Bài Giảng Luật và Chính Sách Môi Trường
Trang 1LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
ENVIRONMENTAL LAW AND POLICY
SỐ TIẾT: 30 GIẢNG VIÊN: Th.S LÊ HỒNG THÍA
NỘI DUNG
Chương 1 Tổng quan về luật và chính sách MT
Chương 2 Luật và chính sách MT ở Việt Nam
Chương 3 Quản lý nhà nước về MT
Chương 4 Một số công cụ đánh giá, phân tích
CSMT và biện pháp thi hành luật
Chương 5 Định hướng chiến lược BVMT và phát
triển bền vững ở Việt Nam
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
1 PGS.TS Lê Hồng Hạnh và cvt- Giáo trình Luật môitrường- Nhà xuất bản Công an Nhân dân, 2006
2 GS Lê Văn Khoa, TS Nguyễn Ngọc Sinh & TSNguyễn Tiến Dũng- Chiến lược và Chính sách môitrường- Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội,bản in thứ 3, 2006
Trang 2TÀI LIỆU ĐỌC THÊM
Các Pháp lệnh về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Chương trình nghị sự 21
Các Văn bản pháp luật thi hành luật, các công ước quốc tế
ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Sinh viên cần tích lũy đầy đủ 3 cột điểm:
1 Điểm kiểm tra giữa kỳ: thi viết
Trang 31.1 Các khái niệm
PHÁP LUẬT
• Pháp luật là một hệ thống các qui tắc xử sự donhà nước đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội
• Pháp luật có mối quan hệ mật thiết đối với nhànước
• Thuộc tính cơ bản của pháp luật là tính quy phạm,tính cưỡng chế, tính khách quan, tính Nhà nước,tính hệ thống và ổn định
Ý NGHĨA CỦA PHÁP LUẬT TRONG BVMT
• Pháp luật quy định các quy tắc xử sự mà con người phải
thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố môi trường
• Pháp luật quy định các chế tài hình sự, kinh tế, hành
chính để buộc các cá nhân, tổ chức phải thực hiện đầy
đủ các đòi hỏi của pháp luật trong việc khai thác và sử
dụng các yếu tố môi trường
• Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
các tổ chức BVMT
• Pháp luật giải quyết các tranh chấp liên quan đến BVMT
• Pháp luật ban hành các tiêu chuẩn môi trường
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
• Là tổng thể các QPPL có mối quan hệ nội tại,thống nhất với nhau
• Được phân định thành các ngành luật
• Được thể hiện trong các văn bản do cơ quannhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tựthủ tục nhất định
Trang 4CÁC LOẠI VĂN BẢN VI PHẠM PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM
LOẠI VB CƠ QUAN BAN HÀNH TÊN VĂN BẢN
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Pháp lệnh, nghị quyết Lệnh, Quyết định Nghị quyết, nghị định Quyết định, chỉ thị, CV
QĐ, chỉ thị, TT, TTLT Nghị quyết Quyết định, chỉ thị
Hệ thống các văn bản pháp luật ở Việt Nam
Hiến pháp
Luật Pháp lệnh Nghị quyết
Quyết định Nghị định Thông Tư Chỉ thị,Công văn
HIẾN PHÁP
• Là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp
lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng,
ban hành trên cơ sở các quy định của Hiến
pháp, không được trái với Hiến pháp
• Quy định những vấn đề cơ bản nhất về chế độ
chính trị kinh tế văn hóa xã hội quốc phòng, an
ninh quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân,
cơ cấu nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các
cơ quan nhà nước
cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khácnhau nhằm bảo vệ hiệu quả môi trường sống củacon người
Trang 51 Luật Bảo vệ môi trường 2005
2 Luật Khoáng sản sửa đổi số 2005
3 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004
4 Luật Đất đai số 2003
5 Luật tài nguyên nước 1998
6 Luật đa dạng sinh học 2008
PHÁP LỆNH
• Pháp lệnh là văn bản do Ủy ban thường vụ quốchội ban hành quy định những vấn đề về chínhsách, chế độ chưa đủ điều kiện ban hành luật
• Pháp lệnh sau một thời gian thực hiện có thểtrình quốc hội xem xét ban hành thành luật
NGHỊ ĐỊNH
• Nghị định là văn bản thuộc thẩm quyền ban
hành của chính phủ quy định chi tiết việc thi
hành luật
• Nghị định của chính phủ còn có chức năng quy
định những vấn đề cần thiết nhưng chưa đủ
điều kiện xây dựng thành luật hay pháp lệnh để
đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh
tế, xã hội
THÔNG TƯ
• Thông tư là văn bản dùng để hướng dẫn thựchiện những quy định trong các văn bản quyphạm pháp luật của cấp trên về quản lý ngành,lĩnh vực do mình phụ trách
• Quy định nêu trong thông tư nhằm cụ thể hóanhững điểm cần hướng dẫn tùy theo chức năngcủa bộ
• Thông tư có thể do nhiều Bộ ngành có liên quancùng ban hành
Trang 6CÁC LOẠI VĂN BẢN VI PHẠM PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM
LOẠI VB CƠ QUAN BAN HÀNH TÊN VĂN BẢN
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Pháp lệnh, nghị quyết Lệnh, Quyết định Nghị quyết, nghị định Quyết định, chỉ thị, CV
QĐ, chỉ thị, TT, TTLT Nghị quyết Quyết định, chỉ thị
CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
• Là những chủ trương, biện pháp mang tínhchiến lược, thời đoạn, nhằm giải quyết mộtnhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể nào đó,trong một giai đoạn nhất định
• CSMT cụ thể hoá Luật BVMT và các Công ướcquốc tế về môi trường
CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
• Mỗi cấp quản lý hành chính đều có những chính
sách môi trường riêng
• Chính sách cấp địa phương cụ thể hoá luật
pháp và những chính sách của các cấp cao hơn
và phù hợp với đặc thù của địa phương
• Sự đúng đắn và thành công của chính sách cấp
địa phương có vai trò quan trọng trong đảm bảo
sự thành công của chính sách cấp trung ương
Trang 71.2 Một Số Vấn Đề Môi Trường Toàn Cầu
MÔI TRƯỜNG ?
