1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Châm cứu cổ điển và hiện đại phan4

4 575 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Châm cứu cổ điển và hiện đại
Tác giả Giáo Sư-Bác Sĩ Quan Đụng Hoa Nguyên
Trường học Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Thực hành
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Châm cứu cổ điển và hiện đại phan4

Trang 1

Châm cứu cổ điển và hiện đại (Phần 2) - Thực hành châm cứu – Thể châm

Giáo sư-Bác sĩ Quan Đông Hoa Nguyên chủ nhiệm khoa Đông Y Đại Học Cần Thơ

Phần hai

I/ Thực hành châm cứu – Thể châm

Để tăng tác dụng điều trị của châm cứu, có nhiều biện pháp như: chọn huyệt phù hợp với chẩn đoán, phối hợp huyệt theo lý luận cổ truyền, tăng tác dụng của huyệt bằng thuốc, xung điện, xoa bóp…nhưng trước hết cần phân biệt tình trạnh hư thực của người bệnh để có thủ thuật phù hợp.

I/ Thực hành châm cứu – Thể châm

A Dụng cụ

1/ Kim: Thường làm bằng thép không rỉ, một só ít bằng vàng, ab5c, gồm mũi kim

và cán kim Nhiều kích thước khác nhau

- Kim ngắn: mũi kim dài từ 1,5cm–2cm, ø từ 0,3–0,5mm Dùng châm vùng đầu mặt

và châm cho trẻ em

- Kim vừa: mũi kim dài 3cm–4cm, ø từ 0,5–0,7mm Dùng châm vùng bụng, ngực, lưng và chi

- Kim hoàng khiêu: mũi kim dài 7-8cm, ø từ 0,7–1mm Dùng châm huyệt hoàn khiêu, châm xuyên nhiều huyệt…

- Kim dài: mũi kim dài 10-15cm, ø từ 1-1,2mm Dùng châm xuyên huyệt, châm tê phẫu thuật…

- Kim tam lăng: dài 3cm, đầu mũi kim mài hình chóp tam giác Dùng châm nặn máu

- Kim tiêm và Seringue 5ml để thủy châm

2/ Ngải cứu:Là chất liệu thường được dùng để cứu Dùng lá ngải cứu phơi khô, vò

nát, loại bỏ cành và gân lá, được một thứ ngải cứu rất mịn gọi là ngải nhung Có thể dùng để cứu lót, gọi là mồi ngải, hoặc cuốn thành điếu để cứu trực tiếp gọi la điếu ngải

3/ Sát khuẩn: Cận lâm sàn dùng cồn 70 độ.

4/ Khay châm cứu: Để thuận tiện cho việc châm cứu và bảo đảm vô khuẩn cho

việc châm, khay châm và khay cứu gồm có:

- Khay men hoặc khay nhôm sạch

- Một đĩa lồng bằng thủy tinh đựng kim ngắn và vừa, một ống thủy tinh đựng kim hoàn khiêu và kim dài Hoặc một hộp nhôm có lót gạc để cắm các loại kim, cắm thành hàng theo thứ tự chiều dài

- Một đãi lồng đựng bông cồn 70 độ

- Hộp nhôm đựng kim tiêm và Seringue 5ml

- 2 pince không mấu, 1 pince có mấu, lọ cắm pince vô khuẩn

- Hộp đựng kim bẩn, dĩa đựng bông bẩn

- Khay cứu gồm một hộp đựng ngải nhung và điều ngài Một gạt tàn, một dao nhỏ để thái gừng

Trang 2

B Thao tác châm cứu

1/ Châm kim ngắn và vừa: để đảm bảo châm nhanh gọn vô khuẩn tốt, tráh đau

cho người bệnh cần châm theo các bước sau đây:

- Sát khuẩn: sau khi đã xác định được huyệt, dùng pince không mấu cặp bông cồn

70 độ, sát khuẩn vùng định châm Sát khuẩn theo xoáy trôn ốc, từ trong ra ngoài

- Căng da: tay thuận cầm kim, tay kia căng da Dùng ngón trỏ và ngón cái căng da vùng định châm theo chiều hay chun dãn của da Vừa căng da vùng hơi ấn xuống

- Châm kim: hơi ấn đầu mũi kim xuống da, lắc nhẹ cổ tay cho mũi kim đi nhanh qua

da Sau khi kim đã châm sâu vào độ 0,5cm thì xoay nhẹ kim và hướng theo chiều định châm

