- Các thiết bị nhập phổ biến : Thiết bị nhập là các thiết bị tạo tín hiệu ở đầu vào của hệ thống máy tính, nó được dùng để nhập dữ liệu vào máy tính.. Các thiết bị bên trong case : - B
Trang 1Mục lục
Chương 1 Tổng quan hệ thống MT& TBNV 5
1.1 Tổng quan hệ thống MT & TBNV 5
1.1.1 Tổng quan 5
1.1.2 Hộp máy (case) 5
1.1.3 Bộ nguồn (Power supply unit – pus) 6
1.1.3.1 Nguồn AT 7
1.1.3.2 Nguồn ATX 7
1.1.3.3 Cách kiểm tra hoạt động của bộ nguồn 8
1.2 Bo mạch chính (Main Board) 9
1.2.1 Bus 9
1.2.2 Chipset 10
1.2.3 Đế cắm CPU 11
1.2.4 Khe cắm bộ nhớ 11
1.2.5 Khe cắm cấp nguồn cho Mainboard 12
1.2.6 Khe cắm cable ổ cứng 12
1.2.7 BIOS và pin CMOS 12
1.2.8 Khe cắm mở rộng 13
1.2.9 Cổng giao tiếp TBNV 13
1.3 Bộ Vi Xử Lý 15
1.3.1 Phân loại CPU 15
1.3.2 Các thế hệ Bộ vi xử lý của Intel 16
1.3.2.1 Pentium 16
1.3.2.2 Pentium Pro 16
1.3.2.3 Pentium II 16
1.3.2.4 Celeron 16
1.3.2.5 Pentium III 17
1.3.2.6 Pentium IV 17
1.4 Bộ nhớ 18
1.4.1 Bộ nhớ RAM 18
1.4.2 Bộ nhớ ROM 19
1.5 Các thiết bị lưu trữ 19
1.5.1 Ổ đĩa cứng 19
1.5.2 Đĩa quang 21
1.6 Thiết bị ngoại vi 21
1.6.1 Các thiết bị nhập phổ biến 21
1.6.1.1 Bàn phím 21
1.6.1.2 Chuột 22
1.6.2 Các thiết bị xuất phổ biến 22
1.7 CARD mở rộng 23
1.7.1 Video Card 23
1.7.2 Sound Card 23
1.7.3 Card giao tiếp mạng 24
1.7.4 Một số card mở rộng khác 24
Chương 2 Tháo lắp máy tính và thiết lập thông số Cmos 25
2.1 Tháo lắp máy tính 25
2.1.1 Tháo máy 25
2.1.2 Kiểm tra linh kiện 26
2.1.3 Lắp ráp máy tính 26
2.2 Thiết lập thông tin trong CMOS 27
2.2.1 Các khái niệm cơ bản 27
2.2.2 Các thao tác vào ra trong CMOS 27
2.2.3 Khai báo trong CMOS 28
2.2.3.1 AWARD BIOS 28
2.2.3.2 AMI BIOS 35
Trang 2CHƯƠNG 3 Phân chia và định dạng phân vùng đĩa cứng 38
3.1 Định dạng cấp thấp (Low Level Format) 38
3.2 Phân chia và định dạng đĩa cứng bằng phần mềm PQ MAGIC 39
3.2.1 Tại sao phải phân vùng ổ đĩa ? 39
3.2.2 Giới thiệu PQ Magic 40
3.2.3 Khởi động và thoát khỏi PQ MAGIC 41
3.2.3.1 Khởi động 41
3.2.3.2 Thoát khỏi PQMAGIC 41
3.2.4 Màn hình làm việc của PQ MAGIC 41
3.2.5 Các thao tác với ổ đĩa và phân vùng 42
3.2.5.1 Chọn ổ đĩa 42
3.2.5.2 Tạo phân vùng cho đĩa cứng 42
3.2.5.3 Định dạng phân vùng 42
3.2.5.4 Xóa phân vùng 42
3.2.5.5 Thay đổi kích thước hoặc di chuyển một phân vùng 43
3.2.5.6 Phục hồi phân vùng vừa xóa 43
3.2.5.7 Nhập các phân vùng lại thành một phân vùng duy nhất 43
3.2.5.8 Chuyển đổi định dạng cho phân vùng 43
3.2.5.9 Thiết lập sự hoạt động cho phân vùng 43
3.3 Tổ chức lưu trữ thông tin trên đĩa cứng 43
3.3.1 Cung khởi động 44
3.3.2 Bảng FAT 44
3.3.3 Thư mục gốc 44
3.3.4 Vùng chứa tệp tin và thư mục con 44
Chương 4 Hệ điều hành Windows 45
4.1 Tổng quan hệ điều hành Windows 45
4.2 Cài đặt hệ điều hành Windows 45
4.2.1 Các bước chuẩn bị 45
