1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower

302 689 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower
Tác giả Bùi Hồ Phi
Người hướng dẫn Ths. Trương Quang Thảnh
Trường học Trường Đại Học Tp. HCM
Chuyên ngành Thiết kế cấu trúc và xây dựng
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 302
Dung lượng 7,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower

Trang 1

PHAÀN IKIEÁN TRUÙC

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1.1 Sự cần thiết đầu tư

Nhà ở là một nhu cầu tất yếu của người dân, đối với các đô thị lớn như Tp HCM, nhà ở còn liên quan đến một loạt các vấn đề như chính trị – kinh tế – xã hội – môi trường và mỹ quan đô thị Trong chiến lược tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, nhà

ở được xem là một trong những nội dung quan trọng được Đảng bộ và chính quyền Thành phố quan tâm chỉ đạo

Tp HCM là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, xã hội lớn của cả nước, với diện tích tự nhiên là 205.849 ha Dân cư tập trung cao ở các quận trung tâm, bình quân trên 18.000 người/ km2

Theo báo cáo của Sở Địa chính nhà đất trong Hội thảo quản lý chất lượng đầu tư, xây dựng và sử dụng chung cư tháng 05/2002, toàn Thành phố có 1.007.021 căn nhà với diện tích quỹ nhà là 52.711.338m2 Trong đó có 17 quận nội thành chiếm 812.596 căn tương ứng 80,7% tổng quỹ nhà với diện tích 46.562.338m2 tương ứng 86,5% diện tích quỹ nhà

Ngoài ra chất lượng nhà ở tại nhiều khu vực trong Thành phố rất thấp 30% số dân hiện ở dưới mức 4m2/người Trong tổng số nhà nói trên, có đến 74.877 căn là nhà lụp xụp rách nát với diện tích 5.921.620 m2 xen lẫn trong các khu dân cư, xây cất bằng vật liệu tạm bợ, dễ bị sụp đổ, dễ cháy, không có nhà vệ sinh, không có tiện nghi tối thiểu cho cuộc sống, không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường

Hơn nữa, Thành phố còn chịu cảnh 25.044 căn nhà với diện tích 555.088 m2 ở các chung cư có tỉ lệ hư hỏng cao với 7.050 căn hộ ở các chung cư cần phải phá dỡ xây mới Phần lớn dân cư sống ở đây đều có nguồn thu nhập rất thấp, ít có hoặc không có khả năng tích lũy để tự tạo dựng chỗ ở

Thêm vào đó dân nội thành sống rất chen chúc, chật hẹp Trong lúc đó, người dân nông thôn đổ ra thành thị tìm việc làm ngày càng tăng, cộng thêm dân nhập cư từ các tỉnh khác về Thành phố, khiến nhu cầu nhà ở ngày càng bức bách

Để góp phần giải quyết các vấn đề trên thì việc xây dựng các khu chung cư là một trong những giải pháp

Dự án Trung tâm thương mại - Căn hộ 586 TOWER ra đời là cần thiết và hợp

lý với những mục tiêu chính sau:

- Phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội

- Góp phần giải quyết nhu cầu nhà ở cho Thành phố

- Đáp ứng nhu cầu mua sắm cho người dân trong tòa nhà và khu vực

- Tạo cảnh quan cho đô thị

- Đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đóng góp cho ngân sách nhà nước …

Trang 3

1.2 Vị trí xây dựng

- Vị trí khu đất xây dựng: 940 Đường 3 tháng 2, P.15, Q.11, TP Hồ Chí Minh

- Diện tích khu đất: 3.550 m2

1.3 Giải pháp thiết kế kiến trúc

1.3.1 Quy mô dự án

o Số đơn nguyên : 01 đơn nguyên

o Số tầng : 01 tầng hầm và 09 tầng cao

o Chiều cao toàn công trình (từ nền sân đến đỉnh mái): 33,6m

(Tầng hầm cao : 3,3 m, tầng 1 và tầng 2 cao 5 m, tầng kỹ thuật cao 2m, tầng điển hình cao 3,3 m)

Bảng cân bằng đất đai

1 Đất xây dựng công trình tầng trêït 1,028.00 28.96

Diện tích sàn xây dựng tầng điển hình 1,108.00

Tổng diện tích sàn xây dựng 10,435.00

2.9

29 (%)

Hệ số sử dụng đất

Mật độ xây dựng

1.3.2 Bố trí và tổ chức hệ thống giao thông trong công trình

- Hệ thống thang bộ: Toàn công trình có 4 thang bộ, trong đó có 2 thang đi từ tầng hầm đến mái với chức năng chính là thoát hiểm khi có sự cố được thiết kế với các thông số đảm bảo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy Hai thang khác bố trí từ tầng hầm đến tầng 2 với chức năng chính là vận chuyển hàng hóa cho khu siêu thị và bổ sung lối thoát hiểm cho khu vực mua sắm

- Hệ thống thang máy: Hệ thống thang máy của tòa nhà gồm hai cụm chính, một

ở trung tâm tòa nhà là phương tiện giao thông đứng chính phục vụ cho các cư dân sống trong các căn hộ của tòa nhà, gồm 4 thang trong đó có 3 thang thường và một thang chuyên dụng có thể nâng chỡ vật dụng và băng ca khi cần thiết Một thang máy dịch vụ khác với chức năng vận chuyển hàng hóa cho khu mua sắm

Trang 4

Bảng 1-1 Cơ cấu bố trí các khu chức năng trong công trình

(m2)

Tổng

(m2)