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật
chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh
hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, pháttriển của con người và sinh vật(Luật BVMT 2005)
Là sự biến đổi của các thành phần môi trườngkhông phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gâyảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (khoản6- Điều 3 Luật BVMT 2005)
Trang 8SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG ? SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG
Là sự suy giảm về chất lượng và số lượng thànhphần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với conngười và sinh vật (khoản 7- điều 3- luật BVMT2005)
SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Sự cố môi trường là tai biến (accident) hoặc
rủi ro (risk) xảy ra trong quá trình hoạt động
của con người hoặc biến đối thất thường
của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc
biến đổi môi trường nghiêm trọng (Khoản
8-điều 3- Luật BVMT 2005)
THẢO LUẬN: các vấn đề MT
Trang 9CÁC VẤN ĐỀ MT TOÀN CẦU
• Sự vận động tầm xa của các chất gây ô nhiễm
• Sự vận chuyển của các chất thải xuyên biên giới
• Sự thay đổi khí hậu và biến đổi khí hậu
• Sự suy giảm tầng ozon
• Sự suy giảm đa dạng sinh học
• Suy giảm tài nguyên
• Đô thị hóa, chênh lệnh đô thị và nông thôn
• Môi trường và phát triển cùng với nhu cầu và
mâu thuẩn nảy sinh
1.3 Lịch sử phát triển luật môi trường
Sơ lược lịch sử hình thành
luật và chính sách trên thế giới
Thế kỷ 19 Thế kỷ 20 Thế kỷ 21
• Vào những năm cuối thế kỷ 19 đã xuất hiện một
số điều ước song phương và đa phương về mộtviệc giải quyết các vấn đề về nguồn nước ởsông, hồ biên giới, giao thông thuỷ và các quyềnđánh cá ở các sông hồ trên thế giới
• 1899, Đạo luật “sông và bến cảng” ban hành đểcấm việc xả chất thải các vùng nước của Mỹ
NEXT
Trang 10Đầu thế kỷ 20:
• Công ước năm 1902 về bảo vệ các loài chim
hữu ích cho nông nghiệp
• Công ước Luân Đôn 1933 về việc bảo tồn và
giữ gìn hệ động và thực vật
• Công ước Washington 1940 về bảo vệ tự nhiên
và giữ gìn đời sống hoang dã ở Tây Bán cầu
• Công ước quốc tế 1954 về ngăn chặn ô nhiễm
1972
Hội nghị
Stockholm
118 nước tham dự- 7 tuyên bố và 26 nguyên tắc chung
nhằm hướng mọi quốc gia trên thế giới góp phần giữ
gìn và làm tốt đẹp hơn môi trường của con người
1992
Hội nghị LHQ
Rio de Janeiro
(Brasil)
179 nước tham dự- gồm 27 nguyên tắc cơ bản và Chương
trình nghị sự 21 (Agenda 21) về các giải pháp phát triển bền
vững chung cho toàn thế giới trong thế kỷ 21
1997
Nghị định Kyoto
chất khí gây hiệu ứng nhà kính
Mang tính chất khuyến nghị, không ràng buộc về mặt pháp lý
Hội nghị môi trường 2002 (Rio+10)- tổng kết kết quả hội nghị Rio
Hội nghị LHQ về BĐKH 2007- ứng phó BĐKH sau 2012
Công ước khung về BĐKH, Công ước về ĐDSH
NỀN TẢNG CỦA LUẬT QUỐC TẾ VỀ MT
Môi trường
là một tổng thể
Giới hạn lãnh thổ
Tôn trọng chủ quyền quốc gia
Hệ quả pháp lý
Trang 11Sơ lược lịch sử hình thành
luật và chính sách Việt Nam
Giai đoạn trước 1986
Giai đoạn 1986 đến nay
Sơ lược lịch sử phát triển Hiến Pháp
• Hiến pháp 1946 Nghị Viện nhân dân thông qua ngày 9/11/1946
• Hiến pháp 1959 Quốc hội khóa I thông qua ngày 31/12/1959
• Hiến pháp 1980 Quốc hội khóa VI thông qua ngày 18/2/1980
• Hiến pháp năm 1992 Quốc hội khóa VIII thông qua ngày 15/4/1992
• Ngày 25/12/2001 Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 đã thông qua Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của hiến pháp năm 1992
Sau ngày giải phóng miền Bắc 1954:
• Nghị quyết 36/CP ngày 11/3/1961 của Hội đồng Chínhphủ về việc quản lý, bảo vệ tài nguyên dưới lòng đất
• Chỉ thị số 127/CP ngày 24/5/1971 của Hội đồng Chínhphủ về công tác điều tra cơ bản tài nguyên thiên nhiên
• Chỉ thị số 07/TTg ngày 16/01/1964 về thu tiền bánkhoán lâm sản và thu tiền nuôi rừng
• Nghị quyết số 183/CP ngày 25/9/1966 về công táctrồng cây gây rừng
• Pháp lệnh về bảo vệ rừng ban hành ngày 11/9/1972
Trang 12Điều 36- Hiến pháp 1980 quy định:
“ Các cơ quan Nhà nước, xí nghiệp, hợp tác xã,
đơn vị vũ trang nhân dân và công dân đều có
nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ và cải tạo
và tái sinh các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
bảo vệ cải tạo môi trường sống ”
• Các quy định của pháp luật chưa nhằm trựctiếp vào việc bảo vệ các yếu tố môi trường
• Các quy định về môi trường rải rác trong cácvăn bản pháp luật được ban hành và xem yếu
tố môi trường là yếu tố phát sinh
• Ban hành chủ yếu bằng hình thức văn bảndưới luật
NGUYÊN NHÂN
• Do hoàn cảnh lịch sử … tập trung phát triển
kinh tế, thoát khỏi khủng hoảng
• Trước 1986, các biến động lớn của thiên nhiên
do hủy hoại môi trường chưa ở mức cao
• Hệ thống pháp luật Việt Nam chưa hoàn thiện
• Nội dung các quy định của pháp luật MT ở giai
đoạn này chưa phản ánh và đáp ứng được đòi
hỏi khách quan của hợp tác quốc tế về MT
Giai đoạn 1986 đến nay
• Cuối những năm 70 đầu những năm 80: nhànước từ bỏ cơ chế tập trung bao cấp chuyểnsang nền kinh tế thị trường
• Bắt đầu có sự tác động lớn đến các thành phầnmôi trường
• Đến đầu những năm 90 bảo vệ môi trường trởthành chiến lược phát triển bền vững của VN
Trang 13Giai đoạn 1986 đến nay
• Luật đầu tư nước ngoài: văn bản đầu tiên đề
cập đến môi trường
• 1990 Bộ luật hàng hải
• 1993 luật đất đai, luật dầu khí
• Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản VN
lần VII xác định BVMT là bộ phận trong chiến
lược phát triển KTXH đến năm 2000
BVMT là nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc khai thác các yếu tố MT
Giai đoạn 1986 đến nay
• Hiến pháp năm 1992 đã đưa việc BVMT thànhnghĩa vụ của Hiến Pháp tại điều số 17 và 29