4.2.2 Các lựa chọn cài đặt hệ điều hành Windows XP 46
4.2.3 Tiến trình cài đặt mới Windows XP Professional từ đĩa CD ROM 47
4.3 Tìm hiểu hệ điều hành Windows XP 51
4.3.1 Các bảng điều khiển trên Windows 51
4.3.1.1 Bảng điều khiển control Panel 51
4.3.1.2 Bảng System (Bảng điều khiển hệ thống) 52
4.3.1.3 Bảng điều khiển Task Manager 55
4.3.1.4 Computer Managerment Console 56
4.3.2 Một số tiện ích thường dung trên Windows 58
4.3.2.1 Quản lý phần cứng - Device Manager 58
4.3.2.2 Chống phân mảnh ổ cứng - Disk Defragmenter 59
4.3.2.3 Chương trình quản lý ổ đĩa trên Windows - Disk Managerment 60
4.4 Cài đặt trình điều khiển thiết bị 62
4.4.1 Tổng quan về cài đặt trình điều khiển thiết bị 62
4.4.2 Các bước cơ bản của quá trình cài đặt trình điều khiển thiết bị 62
4.4.3 Cài đặt trình điều khiển cho thiết bị 62
4.4.3.1 Cài đặt VGA Card 63
4.4.3.2 Cài đặt sound Card 63
4.4.3.3 Cài đặt trình điều khiển cho máy in 63
4.5 Cài đặt phần mềm ứng dụng 67
4.5.1 Cài đặt chương trình Microsoft Office 67
4.5.2 Cài đặt và sử dụng Fonts chữ tiếng việt 70
4.6 Sao lưu và phục hồi dữ liệu 73
4.6.1 Các thiết bị sao lưu 73
4.6.2 Các tiện ích sao lưu 73
4.6.3 Sao lưu trong Windows 73
4.6.3.1 Sao lưu 73
4.6.3.2 Khôi phục dữ liệu 74
4.6.4 Sao lưu, phục hồi dữ liệu với Norton Ghost 74
Trang 34.6.4.1 Giới thiệu 74
4.6.4.2 Khởi động Ghost.exe 74
4.6.4.3 Sử dụng Ghost.exe trên một máy đơn 74
4.6.4.4 Sao lưu đĩa hoặc phân vùng 75
4.6.4.5 Phục hồi đĩa và phân vùng 76
4.6.4.6 Sao chép từ một đĩa cứng sang đĩa cứng khác 77
Chương 5 Bảo trì phần cứng và phần mềm 79
5.1 Bảo trì phần cứng 79
5.1.1 Điều kiện an toàn trong bảo trì máy tính 79
5.1.1.1 Yêu cầu về môi trường 79
5.1.1.2 Yêu cầu về nguồn điện 79
5.1.1.3 Trang thiết bị bảo trì 79
5.1.2 Bảo dương phần cứng định kỳ 80
5.1.3 Các giải pháp khai thác đĩa tối ưu 81
5.1.3.1 Interleave 81
5.1.3.2 Hệ số đan xen của đĩa cứng (Interleave Factor) 81
5.1.3.3 Cache memory 82
5.1.3.4 Bursting 82
5.1.3.5 Tạo vùng đệm cho đĩa 82
5.1.3.6 Chống phân mảnh 83
5.2 Bảo trì phần mềm 84
5.2.1 Cách thức tổ chức thông tin trên đĩa cứng 84
5.2.1.1 Các khái niệm liên quan đến đĩa 84
5.2.1.2 Master Boot Record (MBR) 84
5.2.1.3 Boot Record 85
5.2.1.4 Thư mục gốc (Root Directory) 86
5.2.1.5 FAT (File Allocation Table) 88
Chương 6 Virus máy tính và cách phòng chống 92
6.1 Tổng quan về Virus máy tính 92
6.1.1 Khái niệm 92
6.1.2 Phân loại Virus 92
6.1.2.1 Phân loại theo đối tượng lây nhiễm và môi trường hoạt động 92
6.1.2.2 Phân loại theo phương pháp tìm đối tượng lây nhiễm 92
6.1.2.3 Phân loại theo mức độ phá hoại 92
6.1.3 Các tên gọi khác của virus 92
6.2 Các hình thức phá hoại của Virus 93
6.2.1 Các hình thức phá hoại của B-Vius 93
6.2.2 Các hình thức phá hoại của F-Vius 94
