Nghinh hương, Xuyên quyền liêu, Địa thương xuyên Giáp xa
Liệt mặt do lạnh phối hợp cứu và xoa bóp
Liệt lâu ngày nên châm cả bên lành
III.4/ Đau dây thần kinh (đau mặt)
Triệu chứng: Đau mặt thành từng cơn, mỗi cơn kéo dài từ vài giây tới 1-2 phút Cơn đau thường tứ một điểm lan ra toàn bộ nửa mặt, có thể gây ra cơn đau nếu sờ ấn phải một số điểm đó Lâu ngày cơn đau có thể gây co rút cơ mặt, chảy nước mắt, nước dãi, cần phân biệt với đau mặt âm ỉ do đau răng, viêm tuyến nước bọt
Điều trị: Châm tả A thị huyệt (thường ở gần các huyệt giáp xa, Hạ quan, Tứ bạch, Nghinh hương, Dương bạch…)
Châm bổ xung: Hợp cốc, Ê phong, Phing trì
III.5/ Đau dây thần kinh liên sườn
Triệu chứng: Đau gực dọc theo xương sườn, có khi xuất phát đau từ cột sống, đau
âm ỉ, hoặc đau thành cơn dữ dội như dao cắt, bó lấy ngực, ho, hắt hơi đau tăng Người mệt mỏi, khó chịu, ăn ngủ kém, tính tình bực dọc
Điều trị: Châm tả A thị huyệt (tránh châm quá sâu chạm vào màng phổi)
Du huyệt vùng đau Chi câu, Dương lăng tuyền, Nội quan
III.6/ Đau dây thần kinh hông to
Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng hông lan xuống mặt sau đùi, cẳng chân bàn chân Đau âm ỉ, nặng nề, mỏi Thỉnh thoảng đau cơn dữ dội Vận động bị hạn chế, đi chóng khỏi Thay đổi thời tiết, gặp lạnh đau tăng Kèm theo có rối loạn cảm giác, tê bì đùi mặt ngoài hoặc mặt trong cẳng chân phản xạ giảm, lâu ngày thì teo cơ Tùy theo mức độ.Có thể chia ra 2 loại: thực và hư
- Thực: đau dữ dội, không đi lại được, nhấc chân khỏi mặt giường gây đau vùng lưng tăng, cơ chân teo, bệnh mới mắc
- Hư: đau âm ỉ, đi lại cúi ngửa kém, cơ teo nhiều, bệnh mắc lâu ngày
Điều trị: Châm các huyệt: Đại trường du, Thượng liêu, Hoàn khiêu, Thừ phù, Ân môn, Uy trung, Thừ sơn, Côn lôn, Dương lăng tuyền, Phong long, Huyền chung Giải khê
Thực chứng: châm tả
Hư chứng: châm bổ, phối hợp xoa bóp và chân Túc tam lý, Thận du
III.7/ Liệt nửa người
Triệu chứng: người bệnh có bệnh cao huyết áp hoặc bệnh tim, liệt ½ mặt, một bàn tay và một bàn chân, phản xạ gân xương tăng, cơ không teo hoặc teo ít, giảm hoặc mất cảm gia1d ở phần liệt chia làm 2 loại:
Trúng tạng phủ: hôn mê, rối lọan cơ tròn, nặng có thể chân tay lạnh, mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp hạ Trúng kinh lạc: không hôn mê, chỉ liệt nửa người
Điều trị: Châm càng sớm càng tốt, châm tả kích thích mạnh
- Trúng tạng phủ: châm tả nhân trung, thập tuyên, bách hội
- Huyết áp hạ: cứu quan nguyên, khí hải, thần khuyết
Trang 5- Trúng kinh lạc: Châm tả giáp xa, địa thương, dương bạch, toán trúc, kiên ngung, khúc trì, ngoại quan hợp cốc, hoàn khiêu, phong thị, dương lăng tuyền, huyền chung, giải khê, thái xung