2/ Châm kim hoàn khiêu và kim dài: Cũng tương tự như trên Vì kim quá dài

không thể cầm ở các, nên phải dùng bông vô khuẩn lót cầm cách đầu kim chừng 1,5cm

3/ Châm kim tam lăng: Dùng ngón trỏ và ngón cái của 2 tay vuốt da dồn về huyệt

định châm, khi nào thấy vùng da đỏ lên là được Dùng 2 ngón tay véo da đó lên để châm Châm xong nặn ra vài giọt máu, rồi dùng bông khô thấm đi

4/ Châm xuyên huyệt: cần nắm được giải phẫu vùng định châm để tránh châm

vào mạch máu, thần kinh lớn

5/ Thủy châm: thao tác tương tự như tiêm bắp Đâm kim vào sâu từ 1-1,5 cm

Xoay nhẹ pítông xem có vào mạch máu không Sau đó từ từ bơm thuốc, mỗi huyệt

từ 0,5-1ml

6/Điện châm: trước hết phải châm kim đúng huyệt, đạt đắc khí Sau đó bật công

tắc máy điện châm, kiểm tra lại máy xem có trục trặc không, các đầu dây có điện ra không (để ở cường độ nhỏ nhất, dí hai đầu d6ay vào vùng da mỏng ở mặt, cẳng tay nếu hơi có cảm giác tê là được) Nối các đầu dây vào cán kim, tăng dần cường độ đến khi có kích thích đủ mạnh hợp với bệnh nhân, rồi tăng dần tần số đến mức điều trị lưu kim 15’ Khi rút kim phải hạ dần tần số và cường độ xung điện về không rồi mới tắt máy tháo dây dẫn khỏi kim rồi rút kim

7/ Cứu lót: thái gừng tươi thành từng lát mỏng độ 2mm, đặt lên huyệt định cứu

Dùng 3 ngón tay dúm ngải nhung thành một mồi ngải hình chóp nón, đặt lên miếng gừng Dùng hương châm lửa vào mồi ngải Mồi ngải cháy sẽ truyền nhiệt và tiết tinh dầu xuống huyệt khi bệnh nhân thấy nóng, lót thêm miếng gừng mới xuống dưới

8/ Cứu gián tiếp: Đánh dấu những huyệt định cứu Châm điếu ngả, thổi cho cháy

đều rồi hơ vào huyệt, cách độ 1,5cm Khi bệnh nhân thấy nóng thì chuyển sang hơ huyệt khác, cứ như vậy luân phiên cứu các huyệt Khi thấy vùng da huyệt đỏ lên là được Tránh để rơi tàn hoặc cứu quá lâu gây bỏng cho người bệnh

C Đắc khí

Là hiện tượng xảy ra khi châm kim vào huyệt Thường dựa trên cảm giác của người bệnh Có hiện tượng đắc khí chứng tỏ đã châm vào đúng huyệt Và đạt tới ngưỡng kích thích của người bệnh Nên châm cố gắng đạt được đắc khí thì hiệu quả điều trị mới cao Gọi là đắc khí, nếu sau khi châm kim xong:

- Người bệnh thấy tê tức nặng chướng tại huyệt vừa châm Cảm giác này có khi còn lan tỏa ra xung quanh hoặc lên trên xuống dưới theo đường kinh

- Thầy thuốc thấy vùng da xung quanh kim đỏ hoặc tái đi, kim như bị mút chặt

Trang 3

Châm kim mà không thấy đắc khí, có thể do:

- Châm sai huyệt

- Châm nông hoặc châm quá sâu: rút kim lên hoặc ấn sâu vào một ít làm lại độ vài

lần, người sẽ thấy cảm giác đắc khí

- Người bệnh quá yếu hoặc vùng da mất cảm giác thì chũng không thấy đắc khí

D Thủ thuật tăng tác dụng điều trị

Để tăng tác dụng điều trị của châm cứu, có nhiều biện pháp như: chọn huyệt phù

hợp với chẩn đoán, phối hợp huyệt theo lý luận cổ truyền, tăng tác dụng của huyệt

bằng thuốc, xung điện, xoa bóp…nhưng trước hết cần phân biệt tình trạnh hư thực

của người bệnh để có thủ thuật phù hợp

Hư: Tình trạnh của người bệnh mắc bệnh đã lâu ngày, người mệt mỏi suy nhược

Biểu hiện bệnh tại chỗ không dữ dội: sưng đau ít, đau âm ỉ, hạn chế vận động nhiều