• Hiến pháp là nền tảng của các VB pháp luật
• 1993, Quốc hội thông qua luật BVMT ngày27/12/1993
• 2005, Quốc hội thông qua luật sửa đổi 1993
Giai đoạn 1986 đến nay
• Điều 17- Hiến pháp 1992 quy định:
trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và
vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào
các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực
kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao,
quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật
Giai đoạn 1986 đến nay
• Điều 29- Hiến pháp 1992 quy định:
“ Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, mọi cá nhân phải thực hiện các quy định của Nhà nước về sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
Nghiêm cấm mọi hành động làm suy kiệt tài nguyên và huỷ hoại môi trường ”
Trang 14TÓM LẠI
• Các quy định pháp luật về MT đã có nội dung cụ thể và
trực tiếp hơn về vấn đề BVMT: Xác định cụ thể và chi
tiết quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức trong việc
BVMT
• Các chính sách phát triển KTXH đã gắn liền với BVMT
• Pháp luật về BVMT mang tính toàn diện và hệ thống
hơn.
• Các quy định pháp luật về môi trường đã chú trọng tới
khía cạnh toàn cầu
• Hiệu lực của các quy định pháp luật MT được nâng cao
do việc nhà nước sử dụng nhiều văn bản pháp luật.
Việt Nam đã tham gia vào các công ước quốc tế về môi trường sau
• Công ước Chicago về hàng không dân dụng quốc tế, 1944
• Hiệp ước về Khoảng không ngoài vũ trụ, 1967
• Công ướt Ramsar, 1971 (20/91988)
• Công ước liên quan đến Bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên (19/10/1982)
• Công ước CITES, 1973 (10/1/1993)
• Công ước của Liên Hợp Quốc về sự biến đổi môi trường (26/8/1980)
• Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển (25/7/1994)
• Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn, 1987 (26/1/1984)
• Công ước về Ða dạng sinh học, 1992 (16/11/1994)
• Công ước Basel về kiểm soát việc vận chuyển qua biên giới chất thải độc hại và việc loại bỏ chúng (13/5/1995)
• Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, 1992 (16/11/1994)
CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ
• Là văn bản ghi rõ những việc cần tuân theo và những
điều bị cấm thi hành, liên quan đến một lĩnh vực nào
đó, do một nhóm nước thoả thuận và cùng cam kết
thực hiện, nhằm tạo ra tiếng nói chung, sự thống nhất
về hành động và sự hợp tác trong các nước thành
viên
• Công ước quốc tế có hiệu lực trọn vẹn với các nước
thành viên
• Nhưng cũng có tác động rất lớn đối với các nước trong
khu vực chưa tham gia công ước
CHƯƠNG II
LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
Ở VIỆT NAM
Trang 15LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VIỆT NAM NĂM 2005
LUẬT BVMT TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT
• Quan hệ phát triển kinh tế với BVMT
• Mâu thuẩn giữa nhu cầu cấp bách về sx và đời
sống trước mắt và lợi ích lâu dài về MT trong sự
nghiệp phát triển KT-XH của đất nước
• Mâu thuẩn giữa lợi ích cá nhân, cục bộ với lợi
ích toàn xã hội
• Mối quan hệ quốc tế và khu vực
NGUYÊN TẮC CHÍNH CỦA LUẬT BVMT
• Đảm bảo quyền con người được sống trong môitrường trong lành
• BVMT là sự nghiệp của toàn dân
• Đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý và bảo
Trang 16LUẬT MÔI TRƯỜNG 1993
Chương I: Những quy định chung (Điều 1-9)
Chương II: Phòng chống STMT, ONMT,SCMT (Điều 10-29)
Chương III: Khắc phục STMT, ONMT, SCMT (Điều 30-36)
Chương IV: Quản lý Nhà nước về BVMT (Điều 37-44)
Chương V: Quan hệ quốc tế về BVMT (Điều 45-48)
Chương VI: Khen thưởng & xử lý vi phạm (Điều 49-52)
Chương VII: Điều khoản thi hành (Điều 53-55)
Bao gồm 7 chương và 56 điều
SỰ CẦN THIẾT PHẢI SỬA ĐỔI LUẬT
• Nhiều quy định còn mang tính chất khung,thiếu cụthể và chưa rõ ràng;
• Các thành phần môi trường giảm về chất lượng và
LUẬT BVMT 2005
THÔNG TIN CHUNG
• Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 họp từ ngày 18 – 29/11/2005 thông qua, có số hiệu 52/2005/QH11;
• Chủ tịch nước công bố tại Lệnh số 29/2005/L-CTN ngày 12/12/2005;
• Có hiệu lực từ ngày 1/7/2006; Có 15 chương, 136 điều;
• Nghị định số 80/2006/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật BVMT có 25 điều, 2 phụ lục;
Thay thế bằng Nghị Định 21/2006/NĐ-CP
• Nghị định 81/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
• Thông tư 08/2006/TT-BTNMT; Thay thế bằng thông tư 05/2008/TT-BTNMT
Trang 17LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2005
Chương I: Những quy định chung- 7 điều
Chương II: Tiêu chuẩn môi trường- 6 điều
Chương III: ĐGMT chiến lược, ĐTM và cam kết BVMT- 14 điều
Chương IV: Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên- 7 điều
Chương V: BVMT trong hoạt động SX, kinh doanh, dịch vụ- 15 điều
Chương VI: Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư- 5 điều
Chương VII: BVMT biển, nước sông và các loại nước khác- 12 điều
Chương VIII: Quản lý chất thải- 20 điều
Chương IX: Phòng ngừa, ƯPSCMT, khắc phục ÔN và phục hồi MT- 6 điều
Chương X: Quan trắc và thông tin về môi trường- 12 điều
Chương XI: Nguồn lực bảo vệ môi trường- 12 điều
Chương XII: Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường- 3 điều
Chương XIII: Trách nhiệm của CQQLNN, MTTQVN và các TC thành viên - 4 điều
Chương XIV: Ttra, xử lý , GQ khiếu nại, tố cáo và bồi thường thiệt hại- 10 điều
Chương XV: Điều khoản thi hành- 2 điều
Gồm 15 chương và 136 điều
CI NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
• Phạm vi điều chỉnh:
- Hoạt động bảo vệ môi trường:
Phòng ngừa các nguồn tác động xấu lên môi trường;
Hạn chế, giảm thiểu các nguồn tác động xấu lên môi trường;
Khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường.
- Chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường;
- Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong BVMT.
• Đưa ra cách hiểu về 22 thuật ngữ sử dụng trong Luật.
• Các quy định chung về:
- 5 nguyên tắc (Đ4); 9 nhóm chính sách (Đ5);
- 12 nhóm hoạt động được khuyến khích (Đ6);
- 16 nhóm hành vi bị nghiêm cấm (Đ7).
CII TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
• Quy định về 2 loại tiêu chuẩn môi trường (Đ10-L):
- Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường;
- Tiêu chuẩn về chất thải
• Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường là căn cứ để quản lý
việc sử dụng các thành phần môi trường (Đ11-L)
• Tiêu chuẩn về chất thải là căn cứ để quản lý các nguồn tác
động xấu đối với môi trường (Đ12-L)
• Tiêu chuẩn về chất thải được công bố bắt buộc áp dụng kèm
theo lộ trình, hệ số khu vực, thải lượng và theo ngành
(Đ3-NĐ)
• Bộ TN&MT ban hành và công bố bắt buộc áp dụng tiêu
chuẩn quốc gia về môi trường (Đ5-NĐ; NĐ sửa đổi )
• Tiêu chuẩn môi trường trong Luật BVMT và quy chuẩn kỹ
thuật về môi trường trong Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật là một.
CIII ĐMC, ĐTM, CCBVMT
• Đánh giá môi trường chiến lược (M1-CIII-L):
-Chỉ áp dụng đối với một số loại hình chiến lược, quy hoạch, kế hoach (Đ14-L);
-Chỉ thẩm định không phải phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (Đ17-L) ;
-Làm căn cứ để phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch Đ17-L)
(K6-• Đánh giá tác động môi trường (M2-CIII-L):
-Áp dụng đối với các dự án đầu tư quy định tại phụ lục 1 (NĐ 81);
- Thẩm định thông qua hội đồng hoặc tổ chức dịch vụ (Đ21-L) và phê duyệt theo phân công giữa Bộ TN&MT với các bộ và phân cấp giữa Trung ương và cấp tỉnh (Đ22-L);
- Chỉ phê duyệt, cấp phép đầu tư, xây dựng, khai thác sau khi báo cáo ĐTM đã được phê duyệt (K4, Đ22-L).
Trang 18Cam kết bảo vệ môi trường (m3-L):
- Áp dụng đối với dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
không thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM (Đ24-L);
- Đăng ký bản cam kết tại UBND cấp huyện (Đ26-L);
- Chỉ được triển khai hoạt động sau khi đã được xác
nhận bản cam kết (k3-Đ26-L).
Kiểm tra, xác nhận việc thực hiện quyết định phê
duyệt ĐTM (Đ16-NĐ80):
- Sau khi thực hiện đầy đủ các yêu cầu của quyết định
phê duyệt báo cáo ĐTM (Đ23);
- Chỉ được vận hành khi đã được kiểm tra, xác nhận
• Quy định trách nhiệm điều tra, đánh giá, lập quy hoạch
sử dụng tài nguyên thiên nhiên (Đ28-L)
• Căn cứ để lập quy hoạch khu BTTN (Đ29-L)
• Bảo vệ ĐDSH thành lập các ngân hàng gen, bảo vệ
động vật, thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng
(Đ30-L)
• Quy định việc khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên (Đ32-L)
• Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và sản
phẩm thân thiện với môi trường (Đ33-34 L)
CV BVMT TRONG HOẠT ĐỘNG SX, KD, DV Theo ngành, lĩnh vực:
• Quy định trách nhiệm chung (Đ35);
• Các yêu cầu về Bảo vệ Môi trường theo mức độ tậptrung (Đ36 và Đ37-L);
• Các yêu cầu BVMT theo tính đặc thù của từng lĩnh vực(Đ38-48);
• Nhập khẩu phế liệu (Đ43)
• Căn cứ trên mức độ gây ô nhiễm môi trường (Đ49);
Trang 19CVI BVMT KHU ĐÔ THỊ VÀ DÂN CƯ
Theo địa bàn, khu vực:
• Kết cấu hạ tầng về BVMT trong các khu đô thị, khu dân
cư tập trung (Đ50-L)
• Yêu cầu về BVMT đối với khu đô thị, khu dân cư tập
trung (Đ51-L), nơi công cộng (Đ52-L), hộ gia đình
(Đ53-L);
• Khuyến khích cộng đồng dân cư thành lập tổ chức tự
quản về bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống (Đ54-L);
CVII BVMT BIỂN, NƯỚC SÔNG VÀ CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC
• Bảo vệ môi trường biển (M1) Nguyên tắc (Đ55-L); Kiểm soát xử lý ô nhiễm (Đ57-L);
tổ chức phòng ngừa ứng phó sự cố trên biển (Đ58-L)
• Bảo vệ môi trường nước sông (M2) Nguyên tắc (Đ59-L); Kiểm soát xử lý ô nhiễm (Đ60-L);
các tổ chức bảo vệ và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh (Đ61-62-L)
• Bảo vệ môi trường các nguồn nước khác (M3) Gồm nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch (Đ63-L);
hồ chứa nước phục vụ mục đích thuỷ lợi, thủy điện (Đ64-L); nước dưới đất (Đ65-L);
Chương V, VI, VII trong luật được xem là nội
dung kiểm soát các nguôn tác động xấu đến môi
trường
CVIII QUẢN LÝ CHẤT THẢI
• Bao gồm: rác thải, nước thải, Bụi, Khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
• Quy định chung về quản lý chất thải (M1) Trách nhiệm (Đ66-L); Các sản phẩm cần thu hồi và xử lý (Đ67-L); Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải (Đ69-L)