Phối hợp xoa bóp và tập vận động của người bệnh
Khi đã thành di chứng, cần châm xuyên huyệt, kích thích bằng điện (điện châm) và tập vận động nhiều
III.8/ Bại liệt
Triệu chứng: Là một bệnh lây do virut, thường bị ở trẻ em sau khi hết sốt, xuất hiện liệt tay hoặc chân Liệt mềm, cơ nhão, teo, mất phản xạ gân xương Dần dần thành
di chứng, mất vận động hoàn toàn
Điều trị: Nên châm sớm khi bắt đầu xuất hiện liệt
Liệt tay: kiên ngung, khúc trì, thiếu hải, ngoại quan, hợp cốc
Liệt chân: hoàn khiêu, phong thị, dương lăng tuyền, huyền chung, giải khê, thái xung
Tùy tình trạng sức khỏe của người bệnh mà kích thích mạnh hoặc yếu
Nếu trẻ nhỏ nên châm vê kim rồi rút ngay, không nên lưu kim phòng trẻ dẫy dụa làm gãy kim, chảy máu
III.9/ Động kinh
Triệu chứng: đột nhiên lên cơn co giật, bất tỉnh, nghiến răng, sùi bọt mép, ngừng thở Cơn kéo dài từ 30 giây đến 1-2 phút Dần dần nằm yên thở nhẹ, người rất mệt Hết cơn không nhớ sự việc xảy ra, người mệt mỏi
Điều trị: Trong cơn động kinh: châm tả nhân trung, á môn, đại chùy
Ngoài cơn: Châm bổ nội quan, tam âm giao, túc tam lý, bách hội, phong trì
III.10/ Câm điếc
Triệu chứng: Do di chứng sản khoa, nhiễm virus…não bị tổn thương nên trẻ không nghe được và không nói được Trẻ có thể bị kèm các di chứng về tâm thần kinh Điều trị: Châm các huyệt thính cung, tính hội, ế phong, á môn, liêm tuyền, bách hội, thận du, ngoại quan, trung chữ
IV Hệ tiêu hóa
IV.1/ Rối loạn tiêu hóa
Triệu chứng: Nhạt miệng, chán ăn, chậm tiêu, đầy bụng, sôi bụng, đi tiêu lỏng sống phân Người mệt mỏi, da vàng nhợt, lưỡi nhợt nhat mềm nhợt nhạt hay hoa mắt khi đứng lên ngồi xuống hoặc làm việc nặng Thường thấy ở trẻ em suy dinh dưỡng, người lớn mới ốm dậy hoặc giai đoạn đầu của các bệnh hệ tiêu hóa
Điều trị: Châm bổ các huyệt: Túc tam lý, thiên khu, khí hải Có tiêu lỏng sống phân,
sợ lạnh chân tay lạnh: cứu thận du, hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ: nội quan, tam âm giao
IV.2/ Đau dạ dày
Triệu chứng: Do viêm hoặc loét dạ dày hành tá tràng Đau vùng thượng vị lan lên trên hoặc ra xung quanh Đau có chu kỳ thường đau vào mùa lạnh và thay đổi thời tiết, có ợ hơi ợ chua, rối lọan tiêu hóa
Chia làm hai thể: Cán khí phạm vi:
Do căng thẳng về thần kinh, người luôn lo lắng bực dọc cáu gắt Ngực sườn đầy tức, trướng bụng, hay ợ chua, đau nhiều lần liên tiếp, đại tiện khi nát khi táo
- Tỳ vị hư hàn: Người mệt mỏi gầy yếu, đau bụng lâm râm, thích xoa nắn chườm nóng, ăn chậm tiêu, hay nôn ra nước trong đại tiện phân lỏng
Điều trị:
Trang 6Can khí phạm vị: Châm tả kỳ môn, túc tam lý, lương môn, thái xung, dương lăng tuyền, trung quản
- Tỳ vị hư hàn: Châm bổ và cứu: Tỳ du, vị du, túc tam lý, chương môn, nội quan, khí hải, công tôn
IV.3/ Nôn mửa Nấc
Triệu chứng: Nôn mửa là một triệu chứng gặp trong nhiều bệnh của hệ tiêu hóa vá các cơ quan khác như: Cảm lạnh, suy nhược cơ thể, viêm loét dạ dày tá tràng, ăn quá no, ngộ độc thức ăn, các loại nhiễm khuẩn tiêu hóa, viêm đại tràng, hẹp thực quản, ung thư thực quản, ung thư dạ dày, hẹp môn vị, tăng áp lực nồi sọ…Do đó khi gặp nôn nhiều cần xác định nguyên nhân và điều trị bằng các phương pháp khác Chỉ điều trị nôn bằng châm cứu trong các trường hợp là rối loạn cơ năng hoặc không nguy hiểm tính mạng người bệnh, nấc cũng gặp trong một số bệnh tiêu hóa hoặc sau phẫu thuật do kích thích cơ hoành
Điều trị: Ở đây chỉ là điều trị triệu chứng
Nôn mửa: châm bổ trung quản, đản trung, nội quan, vị du, tỳ du, châm tả thái xung, dương lăng tuyền
Nấc: Cự khuyết, đản trung, cách du, tỳ du, châm tả, hướng mũi kim ngược đường kinh
IV.4/ Lỵ - Táo bón
Triệu chứng: Hội chứng lỵ gặp trong các bệnh việm đại tràng do vi khuẩn amíp , các bệnh políp, u đại tràng Triệu chứng bao gồm: Đau quặn dọc khung đại tràng, nhất là đau quặn vùng hố chậu trái, mót rặn, phân lỏng có nhầy mũi hoặc chỉ toàn nhầy mũi (chất tiết của đại tràng) Có thẻ kèm sốt, phân có lẫn máu…
Táo bón gặp ở người già, người bị sốt gây mất nước, hoặc do chế độ ăn uống ít chất
xơ, lười vận động
Điều trị: Châm cứu chỉ chữa triệu chứng, phải kết hợp với chữa nguyên nhân gây ra bệnh
Lỵ: Châm tả quan nguyên, khí hải, túc tam lý, thiên khu
Đau quặn nhiều: dương lăng tuyền
Sốt: Khúc trì, nội đình, hợp cốc
Táo bón: Khí hải, thiên khu, đại trường du, trường cường
Người già xoa nhẹ vùng thắt lưng cùng và hạ vị
IV.5/ Cơn đau túi mật
Triệu chứng: Trong khi điều trị nguyên nhân, phối hợp châm cứu để làm giảm cơn đau
Châm tả: Trung quản, nội quan, túc tam lý, đởm du
Thủy châm: dương lăng tuyền bằng Nô-vô-ca-in hoặc A-trô-pin
IV.6/ Viêm đại tràng co thắt
Triệu chứng: Đau dữ dội dọc khung đại tràng, nhất là vùng đại tràng xuống và trực tràng, bụng mềm, ấn vào hoặc cử động gây đau tăng, mót rặn, đi tiêu ra ít phân hay không có phân Buồn nôn, nôn khan nhiều lần thường gặp trên người bệnh đang viêm đại tràng mãn tính hoặc do nhiễm khuẩn thức ăn
Điều trị: Trung quản, thiên khu, khí hải, túc tam lý, nội quan
V./ Hệ tuần hoàn
V.1/ Hồi hộp và đánh trống ngực
Triệu chứng: Người bệnh cảm thấy tim đập nhanh, mạnh trong lồng ngực, có lúc ngừng lại như người bước hụt, sau đó lại đậnh nhanh, kèm theo có khó thở tức ngực