6.3 Phòng chống Virus máy tính 94
6.3.1 Sự cần thiết của các chương trình phòng chống virus 94
6.3.2 Cách phòng và chống virus 95
Chương 7 Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục 96
7.1 Các lỗi thường gặp trên máy tính 96
7.1.1 Các vấn đề về tập tin khởi động 96
7.1.1.1 File not Found 96
7.1.1.2 Configuarration File Issues 96
7.1.1.3 Swap file Issues 96
7.1.1.4 WindowsNT is Boot Issues 97
7.1.2 Các vấn đề về trình ứng dụng 97
7.1.2.1 Máy tính không cho cài các phần mềm ứng dụng 97
7.1.2.2 Các trình ứng dụng không hoạt động 97
7.1.3 Các vấn đề về bộ nguồn 97
7.1.3.1 Quạt bộ nguồn không quay 97
7.1.3.2 Quạt bộ nguồn quay nhưng máy không hoạt động 98
7.1.4 Phát hiện sự cố từ các âm thanh phát ra 98
7.1.4.1 Một tiếng bip dài và theo sau là ba tiếng bip ngắn 98
7.1.4.2 Một tiền bip dài hoặc một loạt tiếng bip ngắn liên tục 98
Trang 47.1.4.3 Một tiếng bip ngắn và tiếp theo là một tiếng bip dài 98
7.1.5 Phát hiện sự cố từ các thông tin trên màn hình 98
7.1.5.1 Màn hình dừng lại ở trang đầu tiên 98
7.1.5.2 Hiện thị trang đầu tiên và hiện thị sai tốc độ của CPU 98
7.1.5.3 Màn hình dừng lại ở trang đầu tiên, hiện thị sai dung lượng RAM 99
7.1.5.4 Màn hình hiện thị các dòng thông báo lỗi như sau 99
7.1.5.5 Máy tính bị ngắt trong quá trình khởi động 99
7.1.5.6 Khi khởi động máy màn hình hiện thông báo lỗi "Bad or missing Command Interpreter" 99
7.1.5.7 Hệ thống không nhận diện được đĩa cứng 100
7.1.5.8 Xuất hiện thông báo "NO ROM BASIC - SYSTEM HALTED" 100
7.1.5.9 Không khởi động được từ đĩa cứng, khởi động từ đĩa mềm thì hệ thống vẫn hiểu và truy xuất được đĩa C nhưng không truy xuất được các đĩa logíc khác (như đĩa D, E ) 100
7.1.6 Các vấn đề liên quan đến bàn phím 101
7.1.6.1 Hiện thị thông báo lỗi: “Keyboard error or no Keyboard present” 101
7.1.6.2 Máy hoạt động nhưng màn hình hiện thị mã lỗi 305 101
7.1.7 Các vấn đề liên quan đến màn hình 101
7.1.8 Các vấn đề về máy in 101
7.2 Các lỗi thường gặp trên thiết bị ngoại vi 102
7.2.1 Màn hình (Monitor) 102
7.2.1.1 Giới thiệu 102
7.2.1.2 Nguyên lý hoạt động 103
7.2.1.3 Một số sự cố về màn hình 105
7.2.2 Máy in 106
7.2.2.1 Giới thiệu 106
7.2.2.2 Phân loại máy in 107
7.2.2.3 Một số hỏng hóc thường gặp ở máy in 108
Trang 5Chương 1 Tổng quan hệ thống MT& TBNV 1.1 Tổng quan hệ thống MT & TBNV
1.1.1 Tổng quan
Một hệ thống máy tính là sự kết hợp của ba khối cơ bản: Khối nhập dữ liệu, khối
xử lý và lưu trữ dữ liệu, khối xuất thông tin Tùy thuộc vào công việc của từng khối màchúng được tạo thành từ các thiết bị với những đặc tính kỹ thuật riêng
- Các thiết bị xử lý, lưu trữ nằm bên trong hộp máy đảm nhận công việc xử lý vàlưu trữ dữ liệu (bộ xử lý, bo mạch chủ, bộ nhớ, thiết bị lưu trữ, )