Quy định danh mục; Giao Thủ tướng Chính phủ quy định cách thức và các điều kiện để thu hỗi, xử lý từng sản phẩm cụ thể
Trang 20CVIII QUẢN LÝ CHẤT THẢI
• Quản lý chất thải nguy hại (M2)
- Lập hồ sơ và đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về
BVMT cấp tỉnh, tham gia quản lý chất thải nguy hại phải
có giấy phép và mã số hoạt động (Đ70-L);
- Được lưu giữ, vận chuyển trong thiết bị chuyên dụng
Không được lưu giữ chung với chất thải thông thường
(Đ71-L);
- Hợp đồng chuyên giao quản lý chất thải nguy hại phải có
xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
(k4, Đ73-L);
- Cơ sở xử lý, khu chôn lấp phải đáp ứng các yêu cầu đặc
thù (Đ74, 75-L)
- Quy hoạch về thu gom, xử lý, chôn lấp (Đ76-L)
CVIII QUẢN LÝ CHẤT THẢI
• Quản lý chất thải thông thường (M3)Phân thành hai nhóm: CT dùng để tái chế- tái sửdụng và CT phải tiêu hủy hoặc chôn lấp (Đ77-L)Bắt buộc thu gom và vận chuyển (Đ78-L)Các yêu cầu đối với cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chônlấp chất thải rắn thông thường (Đ79-L)
Nội dung cần thực hiện trong quy hoạch về thu gom,tái chế, tiêu huỷ, chôn lấp (Đ80-L)
CVIII QUẢN LÝ CHẤT THẢI
• Quản lý nước thải (M3)
Yêu cầu thu gom và xử lý đối với tất cả các loại
nước thải (Đ81-L)
Quy định đối tượng phải xây dựng hệ thống xử lý
nước thải (Đ82-L)
CVIII QUẢN LÝ CHẤT THẢI
• Quản lý và kiểm soát Bụi, Khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ (M4)
Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ đối với các Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (Đ83- 85L)
Quản lý khí thải gây HUNK, phá huỷ tầng ô zôn (Đ84-L)
Trang 21CIX PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SCMT, KHẮC
PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MT
• Phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường (M1)
Các yêu cầu cụ thể với các đối tượng có nguy cơ gây
ra sự cố môi trường (Đ86-L);
An toàn SH, hoá chất, bức xạ và hạt nhân (Đ87-89-L).
Quy định cụ thể trách nhiệm ứng phó sự cố môi
trường của các bên liên quan (Đ90-L):
Người gây ra sự cố;
Người phát hiện đầu tiên;
Uỷ ban nhân dân các cấp;
Bộ TN&MT;
Các bộ, ngành liên quan.
CIX PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SCMT, KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MT
• Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường (M2) Quy định các căn cứ xác định khu vực môi trường
bị ô nhiễm (Đ92):
- Dựa trên tiêu chuẩn chất lượng môi trường;
- Phân ra các mức độ: ô nhiễm, nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường (Đ93):
- Xác định phạm vi và mức độ;
- Xác định nguyên nhân và trách nhiệm;
- Việc khắc phục và bồi thường thiệt hại;
CX QUAN TRẮC VÀ THÔNG TIN VỀ MT
Đối tượng quan trắc, báo cáo và thông tin về MT
• Hiện trạng và diễn biến chất lượng các thành phần MT
• Tình hình tác động xấu đối với MT từ các ngành, lĩnh vực.
Quan trắc môi trường:
• Xây dựng và phát triển HTQT và phân tích MT (Đ95-96-L);
• Thực hiện các chương trình QTMT (Đ97).
Thông tin môi trường: (Đ99-105-L)
• Báo cáo hiện trạng môi trường các tỉnh, thành phố;
• Báo cáo tác động đối với MT từ các ngành, lĩnh vực;
• Báo cáo môi trường quốc gia/ năm 5
• Thống kê, lưu trữ, công bố thông tin dữ liệu về MT
CXI NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Các hoạt động BVMT: tuyên truyền, giáo dục, NCKH (Đ106-L)
Nguồn tài chính cho BVMT (Đ110-L):
• Được sử dụng từ nhiều nguồn; Có mục chi và tỷ lệ cụ thể từ ngân sách hàng năm.
Ngân sách nhà nước cho BVMT (Đ111-L):
• Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng BVMT công cộng;
• Chi thường xuyên cho sự nghiệp môi trường;
• Quy định cụ thể các hoạt động sự nghiệp MT (Đ111-L);
Công cụ quản lý nhà nước về môi trường:
• Thuế MT (Đ112L); Phí BVMT (Đ113-L); Ký quỹ phục hồi MT (Đ114-L);
Được thành lập các quỹ BVMT (Đ115-L):
• Quỹ BVMT VN; Quỹ BVMT ngành, lĩnh vực; Quỹ BVMT tỉnh, TP
Các hoạt động BVMT được hưởng các chính sách ưu đãi (Đ117-L)
Trang 22CXII HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BVMT
Điều 118-120
• Thực hiện các điều ước quốc tế đã được ký kết
• Bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế và toàn cầu hoá
• Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường của Uỷ ban nhân dân các cấp
• Cơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo
vệ môi trường
• Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác tổ chức thành viên
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
• Phân công trách nhiệm rõ ràng hơn:
- Giao việc cho cấp xã (K3, Đ122-L).