Trang 7Gặp trong các bệnh tim hoặc người thể tạng thần kinh dễ xúc động và một số bệnh nội khoa khác
Điều trị: Châm cứu các huyệt tâm du, đản trung, nội quan, thần môn tùy tình trạng người bệnh để châm bổ, tả hoặc cứu
V.2/ Ngoại tâm du
Triệu chứng: Thỉnh thoảng xảy ra hoặc thường xuyên, người bệnh thấy tim đập hanh trong ngực rồi lại ngừng như hụt hẫng, nghe tim thấy hai tiếng tâm thu liền nhau cách một nhịp hoặc vài nhịp lại xảy ra một lần
Điều trị: Châm bổ thần môn, nội quan, tam âm giao, tâm du
V.3/ Đau vùng trước tim
Triệu chứng: Đau đột ngột hoặc sau một kích thích: Xúc động, ăn quá no, đi mưa lạnh, lao động quá sức, con tim đập nhanh, đau vùng ngực trái, đau âm ĩ lâm râm một chỗ hoặc đau dữ dội sau xương ức lan lên vai cánh tay Cơn đau kéo dài từ vài giây tới vài phút Người bệnh mệt mỏi hoặc hốt hoảng lo sợ, có thể kèm khó thở, ho sốt Do thiểu năng dộng mạch vành, cơ tim kém dinh dưỡng nếu cơn đau kéo dài trên nửa giờ phải nghĩ tới tác động mạch vành nhồi máu cơ tim
Điều trị: Châm tả đản trung, thần đạo, thần đường, nội quan, khích môn, giản sử Khi đang cơn đau, vê kim mạnh để giảm đau, sau đó lưu kim 30 phút, thỉnh thoảng lại vê kim
V.4/ Cao huyết áp
Triệu chứng: Huyết áp trên 140/90 mm Hg, người mệt mỏi bứt rứt, chóng mặt nhức đầu ù tai bồn chồn, ngủ kém chân tay tê Nặng hơn thấy đau lưng mỏi gối, đau vùng trước tim, di tinh liệt dương, tiểu dắt, tiểu đêm nhiều lần
Điều trị:
- Châm tả: Can du, thái xung, hành gian
- Châm bổ: Túc tam lý, phong long, quan nguyên, khí hải, nộ quan, thần môn, tam
âm giao, thận du
Châm bình hoặc châm tả Bách hội, phong trì, xuất cốc, ấn đường, dương bạch Phối hợp xoa bóp vùng đầu mặt và d6ay bấm các huyệt trên
VI Hệ tiết niệu sinh dục
VI.1/ Cơn đau quặn thận
Triệu chứng: Đau vùng mạng sườn một bên hoặc cả hai bên, đau quặn dữ dội lan xuống theo đường đi của niệu quản tới khớp mu Đau từng cơn, người vả mồ hôi, mạch nhanh, buồn nôn, nôn khan, tiểu buốt, tiểu dắt có khi bí tiểu Gặp trên người bệnh bị viêm thận, bể thận sỏi thận
Điều trị:
- Châm tả A thị huyệt, thận du, khí hải, trung cực Thủy châm: thận du, thử tim bằng Atropin
- Phụ: Sỏi niệu quản
Cách chữa cũng tương tự như trên, tùy theo điểm đau mà chọn huyệt, chú ý vai trò cắt cơn đau A thị huyệt
VI.2/ Bí đái
Triệu chứng: Người bệnh quá 6 giờ chưa tiểu được, có cầu bàng quang, ấn trên khóp
mu càng thấy tức khó chịu; cần phân biệt với vô niệu trong bàng quang không có nước tiểu Bí tiểu gặp trong bệnh u xơ tuyến tiền liệt, co thắt cơ vòng do thần kinh, rối loạn co bóp bàng quang sau mổ hoặc một số bệnh nội khoa Bằng châm cứu có thể điều trị bí tiểu do cơ năng