- Các thiết bị nhập xuất nằm ngoài vỏ hộp máy thực hiện các công việc nhập dữliệu và xuất thông tin (bàn phím, chuột, màn hình, máy in )
Các thiết bị nhập xuất phổ biến :
- Cổng giao tiếp : Cổng giao tiếp là các cổng sử dụng cho việc giao tiếp giữa máytính và các thiết bị ngoại vi như cổng kết nối bàn phím, chuột, cổng kết nối màn hình,máy in,
- Các thiết bị nhập phổ biến : Thiết bị nhập là các thiết bị tạo tín hiệu ở đầu vào của
hệ thống máy tính, nó được dùng để nhập dữ liệu vào máy tính Các thiết bị nhậpthường được sử dụng như bàn phím, chuột, máy quét ảnh,
- Các thiết bị xuất phổ biến : Thiết bị xuất là các thiết bị dùng để hiện thị các thôngtin và kết quả xử lý trong quá trình làm việc Các thiết bị xuất thường được sử dụng nhưmàn hình, máy in, loa,
Các thiết bị bên trong case :
- Bộ nguồn (Power Supply Unit – PUS) : Bộ nguồn là thiết bị dùng để biến đổidòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều, cung cấp nguồn năng lượng cho cácthiết bị trong hệ thống máy tính
- Bản board, là mạch điện tử lớn và nó là thành phần quan trọng nhất bên trongmạch chính (Mainboard) : Bản mạch chính còn được gọi là Mainboard hoặc Systemmáy tính Bản mạch chính được dùng để kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp các thiết bị củamáy tính lại thành một hệ thống
- Các thiết bị lưu trữ (Storage devices) : Các thiết bị lưu trữ bao gồm bộ nhớ(RAM, ROM) và các thiết bị khác như đĩa từ (đĩa mềm, đĩa cứng), đĩa quang (đĩa CD-ROM/CDR/DVD/…),… thiết bị nhớ di động (Flash disk)
- Card mở rộng : Card mở rộng là một bản mạch tích hợp được dùng để liên kếtcác thiết bị ngoại vi vào bản mạch chính thông qua cổng giao tiếp của Card Ví dụ:VGA Card, Sound Card, Modem,…
Trang 6 Các công tắc và đèn tín hiệu trên hộp máy :
- Công tắc nguồn (Power switch): Thông thường nó là công tắc lớn nhất trên Case,được dùng để khởi động máy Đối với case AT thì công tắc nguồn được kết nối trực tiếpvào bộ nguồn, với Case ATX thì công tắc nguồn được nối vào Mainboard
- Nút khởi động lại (Reset button): Nút khởi động lại thường nút này được thiết kếnằm bên cạnh nút công tắc nguồn và được dùng để khởi động lại máy tính
- Đèn báo nguồn (Power led): Đèn này được kết nối vào Mainboard, khi bật côngtắc máy thì đèn sẽ báo hiệu là máy đã được khởi động
- Đèn HDD (HDD led hay IDEl led): Được kết nối vào Mainboard để báo hiệu khi
ổ cứng được truy xuất
1.1.3 Bộ nguồn (Power supply unit – pus)
Bộ nguồn là thiết bị có chức năng biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điệnmột chiều để cung cấp nguồn năng lượng cho các thiết bị trong hệ thống máy tính Bộnguồn thường có công suất từ 250W đến 600W Tùy vào tổng công suất tiêu thụ của cácthiết bị trong hệ thống mà ta có thể lựa chọn bộ nguồn có công suất phù hợp Dựa vàonguyên lý hoạt động và cách thiết kế mà bộ nguồn có các tên gọi khác nhau như nguồn