• Quy định về cơ quan chuyên môn về BVMT (Đ123-L):
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ;
- Cấp tỉnh;
- Cấp huyện,
- Cấp xã;
- Các khu công nghiệp, tổng công ty, tập đoàn kinh tế.
CXIV THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG
• Thanh tra,XLVP, giải quyết khiếu nại, tố cáo về MT (M1)
- Phân cấp rõ (Đ126-L);
- Thanh tra chuyên ngành, có đồng phục (Đ125-L);
- Được cấp kinh phí phục vụ các hoạt động thanh tra (đh
K2, Đ111-L
- Trách nhiệm thực hiện, xử lý vi phạm, quyền tố cáokhiếu nại, các vấn đề về tranh chấp môi trường
Trang 23CXIV THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG
Bồi thường thiệt hại do ÔN và suy thoái MT (M2)
• Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi
trường
• Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính
hữu ích của môi trường
• Giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường
TÌM HIỂU LUẬT VÀ VĂN BẢN DƯỚI LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG BVMT
CHƯƠNG II PHẦN II
1 Tài nguyên Đất
2 Tài nguyên Nước
3 Tài nguyên Không khí
4 Tài nguyên khoáng sản
5 Chất thải rắn và chất thải nguy hại
6 Đa dạng sinh học
TÀI NGUYÊN ĐẤT
Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích (ha, km 2 )
và độ phì
ĐỊNH NGHĨA TÀI NGUYÊN ĐẤT
• Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người Ðất có hai nghĩa: đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp.
• Ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian.
Trang 24CHỨC NĂNG CỦA ĐẤT
• Là môi trường sống để con người và sinh vật ở trên
cạn sinh trưởng và phát triển
• Là địa bàn cho các quá trình biến đổi và phân hủy
các phế thải khoáng và hữu cơ
• Nơi cư trú cho các động vật, thực vật đất
• Địa bàn cho các công trình xây dựng
• Địa bàn để lọc nước và cung cấp nước
PHÂN LOẠI ĐẤT
Đ N N I Ệ
Đ P I N N I Ệ
Đ C S Ụ
Điều 13, luật Đất Đai
HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT
• Scó khả năng canh tác3.200 triệu ha
- Hiện mới khai thác 1.500 triệu ha
• Ssuy thoái5 triệu ha
Thế giới
40.5 %
12.6 % 46.9 %
Đất sản xuất nông nghiệp Hoang mạc, đất đá Đất dốc, đất mỏng
HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT
• Sđất Việt Nam33.168.855 ha
• Đứng thứ 59/200 nước trên thế giới
35.6 % 4.7 %
Đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng Theo Lê Văn Khoa:
Đất bằng có khoảng >7 triệu ha, Đất dốc >25 triệu ha Diện tích đất đồng bằng >50% và gần 70% diện tích đất đồi núi là đất có vấn đề, đất xấu và có độ phì nhiêu thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ sỏi đá 5,76 triệu ha, đất mặn 0,91 triệu ha, đất dốc trên 25 o gần 12,4 triệu ha.
Việt Nam
Trang 25THẢO LUẬN- TÀI NGUYÊN ĐẤT
LUẬT VÀ VĂN BẢN DƯỚI LUẬT VỀ TN ĐẤT
• Kiểm soát suy thoái và ô nhiễm tài nguyên đất
- Những quy định pháp luật về các hoạt động làm tăng khả năng sinh lợi của đất (CIII)
- Các hoạt động đầu tư lao động, tiền vốn, áp dụng thành tựu mới làm tăng hiệu quả sử dụng đất (Đ12L)
- Bảo vệ, cải tạo đất khi sử dụng đất, phục hồi khi có suy thoái
Luật đất đai 2003 Pháp luật về quản lý đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai,
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Luật bảo vệ môi
84/2007/NĐ-CP
Quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
06/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số
84/2007/NĐ-CP
69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự,
thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
C quan hành chính NN
c0p 2 3a
ph# ng
C quan có
th5m quy!n chung
C quan qu6n lý chuyên môn v! 0t
Các t7 ch8c d3ch
v, công trong
qu6n lý và x:
d,ng .0t
Trang 26Tổng cục quản lýnhà nước
Thực hiện chức
năng tham mưu
Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước
Thực hiện các dịch vụ công theo quy định của pháp luật
CHỨC NĂNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRÁCH NHIỆM CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
18 nhiệm vụ và quyền hạnTrách nhiệm trong việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đăng ký và thống kê đất đai; quản lý về giá đất; bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; phát triển quỹ đất, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; lưu trữ và thông tin đất đai
và thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
Trang 27chịu trách nhiệm quản lý
toàn bộ đất đai trên phạm vi
cả nước.
§ UBND các cấp chịu
trách nhiệm quản lý đất đai
tại địa phương
Văn phòng đăng kí quyền
sử dụng đất
Văn phòng đăng kí quyền
sử dụng đất
Tổ chức phát triển quỹ đất
Tổ chức phát triển quỹ đất
Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản
lý và sử dụng đất
Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản
thuốc BVTV trong canh tác NN gây ÔNMT đất.
• Sử dụng những biện pháp BVTV có khả năng gây nguy hiểm
cho người, cho sinh vật có ích, hủy hoại MT đất.
• Sản xuất, gia công, buôn bán các loại thuốc trong danh mục
thuốc BVTV cấm sử dụng, hạn chế sử dụng tại Việt Nam gây ô
nhiễm và suy thoái tài nguyên đất.
• Hủy hoại đất.
• Lợi dụng chức vụ quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu
trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái quy định về
quản lý và BVTN đất.