Trang 8Điều trị: Châm tả: Quan nguyên, khí hải, tam âm giao, dương lăng tuyền, trung cực Kết hợp: Day xoa chườm ấm vùng bụng dưới
VI.3/ Viêm bàng quang
Triệu chứng: Tiểu buốt, tiểu dắt, đau tức vùng hạ vị, mỏi hai thắt lưng, nước tiểu vàng đục, viêm bàng quang cấp thì sốt, nước tiểu có thể lẫn máu
Điều trị:
- Châm các huyệt: Quang nguyên, khí hải, trung cực, thận du, tam âm giao, thái khê
Viêm bàng quang cấp: châm tả, viêm mãn, châm bổ
Phụ: Viêm nhiễm đường tiết niệu:: Triệu chứng tương tự như trên, cái chính mà tiểu buốt, tiểu dắt Áp dụng điều trị tương tự như viêm bàng quang
VI.4/ Đái dầm
Triệu chứng: Gặp ở trẻ em, gọi là đái dầm khi trẻ từ 3 tuổi trở lên ngủ đêm tự đái
Có thể một đêm đái tới 2-3 lần Trẻ thường yếu, sắc mặt trắng, sợ lạnh, tay chân lạnh,tính tình nhút nhát hay xúc động Ở những trẻ hay có rối loạn thần kinh chức năng, giảm khả năng ức chế
Điều trị: Phải phối hợp châm cứu với rèn luyện cho trẻ một thói quen trước khi đi ngủ phải đi đái, bữa cơm thì ăn ít canh, uống ít nước, châm bổ và cứu các huyệt: Thận
du, bát liêu, quang nguyên, khí hải, tam âm giao, xoa sát nóng vùng thắt lưng và vùng bụng dưới
VI.5/ Di tinh
Triệu chứng: Gồm mộng tinh: Ngủ nằm mê rồi xuất tinh; hoạt tinh: tinh tự chảy khi
có kích thích Nếu xảy ra thường xuyên ảnh hưởng tới sức khỏe thì phải điều trị Thường gặp 2 thể:
Thể hưng phấn tăng: ngủ ít, hồi hộp, choáng váng, người dễ bị kích thích, hay phân tán tư tưởng Nóng bên trong, háo khát
Thể suy nhược: người mệt mỏi, đau đầu, ít ngủ, hay mê, đau lưng mỏi gối, trí nhớ giảm sút
Điều trị:
- Hưng phấn tăng: Châm tả quan nguyên, khí hải, thận du, chí thất
Châm bổ nội quan, thần môn, tam âm giao
- Suy nhược: Châm bổ: Thận du, mệnh môn, quan nguyên, khí hải, trung cực, tam
âm giao
Nếu người lạnh, sợ lạnh, phân lỏng, tinh tự chảy, thì cứu các huyệt trên
VI.6/ Đau bụng kinh (thống kinh)
Triệu chứng: Phần lớn là đau bụng, trước khi hành kinh hoặc một hai hôm đầu của
kỳ kinh Thường đau dữ dội vùng thắt lưng, đau lan ra trước và xuống bụng dưới Có thể kèm ngực sườn đầy tức, vú căng Khi hành kinh được thì giảm dần rồi hết đau Một số ít đau bụng lâm râm rồi kéo dài sau khi hành kinh, người mệt mỏi, ăn kém, hoa mắt, chóng mặt, bụng dưới mềm, kinh loãng, nhạt màu
Điều trị: Đau trước khi hành kinh: Châm tả trung cực, thứ liêu, tam âm giao, huyết hải
Thủy châm Atrôpin huyệt thứ liêu hoặc tam âm giao
Đau kéo dài sau hành kinh: Châm bổ: quan nguyên, khí hải, thận du, thứ liêu, tam
âm giao, túc tam lý