- Cầu thang, kỹ thuật, công cộng khác 206

- Hành lang, thang, kỹ thuật, công cộng khác 289

- Hành lang, thang, kỹ thuật, công cộng khác 127

- Căn hộ A (4 căn hộ: A1, A2, A3, A4) 511

- Căn hộ B (4 căn hộ: B1, B2, B3, B4) 452

- Hành lang, thang, kỹ thuật, công cộng khác 199

Tổng diện tích sàn xây dựng (không tính sân thượng) 10,058

1.3.3 Cơ cấu bố trí các không gian trong căn hộ:

- Quy mô diện tích các không gian

+ Phòng ngủ: 12 – 28 m2/phòng

+ Bếp – p ăn – p khách: 35 – 42m2

Trang 5

- Toàn bộ phòng ngủ, phòng khách, bếp, khu vệ sinh đều thông thoáng trực tiếp với bên ngoài Tại khu vực bếp được thiết kế thông thoáng, cách ly với các không gian khác

- Một căn hộ gồm 2 vệ sinh, 1 – 2 ban công và 1 sân phơi Sân phơi của các căn hộ được bố trí thiết kế tiếp giáp với ánh sáng, thông thoáng bên ngoài nhưng vẫn đảm bảo thẩm mỹ kiến trúc bên ngoài công trình

- Phòng khách của các căn hộ đều có hướng nhìn đẹp ra bên ngoài

- Các phòng ngủ (bao gồm 1 phòng chính và 1-2 phòng bình thường) với diện tích

đảm bảo điều kiện sử dụng và sinh hoạt cần thiết

1.3.4 Vật liệu hoàn thiện công trình

- Hệ khung kết cấu chịu lực chính bằng bê tông cốt thép toàn khối

- Tường ngăn giữa các căn hộ và tường bao xây gạch ống 200, tường ngăn giữa các không gian bên trong căn hộ xây gạch ống dày 100 Tường trong và ngoài bã matit sơn nước 3 lớp,

- Giải pháp hoàn thiện mặt ngoài của công trình là tường sơn nước ở khối căn hộ kết hợp với vách kính cho khối đế, mang phong cách kiến trúc hiện đại

- Hệ thống cửa bên trong làm bằng gỗ, cửa và vách ngăn làm bằng khung nhôm kính

- Nền lát đá hoặc gạch tùy theo từng khu vực

1.4 Giải pháp thông gió chiếu sáng

1.4.1 Giải pháp thông gió

Công trình dược thiết kế hệ thống thông gió đảm bảo tiếu chuẩn an toàn khi sử dụng và khi có sự cố hỏa hoạn

- Tầng hầm được thiết kế thông gió tự nhiên qua lỗ ramp xuống hầm và các lam thông gió tự nhiên bố trí quanh tường

- Các tầng trên của tòa nhà thiết kế luôn đảm bảo thông thoáng với tự nhiên, các cầu thang thoát hiểm được thiết kế các gen điều áp để đảm bảo thông thoáng, không bị ngạt khi có sự cố hỏa hoạn

1.4.2 Giải pháp chiếu sáng

Các không gian sử dụng của tòa nhà được thiết kế tận dụng tối ưu ánh sáng tự nhiên

1.5 Giải pháp điện nước

1.5.1 Phương án cấp thoát nước

Trang 6

- Các chỉ tiêu

Cấp nước:

o Sinh hoạt : 200L/người/ ngày đêm

o CTCC – Trường học: 40L/ người/ ngày đêm

o Công trình thương mại: 20L/ người/ ngày đêm

o Tưới cây – rửa đường: 15% Qsh

- Phương án cấp nước

Nguồn nước cấp cho công trình là nguồn nước máy thành phố

1.5.2 Phương án thoát nước mưa

- Nước mưa được hướng tập trung thu về phía các hố ga được bố trí theo tuyến đường nội bộ và thu về cống thoát nước của thành phố

1.5.3 Thoát nước thải sinh hoạt

- Hệ thống cống thoát nước bẩn được thiết kế tự chảy, cống tròn bằng BT chịu lực và không thấm, được xây dựng ngầm dưới đất, độ sâu chôn cống > 0,7m Các tuyến cống thoát nước bẩn được bố trí dọc các trục đường của khu xây dựng Tuyến cống dọc nối các tuyến cống chính của khu quy hoạch vào tuyến cống chính thoát nước thải khu vực theo quy hoạch của quận, đưa toàn bộ lượng nước thải vào cống thu nước bẩn

- Quy định chung về nước thải, rác thải

- Tất cả các trục vệ sinh đều phải có bể tự hoại 3 ngăn, xây dựng đúng quy cách để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt trước khi đưa về trạm xử lý nước thải chung và thoát vào cống

- Nước thải sau khi ra khỏi trạm xử lý, trước khi thoát ra rạch phải đạt các tiêu chuẩn cho phép ghi trong cột B, bảng 1, TCVN 5945 – 2005

- Rác hữu cơ được thu gom từng ngày bằng xe chuyên dùng và đưa về bãi chôn rác quy định của Thành phố

1.5.4 Giải pháp cấp điện

- Nguồn cấp điện: Chọn nguồn cấp điện cho toàn khu quy hoạch là nguồn điện của thành phố