Bệnh thường liên quan toàn thân

Thực: Người bệnh còn tương đối khỏe, bệnh mới mắc Tại chỗ biểu hiện dữ dội: sưng

nóng đỏ nhiều, đau dữ dội thành cơn, hạn chế vận động nhiều vì đau… Bệnh thường

khu trú tại một vùng hoặc một cơ quan

- Điều trị chứng hư dùng thủ thuật bổ để nâng đỡ chính khí, dưỡng cơ thể để phối

hợp với tác dụng của huyệt điều trị

- Điều trị chứng thực dùng thủ thuật tả để xua đuổi tà khí, đuổi tác nhân gây bệnh

ra ngoài, dập tắt các phản xạ bệnh lý

- Thủ thuật Bổ tả có nhiều nội dung, nhưng chủ yếu gồm:

chặt lỗ kim.Để hở lỗ kim

Châm vào Hướng kim Kích thích nhẹ thỉnh

thoảng vê kim

Tả Thực Lúc hít vào Ngược đường kinh Mạnh, vê kim liên tục

E Đề phòng tai biến và xử trí tai biến.

Tai biến trong châm cứu rất ít khi xảy ra, tuy vậy cần nắm chắc cách phòng tránh để đảm bảo an toàn cho

người bệnh

1/ Vựng châm:

- Triệu chứng: Người bệnh lạnh, da lạnh dần Vã mồ hôi thành từng giọt Tinh thần

hốt hoảng, sợ hãi Mạch nhanh nhỏ khó bắt Có khi người bệnh thấy khó thở, co thắc

các cơ trơn, gây đau bụng dữ dội, tiêu tiểu không tự chủ Đây lả tình trạng sốc thần

kinh do châm cứu, có thẩ nguy hiểm đến tính mạng người bệnh

- Xử lý: rút kim ngay;

- Ủ ấm cho người bệnh,

- Cho người bệnh uống nước chè đường ấm,

- Giải thích cho người bệnh yên tâm

- Có thể tiêm thuốc trợ sức, trợ hô hấp: long não, Caphein,Spartein

Thông thường chỉ cần như vậy là đủ Nếu tình trạng bệnh nhân tiêp tục nặng lên, cần

xử trí tiếp như một sốc thực sự: thở ôxy, tiêm thuốc trợ tim

- Phòng: + Trước khi châm cứu cần giải thích cho người bệnh yên tâm

+ Không châm cứu cho người bệnh quá yếu, đanh đói, vừa lao động nặng xong, say

rượu

+ Thao tác cần nhẹ nhàng, tránh thô bạo

+ Cần lưu ý các huyệt dễ gây vựng như: hợp cốc, phòng trì, kiên tỉnh, thái xung,

khúc trì…

+ Khi thủy châm cần bơm thuốc từ từ, lượng vừa phải (0,5-1ml mỗi huyệt)

Trang 4

2/ Nhiễm trùng: Thường xảy ra khi không vô trùng tốt trong châm cứu.

Nhẹ có thể gây viêm đỏ nốt châm kim Nặng có thể gây áp xe vùng châm cứu Chú ý châm kim có thể gây lây truyền các bệnh vi như: viêm gan SVT, Sida

Đẩ tránh xảy ra nhiễm trùng cần hấp kim lỹ, sát khuẩn vùng da châm cẩn thận, tay thầy thuốc phải sạch, trang phục gọn gàng, buồng châm phải sạch sẽ thoáng mát

3/ Châm vào các cơ quan bên trong: Rất hiếm xảy ra, nhưng để lại hậu quả xấu,

châm vào hành não gây ngừng tim đột ngột, châm vào phổi gây tràng khí màng phổi, châm vào ổ bụng gây viêm phúc mạc

4/ Gãy kim: Xảy ra do dùng kim cũ hoặc do người bệnh dẫy dụa nhiều Cần tránh

bằng cách dùng kim thẳng Không cong vẹo nhiều, châm cho trẻ em, người hôn mê, người bệnh tinh thần cần châm kim rút ngay, không lưu kim

5/ Bỏng: do để tàn rơi vào người bệnh hoặc cứu qua lâu, quá nóng tại một huyệt để

tránh bỏng cần chế biến ngải nhung thật mịn tàn sẽ đỡ rơi vụn Tránh động viên người bệnh chịu nóng

6/ Chảy máu: Thường xảy ra trên da người già, do thao tác thô bạo, làm vỡ tĩnh

mạch nông dưới da Cần châm nhẹ nhàng, nắm được giải phẫu Dùng kim thẳng, tránh vê kim quá nhiều

Còn tiếp

Ngày đăng: 03/05/2014, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w