AT, nguồn ATX Các nguồn ATX được chia làm hai phiên bản là ATX 1.3 và ATX 2.x
Các kiểu case
Các kiểu PSU hiện nay
Trang 71.1.3.1 Nguồn AT
Bộ nguồn AT nối với Mainboard bằng một đầu nối kép, mỗi đầu có 6 sợi dây Bêncạnh đó nó còn có nhiều đầu nối 4 dây với 2 kích cỡ khác nhau: Cỡ lớn dùng để cấpnguồn cho HDD, CD_ROM,…, cỡ nhỏ dùng để cấp nguồn cho FDD Loại nguồn này
có dây nguồn được nối trực tiếp vào công tắc trên Case cho nên sau khi Shutdown máythì phải tắt công tắc nguồn trên Case
Đầu nối cấp điện cho Mainboard :
Đầu nối cấp điện cho Mainboard của nguồn AT
Lưu ý: Khi kết nối vào Mainboard thì cho các đầu dây màu đen ở hai đầu nối hướng vào nhau.
Hai loại đầu nối này cùng sử dụng chung một hiệu điện thế như nhau:
+ Dây số 1 (màu vàng) có điện thế xuất ra: +12V
+ Dây số 2 (màu đen) có điện thế xuất ra: Gnd
+ Dây số 3 (màu đen) có điện thế xuất ra: Gnd
+ Dây số 4 (màu đỏ) có điện thế xuất ra: +5V
1.1.3.2 Nguồn ATX
Nguồn ATX phiên bản 1.3 (ATX 1.3) được dùng cho máy Pentium III và máyPentium IV đời đầu Về nguyên tắc hoạt động cũng như thiết kế mạch, nguồn ATX 1.3không khác nguồn AT nhiều nhưng vì phát triển sau nên nguồn ATX có nhiều ưu điểmhơn Loại nguồn này có công tắc điện được kết nối trực tiếp vào Mainboard, do đóShutdown máy sẽ có Chip trên Mainboard điều khiển tắt nguồn, người dùng không phảitắt công tắc nguồn trên case như nguồn AT
- Đầu nối cấp điện cho Mainboard: Khác với nguồn AT, loại nguồn này chỉ có một
đầu kết nối duy nhất gồm 20 hoặc 24 chân Đối với nguồn ATX 2.x đời mới có loại còn
Đầu nối cấp điện cho FDD và HDD
Trang 8có bổ xung nguồn cắm cho chuẩn SATA Hình vẽ sau mô tả cấu tạo của nguồn 20chân :
- Đầu nối cấp điện cho HDD và FD: Hai loại đầu nối này cũng giống với các đầu
nối tương ứng sử dụng trên bộ nguồn AT
- Đầu nối của nguồn ATX cấp điện cho CPU :Các loại đầu cắm nguồn thôngdụng :
1.1.3.3 Cách kiểm tra hoạt động của bộ nguồn
Chuẩn bị đồng hồ vạn năng và chỉnh thông số như hình :
Tiến hành đo các nguồn 12v, 5v, 3.3v như sau :
8 | P a g e
Đầu nối nguồn cấp điện cho Mainboard
Trang 9Khi kiểm tra bộ nguồn, người ta thường dùng các thiết bị chuyên dụng hoặc đồng
hồ vạn năng để kiểm tra, nhưng không phải lúc nào cũng có sẵn các thiết bị đó Đểthuận tiện cho việc kiểm tra trong những lúc không có các thiết bị chuyên dụng, ta cóthể áp dụng cách kiểm tra như sau:
Sử dụng một đây dẫn điện, một đầu nối vào chân thứ 14 (dây có màu xanh lá), đầucòn lại nối vào một trong các dây: 3, 5, 7, 13, 15, 16, 17 (các dây có màu đen) Sau đócấp điện cho bộ nguồn, nếu quạt nguồn quay chứng tỏ bộ nguồn vẫn hoạt động
1.2 Bo mạch chính (Main Board)