- Bố trí máy biến thế 3 pha đặt kín trong nhà để cung cấp điện cho tòa nhà

- Thiết kế có máy phát điện dự phòng khi mất điện

Trang 7

1.6 Giải pháp phòng cháy chữa cháy

1.6.1 Hệ thống phòng báo cháy

- Tầng trệt là khu trung tâm thương mại sẽ được trang bị các đầu báo khói dạng địa chỉ Tầng hầm được chia thành 2 khu: Khu nhà để xe gắn máy, khu nhà xe ôtô, khu nhà phụ trợ cũng được trang bị đầu báo khói và báo nhiệt

- Tủ báo cháy trung tâm là loại tủ báo cháy địa chỉ Tủ báo cháy trung tâm được đặt trong phòng điện nhẹ tại tầng hầm và được kết nối với bộ hiển thị báo cháy phụ đặt tại phòng bảo vệ

- Hệ thống báo cháy được thiết kế theo nguyên tắc: Phát hiện cháy nhanh, chuyển tín hiệu rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy

- Tủ báo cháy phụ đặt tại mỗi tầng căn hộ và được kết nối về tủ chính

- Đầu báo cháy trong mỗi căn hộ được thiết kế theo nguyên tắc mỗi phòng ngủ lắp 1 đầu báo nhiệt, phòng khách lắp hai đầu báo nhiệt Tất cả các đầu báo cháy và nút nhấn báo cháy khẩn cấp tại mỗi tầng được kết nối về tủ báo cháy phụ tại mỗi tầng

- Khi có sự cố cháy xảy ra tại 1 tầng bất kỳ, hệ thống chuông báo cháy sẽ reo cảnh báo tại tất cả các tầng

- Đầu báo khói được lắp đặt theo nguyên tắc cách tường không quá 5m và khoảng cách giữa hai đầu báo khói không quá 10m, diện tích bảo vệ mỗi đầu không quá 100m2

- Đầu báo nhiệt được lắp đặt theo nguyên tắc cách tường không quá 3.5m và khoảng cách giữa hai đầu báo khói không quá 7m, diện tích bảo vệ mỗi đầu không quá 50m2

- Cáp cấp nguồn cho các tủ báo cháy, cáp kết nối giữa tủ báo cháy chính và tủ báo cháy phụ cũng như cáp kết nối đến các đầu báo cháy, chuông báo cháy, nút nhấn báo cháy khẩn cấp là loại cáp chống cháy Nhằm mục đích duy trì tốt họat động của hệ thống báo cháy khi có cháy xảy ra

- Nguồn điện cấp cho các tủ báo cháy là nguồn điện ưu tiên, có hệ thống lưu điện UPS và máy phát dự phòng

- Ngoài ra hệ thống báo cháy còn được kết nối với một số hệ thống sau:

- Kết nối với hệ thống điều áp cầu thang để kích hoạt cho quạt điều áp hoạt động khi có tín hiệu báo cháy

- Kết nối với hệ thống thông gió để kích hoạt cho quạt hút hoạt động và dừng quạt cấp gió tươi khi có tín hiệu báo cháy

Trang 8

- Kết nối với hệ thống thông tin công cộng (PA) để phát các thông báo khẩn

cấp khi có tín hiệu báo cháy

1.6.2 Hệ thống chữa báo cháy

Hệ thống bơm chữa cháy gồm một bơm điện chạy chính có 50m3/giờ cột áp 50m nước, một bơm dầu diesel dự phòng 90m3/giờ cột áp 50m nước, một bơm giữ áp 3.6 m3/giờ cột áp 55m nước Toàn bộ hệ thống bơm được đặt trong phòng bơm bố trí bên ngoài nhà

- Nguyên lý hoạt động của hệ thống bơm như sau:

- Áp lực tĩnh duy trì trong đường ống là 50m nước

- Nhằm hạn chế tối thiểu mức rủi ro cho hệ thống bơm chữa cháy, cáp điện cấp nguồn cho tủ điện điều khiển bơm chữa cháy là loại cáp chống cháy, nguồn điện cấp cho bơm chữa cháy được lấy từ nguồn điện lưới chính và nguồn điện từ máy phát dự phòng trong trường hợp nguồn điện lưới chính bị mất

- Mỗi bơm được thiết kế đường hút riêng, có van một chiều ở mỗi đáy ống hút, có tấm chống dòng xoáy (kích thước tấm chống dòng xoáy tối thiểu bằng hai lần đường kính ống và lắp cách đáy ống ít nhất 100mm

- Tại mỗi tầng có hai hộp vòi chữa cháy đặt hai bên buồng thang máy, hệ thống chữa cháy tự động sprinkler được lắp đặt tại khu vực hành lang chung của mỗi tầng, khu vực thương mại Khu vực để xe tầng 2 và 3 lắp đầu phun hướng lên nhằm hạn chế việc va chạm gây hư hỏng cho đầu phun, thẩm mỹ và hạn chế khỏang không lắp đặt, các tầng còn lại lắp đầu phun hướng xuống Đầu phun sprinkler sử dụng loại có mã màu đỏ 680C

- Hệ thống cấp nước cho các hộp vòi chữa cháy được thiết kế dạng mạch vòng và tách riêng với hệ thống ống cấp nước cho hệ thống chữa cháy tự động sprinkler nhằm tạo cho hệ thống một áp lực nước ổn định khi có sự cố cháy

- Ngoài ra tại mỗi tầng còn được bố trí bình chữa cháy CO2 và bình bột ABC tại các vị trí thuận thiện và phù hợp theo TCVN 7435-1:2004

- Họng tiếp nước chữa cháy được lắp tại tầng 1

- Hệ thống chữa cháy ngoài nhà bao gồm 4 trụ và cuộn vòi được bố trí xung quanh nhà với khoảng cách giữa các trụ không quá 150m