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Nước là khái niệm chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được bao gồm: sông, suối, kênh, biển, hồ, đầm, ao…
Trang 28PHÂN LOẠI NGUỒN NƯỚC
• Nước mặt
• Nước dưới đất
• Nước sinh hoạt
• Nguồn nước quốc tế
Pháp luật kiểm soát ô nhiễm nguồn nước
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
• Trên trái đất tổng lượng nước khoảng 1,4 tỷ km 3 trong
đó có khoảng 96,5 % là nước nằm trong các đại dương
và là nước mặn không dùng được
• 40% lưu lượng nước ổn định trên trái đất bị ô nhiễm
• > 100 quốc gia đang bị thiếu nước ở các mức độ khác nhau trong đó có 43 quốc gia đang bị thiếu nước ở mức
độ nghiêm trọng
• 60% dân số bị thiếu nước sinh hoạt
• 80% bệnh tật tại khu vực các nước đang phát triển là do nước ô nhiễm gây ra
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
• Tổng dòng chảy nước mặt khoảng 835 tỷ m 3 /năm và
lượng mưa trung bình hàng năm là 2000 mm 3 , cùng với
nước ngầm và lượng nước trên các con sông
• Chất lượng nước sông phần lớn thuộc loại B
• 71 % số giếng khoan có hàm lượng nhiễm bẩn tăng
• Giảm về chất lượng và trữ lượng
Trang 29LUẬT VÀ VĂN BẢN DƯỚI LUẬT VỀ TN NƯỚC
• Nghĩa vụ của nhà nước trong việc KSON nguồn nước
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn
- XD và tổ chức thực hiện các CL, KH, QH về khai thác, sử dụng, BV, phát triển tà
nguyên nước
- XD và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động BV, phát triển TN nước
- Cấp, thu hồi giấy phép tài nguyên nước
- Tổ chức thực hiện hoạt động phòng chóng khắc phục SCMT do nước
- Thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm
• Nghĩa vụ của tổ chức, CN trong việc BV, phát triển TN nước
- BV chất lượng, trữ lượng nguồn nước
- BV công trình thủy lợi, khí tượng TV
- Phòng chóng, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra
Các văn bản quản lý tài nguyên nước
149/2004/NĐ-CP • QĐ việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn nước.
02/2005/TT-BTNMT • Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP.
67/2003/NĐ-CP • Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 04/2007/NĐ-CP • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
67/2003/NĐ-CP 26/2010/NĐ-CP • Sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 8 nghị định số
67/2003/NĐ-CP 125/2003/TTLT-BTC-
BTNMT • Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP106/2007/TTLT/BTC-
34/2005/NĐ-CP • Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài
nguyên nước.
05/2005/TT-BTNMT • Hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP
117/2009/NĐ-CP • Xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
TÀI NGUYÊN KHÔNG KHÍ
Trang 30PHÂN LOẠI CHẤT GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
• Chất gây ô nhiễm không khí sơ cấp: là chất trực
tiếp đươc thải từ một quá trình
Tro bụi từ núi lửa, CO2từ khói xe
• Chất gây ô nhiễm không khí thứ cấp: là các chất
không được thải trực tiếp mà được tạo thành do
phản ứng của các chất sơ cấp tạo nên
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
• Biến đổi khí hậu Các nước giàu chỉ chiếm 15% dân số thế giới, nhưng tổng lượng phát thải của họ chiếm 45% tổng lượng phát thải toàn cầu
Các nước châu Phi và cận Sahara với 11% dân số thế giới chỉ phát thải 2%
Các nước kém phát triển với 1/3 dân số thế giới chỉ phát thải 7% tổng lượng phát thải toàn cầu
LUẬT VÀ VĂN BẢN DƯỚI LUẬT VỀ KHÔNG KHÍ
• Chưa có hệ thống VBPL quy định đầy đủ, tuy nhiên, rải rác ở
các văn bản liên quan đến BVMT có một số quy định đã trực
tiếp hoặc gián tiếp điều chỉnh lĩnh vực này
• Ban hành bộ tiêu chuẩn về chất lượng không khí
• Xử lý vi phạm hành chính về ô nhiễm môi trường
• Hành vi gây ô nhiễm không khí được cưỡng chế bởi những
quy định của luật hình sự
• Tham gia ký kết các công ước và nghị định quốc tế về bảo
vệ không khí
LUẬT VÀ VĂN BẢN DƯỚI LUẬT VỀ KHÔNG KHÍ
• Pháp luật về phòng chống, khắc phục ô nhiễm không khí, cải thiện chất lượng không khí:
- Hoạt động quan trắc và định kỳ đánh giá HTMT không khí
- Hoạt động ĐTM
- Hoạt động thông tin về tình hình môi trường không khí
- Hoạt động khắc phục ô nhiễm không khí
- Hoạt động cải thiện chất lượng không khí
• Pháp luật về kiểm sóat nguồn gây ô nhiễm không khí:
- Kiểm soát các nguồn thải tĩnh ( CSSX, KCN, công trình XD,…)
- Kiểm soát nguổn thải động (phương tiện giao thông)
Trang 31VĂN BẢN LUẬT Luật bảo vệ môi trường
2005 (Đ83-85)
Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn độ rung, ánh sáng, bức xạ
VĂN BẢN DƯỚI LUẬT
25/2009/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các loại chất thải trong đó
có quyết định về khí thải Từ QCVN 19-23
QCVN02: 2008/BTNMT
Quy chuẩn quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế.
nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải rắn y tế
VĂN BẢN
Công ước và
nghị định quốc
tế
Công ước Viên về bảo vệ tầng ôzôn, 1985 (Việt Nam tham gia ngày 26/4/1994)
Nghị Định Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozon,1987 (26/1/1994)
Công ước khung của LHQ về biến đổi khí hậu, 1992 (16/11/1994)
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luậtpháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợpnhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và pháttriển bền vững kinh tế xã hội quốc gia
Trang 32QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Quản lý môi trường là một nội dung cụ thể của quản
lý Nhà nước Đó là việc sử dụng các công cụ quản
lý trên cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp để tổ chức
các hoạt động nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa
phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
Quản lý nhà nước về môi trường là quá trình màcác cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bằng các
cách thức công cụ, phương tiện khác nhau tác
động đến hoạt động của con người nhằm làm hàihòa mối quan hệ giữa môi trường và phát triển vớimục đích thỏa mãn nhu cầu về mọi mặt của conngười, đồng thời đảm bảo được chất lượng củamôi trường sống
CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN QUẢN LÝ
?CÔNG CỤ VỀ
KỸ THUẬT
CÔNG CỤ VỀ KINH TẾ
CÔNG CỤ VỀ PHÁP LUẬT
1
2
4
PHÁP LUẬT MÔI TRƯỜNG
Thiết lập một hệ thống các cơ quan QLMT từ trung ương đến địa phương
Giúp nhà nước tiến hành hoạt động quản lý môi trường
Giữ gìn, làm sạch MT, làm cân bằng hiện trạng môi trường
3 Kiểm soát ô nhiễm môi trường
Trang 33MỤC TIÊU QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ÔNMT phátsinh trong hoạt động sống của con người
MỤC TIÊU QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1 Hướng công tác QLMT tới mục tiêu PTBV KTXH đất
nước, giữ cân bằng giữa phát triển và BVMT.
2 Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ
và cộng đồng dân cư trong việc QLMT.
3 QLMT cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và
công cụ tổng hợp thích hợp.
4 Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi
trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý, hồi phục
môi trường nếu để gây ra ô nhiễm môi trường.
5 Người gây ô nhiễm phải trả tiền Người sử dụng các
thành phần môi trường phải trả tiền
NỘI DUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1 Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, chínhsách và pháp luật môi trường
- Chiến lược môi trường là những định hướng cơbản, là kim chỉ nam cho hoạt động quản lý môitrường cụ thể của nhà nước
- Chính sách của nhà nước về bảo vệ môi trườngđược ghi nhận tại Điều 5- Luật BVMT 2005
Trang 34NỘI DUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2 Định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo
tình hình môi trường
Định kỳ năm năm một lần:
UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo HTMT theo kỳ kế
hoạch phát triển KT - XH của địa phương trình HĐND cùng cấp
và báo cáo Bộ TNMT (Điều 99)
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập báo cáo tình
hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực do mình quản lý
theo kỳ kế hoạch năm năm gửi Bộ TNMT (Điều 100)
Bộ TNMT có trách nhiệm lập báo cáo môi trường quốc gia theo kỳ
kế hoạch phát triển KT - XH quốc gia để Chính phủ trình Quốc
hội; hằng năm lập báo cáo chuyên đề về môi trường (Điều 101)
Cấu trúc chung báo cáo Hiện trạng môi trường
Mở đầu Phần 1: Tác động của tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội đến môi
trường;
Phần 2: hiện trạng môi trường phần này có thể phân chia các mục theo
vùng như môi trường đô thị, công nghiệp, nông thôn, vùng biển, vùng núi; cũng có thể chia theo các thành phần môi trường như môi trường nước lục địa, biển và ven biển, không khí, chất thải rắn, đất, đa dạng sinh học….;
Phần 3: Những vấn đề nóng bỏng, thách thức về môi trường Phần 4: Tình hình quản lý môi trường(bao gồm cả ngân sách, công tác
thanh tra giáo dục, truyền thống môi trường, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ môi trường);
Kết luận và kiến nghị
NỘI DUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
3 Xây dựng và quản lý các công trình liên quan tới
môi trường
• Công trình BVMT
• Công trình liên quan tới bảo vệ môi trường
• Hệ thống quan trắc
NỘI DUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
4 Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
5 Xây dựng TCMT
6 Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phápluật môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo các hành vi gây hại môi trường
7 Nâng cao trình độ khoa học – kỹ thuật, trình độquản lý, trình độ pháp lý trong lĩnh vực bảo vệ môitrường
8 Thiết lập các quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệmôi trường
Trang 35HỆ THỐNG CƠ QUAN QLNN VỀ MÔI TRƯỜNG
• Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có
thẩm quyền chung: Chính phủ, UBND cấp tỉnh,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã
• Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có
thẩm quyền chuyên môn: Bộ Tài nguyên Môi
trường, Sở TNMT, Phòng TNMT
• Các chủ thể có liên quan khác: các bộ ngành
khác, Mật trận tổ quốc Việt Nam
• Giám sát việc thực hiện pháp luật và chính sáchmôi trường là hành vi mà mọi tổ chức, cá nhânđược thực hiện theo quy định của pháp luật Tất
cả các cá nhân, tổ chức có quyền giám sát việcthực hiện pháp luật trong đó có pháp luật môitrường
• Kiểm tra việc thực hiện pháp luật và chính sáchmôi trường là hành vi của các cơ quan nhànước có thẩm quyền Hoạt động kiểm tra là hoạtđộng mang tính chất thường xuyên xuất phát từnhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền
• Thanh tra là hoạt động của cơ quan có thẩm
quyền được tiến hành theo một thủ tục chặt chẽ
nhằm xác định các hành vi vi phạm pháp luật và
chính sách môi trường, nguyên nhân và hậu quả
của những vi phạm để xử lý theo đúng các quy
định của pháp luật
Điều 5 Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
1 Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường.
2 Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện pháp hành chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ cương trong hoạt động bảo vệ môi trường.
3 Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải.
4 Ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc; tập trung xử lý các cơ sở gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; phục hồi môi trường ở các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; chú trọng bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư.
5 Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu
tư cho bảo vệ môi trường và bố trí khoản chi riêng cho sự nghiệp môi trường trong ngân sách nhà nước hằng năm.
6 ưu đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường và các sản phẩm thân thiện với môi trường; kết hợp hài hoà giữa bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các thành phần môi trường cho phát triển.
7 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, khuyến khích nghiên cứu, áp dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường.
8 Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
9 Phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường; tăng cường, nâng cao năng lực quốc gia về bảo vệ môi trường theo hướng chính quy, hiện đại.