VI.7/ Bế kinh
Triệu chứng: Con gái quà tuổi dậy thì mà chưa có kinh hoặc phụ nữ quá 3 tháng mà
Trang 9chưa hành kinh Có thể do cơ thể quá suy nhược hoặc quá căng thẳng thần kinh Càn loại trừ trường hợp không có kinh ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú
Điều trị: Châm các huyệt: Thận du, âm giao, tam âm giao, huyết hải, túc tam lý
Cơ thể suy nhược: Châm bổ các huyệt trên
Căng thẳng thần kinh: Châm bổ các huyệt trên cùng với hành gian, thái xung
VI.8/ Kinh nguyệt không đều
Triệu chứng:
- Kinh sớm: Chưa đều kỳ kinh hoặc 1 tháng hành kinh 2la62n, kinh màu đỏ tươi, trong người nóng, bứt rứt khó chịu
- Kinh muộn: quá 35 ngày mới có kinh, có khi tới 40-50 ngày Kinh đen loãng hoặc
có cục, người mệt mỏi, sợ lạnh
- Kinh sớm muộn không định kỳ
Điều trị:
- Kinh sớm: châm bình khí hải, tam âm giao, thái khê Châm tả thái xung
- Kinh muộn: Châm bình khí hải, tam âm giao, cứu thiên xu, quy lai, thận du
- Kinh không định kỳ: Châm bổ và cứu, thận du, tỳ du, tam âm giao, túc tam lý, khí hải
VI.9/ Thúc đẻ
Triệu chứng: Bằng châm cứu có thể thúc đẩy quá trình chuyển dạ và sổ, trợ giúp cho sản phụ quá yếu, căng thẳng thần kinh, rối loạn cơn co tử cung…
Điều trị: Kích thích liên tục (bằng vê tay hoặc điện châm) các huyệt hợp cốc, côn lôn, tam âm giao
Cứu:Chí âm, độc âm (ở lòng bàn chân, giữa lằn chỉ chân ngón thứ hai)
VI.10/ Ít sữa
Triệu chứng: Sua khi đẻ, người phụ nữ không có sữa, hoặc ít sữa không đủ cho con
bú Người mệt mỏi, ăn kém, đại tiện lỏng, tự ra mồ hôi Da trắng nhợt hơi vàng khô, đầu choáng váng, tai ù Trường hợp này chủ yếu do người phụ nữ suy nhược nên không sinh ra sữa
Một số ít sau đẻ vú căng tức đau, sữa không xuống, người bực dọc, ngực sườn đầy tức, khó chịu
Điều trị:
- Suy nhược, ít sữa: Châm bổ đản trung, trung phủ, nhủ căn, thiếc trạch, hợp cốc,
tỳ du, túc tam lý
- Vú căng tức, sữa không xuống: Châm tả đản trung, trung phủ, nhũ căn, hợp cốc,
kỳ môn, thái xung
B Bệnh truyền nhiễm
I/ Quai bị
Triệu chứng: Bệnh lây truyền di vi-rút, hay gặp ở trẻ em từ 15 tuổi Thường thấy sốt nhẹ rồi sưng to tuyến mang tai ăn uống hoặc nuốt nước bọt thấy đau Với trẻ lớn có thể thấy sưng nhẹ, đau tinh hoàn
Điều trị: Châm tả ế phong, giáp xa, chi câu, hợp cốc
Viêm tinh hoàn châm tiêm: hành gian, trung đô, tam âm giao
II/ Ho gà
Triệu chứng: Bệnh lây truyền ở trẻ em do trực khuẩn ho gà gây nên, thường phát vào muà đông xuân
Khởi phát: ngạt mũi chảy nước mũi, ho liên tục, đêm ho nhiều cơn
Ho cơn: ho ngày càng nặng, sau cơn ho có tiếng rít, có thể ho ra máu, chảy máu
Trang 10Hồi phục ho giảm, còn mệt mỏi khó thở, sốt nhẹ nóng trong