1.7 Giải pháp thiết kế kết cấu

- Việc lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình dựa trên các yêu cầu chính sau: đáp ứng được tính thẩm mỹ và công năng sử dụng của kiến trúc sư, đảm bảo bền vững ổn định và hiệu quả kinh tế

Trang 9

- Hệ kết cấu bên trên: Với đặc điểm tổng mặt bằng, chiều cao của của công trình và các yêu cầu về không gian sử dụng ta chọn hệ kết cấu cho công trình là hệ kết cấu khung vách chịu lực

- Kết cấu móng: Căn cứ vào sốâ liệu khoan khảo sát địa chất công trình ta có thể thấy địa điểm xây dựng có nền đất yếu, nên các phương án móng nông trên nền đất thiên nhiên là không khả thi Ta sẽ nghiên cứu so sánh 2 phương án móng là móng cọc ép và móng cọc khoan nhồâi để chọn phương án móng cho công trình

Trang 10

PHAÀN II KEÁT CAÁU

Trang 11

CHƯƠNG 1 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG 5

Dùng phương án sàn BTCT đổ tại chỗ với phương án sàn có dầm

1.1 Chọn Vật liệu

Bêtông B20 có: Rb = 115 (KG/cm2), Rbt = 9.5 (KG/cm2)

Thép sàn loại C I: Rs = 2250 (KG/cm2) đối với 

Thép sàn loại C II: Rs = 2800 (KG/cm2) đối với 

Trang 12

1.2 Xác định sơ bộ tiết diện dầm (b x h)

Ta chọn sơ bộ kích thước dầm như sau:

h   )  L

14

1 8

1

4

1 2

1

Trong đó: L là nhịp của dầm, b x h là chiều rộng và chiều cao của dầm

Từ nguyên tắc này ta chọn được tiết diện sơ bộ như hình vẽ trên

1.3 Xác định chiều dày sàn (hb)

Sơ bộ chọn chiều dày chung cho các ơ bản sàn theo cơng thức:

1

l m

D

h b Trong đĩ:

+ D: hệ số phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 1

+ m: chọn m = 45

+ l1: chiều dài cạnh ngắn của bản, l1 = 5700 (lấy theo ơ bản lớn nhất)

mm

hb 4700 104 45

1

Sơ bộ chọn bề dày sàn: hb = 12cm

1.4 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn

 Tĩnh tải

- Sàn căn hộ gồm các phòng: phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, bếp

Bảng 1-1 Tải trọng bản thân các lớp cấu tạo sàn

Các lớp cấu tạo sàn 

4 Vữa trát trần (1.5 cm)

5 Đường ống thiết bị

30

1.1 1.3 1.1 1.3 1.3

22 35.1 330.0 35.1

39

 gtt

sàn = 461.6 (KG/m2)

- Tải phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn:

Tải trọng của tường được qui về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn

Các vách ngăn là tường gạch ống dày 100:

Các khung nhôm + kính

 gtc

k = 30 (KG/m2)

Trang 13

Bảng 1-2 Tải tính toán tải trọng tường quy đổi tác dụng lên sàn

 tường100

(kG/m2)

tường200 (kG/m2)

HS

VT

Diện tích

ô sàn (m2)

gqđ t

(kG/m2)

 Hoạt tải

Dựa vào công năng sử dụng từng không gian của công trình và tiêu chuẩn về tải trọng ta có được bảng tính toán hoạt tải công trình như ở bảng 1-3

Bảng 1-3 Bảng tổng hợp hoạt tải tính toán tác dụng lên công trình

Trang 14

Bảng 1-4 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn tầng 5

gtt sàn

(kG/m2)

ptt sàn

(kG/m2)

Tổng

q (kG/m2) TLBT Tường qui đổi

Trang 15

1.5 Xác định nội lưc và tính toán cốt thép

1.5.1 Tính toán ô bản loại bản kê bốn cạnh ngàm

Các ô bản có ( l2 / l1 < 2 ), (hd/hb = 400/120=3.3 >3) tính toán bản làm việc hai phương có 4 cạnh ngàm

I

I

II II

Hình 1-2 Sơ đồ ô bản số 9

Tính toán các ô bản theo sơ đồ đàn hồi ô bản 9

Tra bảng các hệ số m91; m92; k91; k92

M1 = m91  qs  l1  l2 ; M2 = m92  qs  l1  l2

MI = k91  qs  l1  l2 ; MII = k92  qs  l1  l2Giả thiết: a = 2 cm;  ho = hs-a=12-2=10 cm

Với Rb = 115 (KG/cm2)

Rs = 2800 (KG/cm2) Tra bảng có được R  0 623

Các công thức tính toán:

0

bh R

Mb

m

 Với   1  1  2 m

Kiểm tra điều kiện hạn chế:   R

Diện tích cốt thép được xác định bằng công thức:

0

h R

M A

S s

S

b RR

R

Sử dụng các hàm và công thức của excel để tính thép cho các ô bản

Kết quả tổng hợp ở bảng 1-6

Trang 16

Bảng 1-6 Kết quả tính toán nội lực và cốt thép các ô bản kê 4 cạnh

120

20 100 1.56

Trang 17

1.5.2 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương 2 cạnh ngàm

g  Giả thuyết: a=2 cm

 ho = 12 – 2 =10 (cm)

Với Rb = 115 (kG/cm2)

Rs = 2800 (kG/cm2) Tra bảng có được R  0 623

Các công thức tính toán:

0

bh R

M A

S s

S

b R

R

R

Sử dụng các hàm và công thức của excel để tính thép cho các ô bản

Kết quả tổng hợp ở bảng 1-7

2

2

Trang 18

Bảng 1- 7 Kết quả tính toán nội lực và cốt thép các ô bản một phương 2 cạnh ngàm

1.6 Bố trí cốt thép cho bản

- Bố trí thép cho bản theo tiết diện thép thiết kế và căn cứ vào vị trí tương quan giữa các ô bản để bố trí và cắt thép đảm bảo thi công thuận lợi và tiết kiệm

- Thép mũ được cắt tại vị trí 1/4 cạnh ngắn (l1)

- Thép cấu tạo 6 a200

Chi tiết bố trí cấu tạo cốt thép thể hiện trong bản vẽ

Trang 19

2 Kiểm tra độ võng

Kiểm tra độ võng các ô bản có tải trọng và nhịp tương đối lớn

Kiểm tra theo phụ lục 22 tài liệu [5-3]

.

 (m) với

) 1 (

Trong đó:

Eb : Mô đun đàn hồi của bê tông (B20 có Eb = 2.7x106 (t/m2))

 : Hệ số tra bảng phụ thuộc vào tỉ số l2/l1

Kiểm tra điều kiện:

150

1

l

f 

Sử dụng bảng tính và công thức Excel để kiểm tra độ võng các ô sàn theo bảng 1-8

Bảng 1- 8 Tính toán và kiểm tra độ võng sàn tầng 5

Kiểm tra

Trang 20

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

Thiết kế kết cấu cầu thang tầng điển hình (tầng 5) bao gồm các cấu kiện sau:

 Bản thang 1 (vế 1)

 Bản thang 2 (vế 2)

 Bản thang 3 (vế 3)

Dầm chiếu tới

Dầm chiếu nghỉ

2.1 Đặc điểm kiến trúc cầu thang tầng điển hình

- Vị trí, chức năng: Cầu thang được bố trí trung tâm của tòa nhà với 2 thang đối xứng nhau, chức năng chính là thoát hiểm khi có sự cố

- Đặc điểm cấu tạo: các thông số kích thước của cầu thang tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy và cấu tạo kiến trúc

o Chiều cao tầng: 3300

o Cầu thang 3 vế có 21 bậc

Hình dáng và kích thước cầu thang thể hiện trong hình 2.1

2.2 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện

- Thiết kế kết cấu thang chịu lực dạng bản

- Chọn sơ bộ bề dày bản thang theo công thức:

L2: chiều rộng bản 2

+ Chọn bề dày bản thang là hb =12 cm

+ Mặt thang rộng: l = 1.1 m

+ Cấu tạo một bậc thang: b = 275 mm, h = 158 mm, được xây bằng gạch

+ Bậc thang lát đá mài:  = 2000 (Kg/m3)

- Cắt dãy bản rộng 1m để tính

Trang 22

2.3 Tính toán thiết kế cầu thang

* Vật liệu thiết kế

Bêtông B20 có : Rb = 115 (KG/cm2)

Thép sàn loại C I : Rs = 2250 (KG/cm2) đối với 

Thép sàn loại C II : Rs = 2800 (KG/cm2) đối với 

2.3.1 Thiết kế bản thang 1 (bt1)

a Tải trọng

 Trọng lượng của một bậc thang gb gồm:

- Trọng lượng gạch 1 bậc thang: 1

Trang 23

Hình 2-3 Sơ đồ tải trọng bản thang 1

c Tính toán nội lực

Sử dụng phần mềm SAP 2000 để tìm nội lực cho bản thang 1

Hình 2-4 Biểu đồ mô men trong bản thang 1 (đơn vị tính: T.m)

d Tính toán và bố trí cấu tạo cốt thép

 Tiết diện tại nhịp:

Mnhmax = 154000 (kGcm); h = 12 cm; a = 2.5 cm

 ho = 12 – 2.5 = 9.5 cm

Trang 24

0 148

5 9 100 115

154000

2 2

Mb m

 = 0.5x( 1  1  2 m )=0.5x( 1  1  2  0 148 )=0.92

5 9 92 0 2800 1540000

M A

S s

Chọn 10 a120 (Fa = 6.54 cm2) để bố trí

5 9 100

54 6

%0

R

* Cốt ngang của bản thang chọn theo cấu tạo 6 a200

 Tiết diện tại gối:

Tiết diện thép tại gối lấy 40% tiết diện tại nhịp

As = 0.4 x 6.52 = 2.61

Chọn  10 a200 (As = 3.93 cm2) để bố trí

5 9 100

93 3

R

* Cốt thép ngang của bản thang chọn theo cấu tạo 6 a200

2.3.2 Thiết kế bản thang 2 (bt2)

a Tải trọng

 Trọng lượng của một bậc thang gb gồm:

- Trọng lượng gạch 1 bậc thang: 1

2 0.275 0.1581.118001.1=47.32(kG)

- Trọng lượng vữa lót 1.5cm và đá mài 1.5cm trên mặt bậc:

(0.158+0.275)0.01518001.11.3+(0.158+0.275)0.01520001.11.1 = 32.44 (kG)

 gb = (47.32+32.44)/ 0.275 = 290.04(KG/m) (quy ra tải phân bố đều)

 Trọng lượng bản BTCT dày 12cm:

gbt = 1.10.1225001m = 330 (kG/m2)

 Trọng lượng lớp vữa trát dày 1.5cm:

gv =1.30.01518001m = 35.1 (kG/m2)

Trang 25

 Trọng lượng lớp đá mài dày 1.5cm đoạn chiếu nghỉ:

6' 5'

Hình 2-5 Sơ đồ tải trong bản thang 2

Trang 26

c Tính toán nội lực

Sử dụng phần mềm SAP 2000 để tìm nội lực cho bản thang 2

Hình 2-6 Biểu đồ mô men trong bản thang 2 (đơn vị tính: T.m)

d Tính toán và bố trí cấu tạo cốt thép

 Tiết diện tại nhịp

Mnhmax = 151000 (kGcm); h = 12 cm; a = 2.5 cm

 ho = 12 – 2.5 = 9.5 cm

145 0 5 9 100 115

151000

2 2

Mb m

 = 0.5x( 1  1  2 m )=0.5x( 1  1  2  0 145 )=0.92

5 9 916 0 2800

M AS s

Chọn 10 a120 (As = 6.54 cm2) để bố trí

5 9 100

54 6

R

R

* Cốt thép cấu tạo của bản thang chọn theo cấu tạo 6 a200

 Tiết diện tại gối

Tiết diện thép tại gối lấy 40% tiết diện tại nhịp

As = 0.4 x 6.56 = 2.63

Chọn  10 a200 (As = 3.93 cm2) để bố trí

5 9 100

93 3

R

=2.17%

Trang 27

* Cốt thép ngang của bản thang chọn theo cấu tạo 8 a200

2.3.3 Thiết kế bản thang 3 (bt3)

a Tải trọng, sơ đồ tính và nội lực trong bản thang 3

Có nhiều quan điểm khi tính toán bản thang 3, để an toàn và đơn giản trong tính toán, xây dựng sơ đồ gần đúng với sự làm việc thực tế của bản ta quan niệm bản thang 3 làm việc 2 sơ đồ như sau:

Sơ đồ 1: Bản thang 3 gối lên bản thang 1 và bản thang 2

q2 = 758 KG/m

q1 = 1034 KG/mq2 = 758 KG/m

Hình 2-7 Sơ đồ tải trọng bản thang 3 (theo sơ đồ 1)

Hình 2-8 Biểu đồ mô men trong bản thang 3 theo sơ đồ 1 (đvt: T.m)

Sơ đồ 2: Bản thang 3 làm việc dạng dầm con son ngàm vào vách bê tông cốt thép

q1 = 1034 KG/m

M = 0.526 Tm

Trang 28

Hình 2-9 Sơ đồ tải trọng và biểu đồ mô mem bản thang 3 theo sơ đồ 2

b Tính toán cốt thép cho bản thang 3

- Lấy giá trị mô men trong sơ đồ 1 để tính thép dọc ở nhịp cho bản thang

2.3.4 Thiết kế dầm chiếu tới (DCT)

Sơ bộ chọn tiết diện dầm 200x300

a Tải trọng và sơ đồ tính

 Tải trọng bản thân dầm bao gồm lớp trát:

qd = 2(0.2+0.3)0.01518001.3 + 0.20.325001.1=

= 200 (kG/m) = 0.2 (T/m)

 Tải trọng bản thang 1 truyền vào:

Lấy giá trị phản lực tại gối trục (5’) xem hình 2-10

qbt1 = 1.92/1.1 = 1.75 (T/m)

Hình 2-10 Phản lực gối tựa bản thang 1

Trang 29

 Tải trọng bản thang 2 truyền vào:

Lấy giá trị phản lực tại gối trục (5’) xem hình 2-11

qbt2 = 1.94/1.1 = 1.77 (T/m)

Hình 2-11 Phản lực gối tựa bản thang 2

 Tải trọng bản sàn chiếu tới truyền lên dầm DCT

Bản chiếu tới có l2/l1 = 2.75/1.1 = 2.5 >2, bản làm việc một phương, bản chiếu tới truyền tải lên DCT dạng phân bố đều có giá trị:

Trang 30

Hình 2-13 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới (DCT)

b Xác định nội lực và tính toán cốt thép

Xác định nội lực trong dầm bằng phương pháp mặt cắt hoặc dùng máy tính, ta có

kết quả nội lực trong dầm như hình 2.14 và hình 2.15

Hình 2-14 Biểu đồ mô men M trong dầm DCT (đvt: T.m)

Hình 2-15 Biểu đồ lực cắt Q trong dầm DCT (đvt: T.m)

c Tính toán cốt thép cho dầm chiếu tới (DCT)

- Lấy giá trị Mn =1,72 (T.m) để tính thép ở nhịp dầm

- Lấy 50% giá trị nội lực tại nhịp Mg =0,5 x 1,72 = 0.86 (T.m) để tính toán nội lực

cho gối

- Lấy Qmax = 2,9 (T) để tính toán cốt ngang cho dầm

Lý thuyết tính toán cốt thép cho dầm theo cấu kiện chịu uốn và chịu cắt được trình

bày trong phần tính khung, kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2-2 và bảng 2-3

Bảng 2-2 Kết quả tính toán cốt thép dọc cho DCT

Kiểm Tra nén (KN)

a h h o b Chọn Thép Đai

sct (cm)

Mb (KN.cm)

stt (mm)

Smax (mm)

s (cm) (KN) (cm) (cm) (cm) (cm) n fsw A sw

Dầm DCT 29.0 cấu

tạo thỏa 6 40 34 20 2 6 0.565 15 4161.6 464 1076.28 15

2.3.5 Thiết kế dầm chiếu nghỉ (DCN)

Sơ bộ chọn tiết diện dầm 200x400

a Tải trọng và sơ đồ tính

 Tải trọng bản thân dầm bao gồm lớp trát:

qd = 2(0.2+0.4)0.01518001.3 + 0.20.425001.1=

Trang 31

= 262 (kG/m) = 0.26 (T/m)