Điều trị:
- Khởi phát: Châm bổ xích trạch, liệt khuyết, phong long, thiên đột, phế du, phong môn
- Ho cơn: Châm tả các huyệt trên
- Hồi phục: Châm bổ phế du, cao hoang, túc tam lý, khí hải
III/ Sốt rét
Triệu chứng: Bệnh lây do muỗi truyền, gây nên cơn sốt có chu kỳ Gặp ở vùng rừng núi và ven biển Cơn sốt rét bắt đầu bằng rét run, sau đó sốt cao, ra mồ hôi rồi hạ sốt Cơn sốt lặp lại theo chu kỳ cách 1 ngày, 2 ngày, 3 ngày…nên người bệnh có thể biết trước cơn sốt Nặng có thể hôn mê và tử vong (sốt rét ác tính) Sốt rét kéo dài
có thể lách to, rụng tóc, người gầy yếu
Điều trị:
- Ngăn cơn sốt: trước cơn sốt 1-2 tiếng, châm tả các huyệt: đào đạo, đại chùy, hậu khê, giản sử, hợp cốc
- Hôn mê: nhân trung, quan xung
- Lách to, cứu chương môn, bổ can (ngang đốt sống L1 ra 3,5 thốn) Phải phối hợp với điều trị diệt ký sinh trùng, phòng bệnh bằng tây y Khi hôn mê nên điều trị bằng các phương pháp cấp cứu hồi sức
C Bệnh ngoại khoa
I/ Viêm hạch cấp
Triệu chứng: Khi trên cơ thể có viêm nhiễm thì hạch lymphô ở gần đó se sưng to lên
Đó là phản ứng của hệ miễn dịch chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn Hạch sưng to đau, có thể nhận thấy nóng đỏ Nhiễm khuẩn ở chân thì sưng hạch bẹn, tay sưng hạch nách, đầu mặt: hạch cổ, răng họng, hạch dưới hàm Khi nơi viêm nhiễm khỏi thì dần dần hạch trở lại bình thường Ở trẻ em và nhười yếu, hạch không hết viêm
mà nặng lên hóa mủ, nhô ra ngoài
Điều trị: Khi hạch đang viêm: sưng nóng hơi đỏ, ấn đau, cần phối hợp châm cứu: châm A thị huyệt xung quanh hạch viêm
Châm thêm: ủy trung, giải khê, nộ đình nếu viêm hạch bẹn; khúc trì, hợp cốc nếu viêm hạch nách; phong trì, ế phong, hợp cốc, nếu viêm hạch cổ
Khi hạch đã hóa mủ nên điều trị bằng kháng sinh và trích dẫn lưu mủ
II/ Viêm tuyếh vú, tắc tia sữa
Triệu chứng: Hay gặp ở người mới đẻ, đang cương sữa, thoạt đầu một thùy của vú cứng lại, tắc tia sữa Sau đó cả vú cương, sưng đau nóng đỏ Sốt cao, có khi sốt rét Nếu không chũa dần dần vùng da vú đỏ tím lại, hóa mủ Người sản phụ đau nhức, gầy súc vật vã háo khát, đại tiện khó
Điều trị: Cần đều trị sớm khi mới viêm tắt tia sữa
- Châm tả: nhũ ăn, kỳ môn, trung phủ, kiên tỉnh, túc tam lý, túc lam khấp
Chú trọng A thị huyệt
III/ Sa trực tràng (lòi dom)
Triệu chứng: Sa tru74c tràng xảy ra ở trẻ em bị lỵ, ngồi bô lâu ngày, gặp trên người lớn suy nhược, kiết lỵ kéo dài Trực tràng sa ra ngoài thành một búi màu hồng nhạt
độ 1-2cm đau, để lla6u có thể gây viêm nhiễm
Điều trị:
- Châm bách hội thừa sơn
- Cứu: Trường cường, hội âm Cứu từ 5-10 phút là trực tràng dần dần co lên hết