 Tải trọng bản thang 1 truyền vào:

Lấy giá trị phản lực tại gối trục (6’) xem hình 2-10 và 2-11

Hình 2-17 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ (DCN)

b Xác định nội lực và tính toán cốt thép

Xác định nội lực trong dầm bằng phương pháp mặt cắt hoặc dùng máy tính, ta có kết

quả nội lực trong dầm như hình 2.18 và hình 2.19

Hình 2-18 Biểu đồ mô men M trong dầm DCN (đvt: T.m)

Trang 32

Hình 2-19 Biểu đồ lực cắt Q trong dầm DCN (đvt: T.m)

c Tính toán cốt thép cho dầm chiếu nghỉ (DCN)

- Lấy giá trị Mn =2.02 (T.m) để tính thép ở nhịp dầm

- Lấy 50% giá trị nội lực tại nhịp Mg =0,5 x 2,02 = 1,01 (T.m) để tính toán nội lực

cho gối

- Lấy Qmax = 2.72 (T) để tính toán cốt ngang cho dầm

Lý thuyết tính toán cốt thép cho dầm theo cấu kiện chịu uốn và chịu cắt được trình

bày trong phần tính khung, kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2-4 và bảng 2-5

Bảng 2-4 Kết quả tính toán cốt thép dọc cho DCN

Kiểm Tra nén (KN)

a h h o b Chọn Thép Đai

sct (cm)

Mb (KN.cm)

stt (mm)

Smax (mm)

s (cm) (KN) (cm) (cm) (cm) (cm) n fsw A sw

Dầm DCN 27.2 cấu

tạo thỏa 6 40 34 20 2 6 0.283 15 4161.6 464 1076.28 15

** Bố trí cấu tạo cốt thép thể hiện trong bản vẽ

Trang 33

CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ KẾT CẤU BỂ NƯỚC MÁI

 Tính toán dung tích bể nước mái

Wm = n.k(Wsh + Wcc)

k: Hệ số dung tích dự trữ, lấy bằng 1,2 – 1,3

Wsh : Dung tích chứa nước cho nhu cầu sinh hoat trong một ngày đêm

1000 ngd

tbN K q

(m3/ngđ) Wcc : Dung tích nước chữa cháy bể nước chữa cháy của công trình đặt tại tầng trệt nên không tính cho bể mái

n : Số lần bơm trong một ngày, tính với n = 1 lần/ngày Vậy ta có dung tích chứa nước cần thiết của bể nước mái là:

=> Wm = 1 x 1.2 x 1 5

1000

300 200

x x

= 108 (m3/ngđ)

 Thiết kế kết cấu bể nước bao gồm các cấu kiện sau:

 Bản đáy bể nước

 Bản thành bể nước

 Bản nắp bể nước

 Hệ dầm đáy bể nước

 Hệ dầm nắp bể nước

Sơ đồ hình học bể nước mái thể hiện trong hình 3-1

 Vật liệu thiết kế

Bêtông B20 có : Rb = 115 (KG/cm2)

Thép loại C I : Rs = 2250 (KG/cm2) đối với 

Thép loại C II : Rs = 2800 (KG/cm2) đối với 

Trang 34

Hình 3-1 Mặt bằng và mặt cắt định vị bể nước mái

3.1 Thiết kế bản đáy hồ nước

Chọn chiều dày bản đáy là 15 cm để thiết kế

3.1.1 Tải trọng

- Tĩnh tải: Tỉnh tải tính toán lập theo bảng sau

Bảng 3-1 Tĩnh tải tác dụng lên bản đáy

STT Vật liệu Chiều dày

(m)

(KG/cm2)

n tính toán Tĩnh tải (KG/m2)

Trang 35

 Tổng tải trọng tác dụng lên bản đáy:

qt t = ptt + gtt =2200 + 534.1 = 2734.1 (KG/m2)

3.1.2 Sơ đồ tính

Bản đáy hồ nước có 2 loại ô bản là (BD1) và (BD2)

Ô bản BD 1 có 2

1

l

l = 7 4

8 5

= 1.23 < 2

=> Tính toán theo sơ đồ đàn hồi với bản đơn làm việc 2 phương 4 cạnh ngàm

Ô bản BD 2 có 2

1

l

l = 4 2

8 5

= 2.4 > 2

=> Tính toán theo sơ đồ đàn hồi với bản đơn làm việc 1 phương 2 cạnh ngàm

3.1.3 Tính toán nội lực và bố trí cốt thép

Lý thuyết và phương pháp tính toán nội lực cho hai loại ô bản tương tự tính toán sàn được trình bày trong chương 1 Kết quả tính toán nội lực được thể hiện trong bảng 3-2, bảng 3-3

3.1.4 Tính toán kiểm tra độ võng cho bản đáy hồ nước

Lý thuyết tính toán tường tự với bản sàn

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 3.1a

Bảng 3.1a Tính toán kiểm tra độ võng sàn hồ nước

Trang 36

Bảng 3-2 Tính toán nội lực và cốt thép ô bản đáy BD1 (bản 2 phương 4 cạnh ngàm)

Trang 37

3.2 Thiết kế thành hồ nước

Chọn chiều dày bản thành hồ là 12 cm để thiết kế

W0 = 95 (KG/ m2) (tính cho thành phố Hồ Chí Minh, địa hình IIA)

n =1,2 - hệ số tin cậy

c = 0,6 - hệ số khí động phía gió hút; 0,8 gió đẩy

k - hệ số xét đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao

l

l   > 2  cắt một dãy có bề rộng 1 m theo phương cạnh ngắn để tính

- Sơ đồ tính: dầm một đầu ngàm, một đầu khớp chịu tải phân bố tam giác

- Các trường hợp tác dụng của tải trọng lên thành hồ:

 Aùp lực nước đầy hồ

 Aùp lực gió hút

 Aùp lực gió đẩy

Hình 3-2 Các trường hợp tải tác dụng lên bản thành hồ nước

Trang 38

3.2.3 Nội lực

Sử dụng phần mềm phân tích kết cấu Sap 2000 để xác định nội lực cho bản thành với

các tổ hợp sau:

 TH1: Hồ đầy nước, không có gió

 TH2: Hồ đầy nước + gió đẩy

 TH3: Hồ đầy nước + gió hút

 TH4: Hồ không có nước + gió đẩy

 TH5: Hồ không có nước + gió ùhút

 TH BAO ENVELOPE (TH1, TH2, TH3, TH4, TH5)

Hình 3-3 Biểu đồ bao mô men của bản thành hồ nước 3.2.4 Tính toán cốt thép

Moment gối lớn nên dùng Mg để tính cốt thép cho thành bể; dự kiến đặt thép 2 lớp

chịu cả Mnhịp (thiên về an toàn) để dễ thi công và chịu Mg theo chiều ngược lại khi

hồ không có nước

Tính toán cốt thép cho bản thành theo lý thuyết của cấu kiện chịu uốn (đã trình

bày trong lý thuyết tính cốt thép cho sàn)

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau bảng 3-4

Bảng 3-4 Tính toán cốt thép bản thành hồ nước (BT)

Trang 39

3.3 Thiết kế bản nắp hồ nước

Chọn chiều dày bản nắp là 10 cm để thiết kế

Hình 3-4 Mặt bằng đánh số ô bản nắp hồ nước 3.3.1 Tải trọng

- Tĩnh tải: Tỉnh tải tính toán lập theo bảng sau

Bảng 3-5 Tĩnh tải tác dụng lên bản nắp hồ nước

STT Vật liệu Chiều dày

Tương tự bản đáy, bản nắp hồ nước có 2 loại ô bản là (BN1) và (BN2)

Ô bản BN 1 có 2

1

l

l = 7 4

8 5

= 1.23 < 2

=> Tính toán theo sơ đồ dàn hồi với bản đơn làm việc 2 phương 4 cạnh ngàm

Ô bản BN 2 có 2

1

l

l = 4 2

8 5

= 2.4 > 2

=> Tính toán theo sơ đồ dàn hồi với bản đơn làm việc 1 phương 2 cạnh ngàm

Trang 40

3.3.3 Tính toán nội lực và cốt thép

Lý thuyết và phương pháp tính toán nội lực cho hai loại ô bản tương tự tính toán sàn được trình bày trong chương 1 Kết quả tính toán nội lực được thể hiện trong bảng 3-6, bảng 3-7

Bảng 3-6 Tính toán nội lực và cốt thép cho bản nắp hồ nước BN1

Ngày đăng: 01/05/2014, 00:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-7  Sơ đồ chia lớp tính lún, biểu đồ ứng suất dưới móng M4 - Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower
Hình 2 7 Sơ đồ chia lớp tính lún, biểu đồ ứng suất dưới móng M4 (Trang 71)
Hình 3-1  Sơ đồ chia lớp l i , xác định z i - Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower
Hình 3 1 Sơ đồ chia lớp l i , xác định z i (Trang 80)
Hình 3-1  Ký hiệu phần tử mô hình bể nước trong phần mềm SAP 2000 - Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower
Hình 3 1 Ký hiệu phần tử mô hình bể nước trong phần mềm SAP 2000 (Trang 237)
Hình 4.3: Hoạt tải 1 - Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower
Hình 4.3 Hoạt tải 1 (Trang 265)
Hỡnh 5-6  Hoạt tải 1  (ẹvt: t.m) - Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower
nh 5-6 Hoạt tải 1 (ẹvt: t.m) (Trang 279)
Hỡnh 5-8  Hoạt tải  3 (ẹvt: t.m) - Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower
nh 5-8 Hoạt tải 3 (ẹvt: t.m) (Trang 281)
Hỡnh 5-10  Hoạt tải  5 (ẹvt: t.m) - Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower
nh 5-10 Hoạt tải 5 (ẹvt: t.m) (Trang 283)
Hỡnh 5-11  Hoạt tải  6 (ẹvt: t.m) - Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower
nh 5-11 Hoạt tải 6 (ẹvt: t.m) (Trang 284)
Hỡnh 5-12  Hoạt tải  7 (ẹvt: t.m) - Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower
nh 5-12 Hoạt tải 7 (ẹvt: t.m) (Trang 285)
Hình 5-15  Biểu đồ bao mô men M3-3  (Đvt: t.m) - Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower
Hình 5 15 Biểu đồ bao mô men M3-3 (Đvt: t.m) (Trang 288)
Hình 5-16  Biểu đồ bao lực dọc N khung trục B  (Đvt: t) - Trung tâm thương mại căn hộ 586 Tower
Hình 5 16 Biểu đồ bao lực dọc N khung trục B (Đvt: t) (Trang 289)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w