Bản mạch chính là một bản mạch lớn nằm trong vỏ hộp máy được tích hợp rấtnhiều thiết bị điện tử, là thành phần chủ yếu của máy tính, có chức năng liên kết cácthiết bị lại với nhau Vì thế, bản mạch chính của máy tính được ví như hệ thần kinh củacon người
Trên thực tế có nhiều loại bản mạch chính và công nghệ sản xuất cũng ngày càngđược nâng cao hơn, tuy nhiên nguyên tắc hoạt động cũng như nguyên lý chế tạo vẫnthường được áp dụng theo chuẩn chung nhất Trên bản mạch chính gồm có các thànhphần chủ yếu như Bus, Chipset, Đế cắm CPU, khe cắm bộ nhớ, khe cắm cấp nguồn choMainboard, các ổ đĩa, các cổng giao tiếp,
Cách kiểm tra bộ nguồn
Bản mạch chính
Trang 101.2.1 Bus
Bus là đường dẫn chung được thiết lập giữa hai hay nhiều thành phần của máy tínhnhằm truyền tín hiệu giữa các thiết bị này cho nhau Các loại Bus trong máy bao gồm:
- Bus bộ xử lý: Là đường truyền giữa CPU và ChipSet.
- Bus bộ nhớ: Là đường truyền dữ liệu giữa CPU và bộ nhớ chính (RAM).
- Bus địa chỉ: Là một phần của bus bộ xử lý và bus bộ nhớ được sử dụng để cho
biết địa chỉ nào trong bus hệ thống hay trong bộ nhớ sẽ được dùng tới
- Bus I/O: Cho phép CPU liên lạc với các thiết bị ngoại vi.
1.2.2 Chipset
Chipset là thành phần được gắn cố định trên Mainboard, làm nhiệm vụ điều khiểntín hiệu truyền giữa CPU, bộ nhớ hệ thống và bus Chipset được chia thành 2 phần làChipset cầu bắc (Chipset chính) và Chipset cầu nam (Chipset phụ)
Trang 11- Chipset cầu bắc: Có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc điểu khiển việc trao đổi
thông tin giữa CPU, RAM, Cache, khe cắm AGP (nếu có) và Bus Chipset cầu bắc cóthể coi như trái tim của con người Khi làm việc, Chipset cầu bắc thường toả ra mộtnhiệt lượng rất lớn nên nó được gắn một tấm tản nhiệt nhằm làm giảm nhanh nhiệtlượng toả ra
- Chipset cầu nam: Thực hiện việc điều khiển giữa IDE, Sound Card, LAN Card,
USB, BIOS Trên Chipset này thường được ghi các thông tin liên quan đến chipset và
bo mạch chủ như tên hãng sản xuất, tốc độ của Chipset, Bus,…
1.2.3 Đế cắm CPU
Đế cắm CPU thường được thiết kế ở trung tâm của bản mạch chính, dùng để kếtnối CPU vào bản mạch chính Đế cắm CPU thường có hai dạng: Đế cắm (Socket) vàkhe cắm (Slot) Đế cắm CPU được thiết kế đặc trưng cho từng thế hệ máy:
Đế cắm CPU_386
Đế cắm CPU_486: Socket 1, 2, 3, 6
Đế cắm CPU_Pentium: Socket 4, 5, 7, 8
Đế cắm CPU_Celeron và Pentium III: Socket 370
Đế cắm CPU_Pentium IV: Socket 423, 478, 775 (socket T)
Khe cắm CPU_ Pentium II, Celeron và Pentium III: Slot 1
Khe cắm CPU_AMD-K7: Slot A
1.2.4 Khe cắm bộ nhớ
Hầu hết các máy tính hiện nay đều sử dụng bộ nhớ RAM theo dạng thanh dó đócác khe cắm bộ nhớ cũng được thiết kế phù hợp với chúng Khe cắm bộ nhớ có ba loại:SIMM RAM, DIMM RAM và RIM RAM
Trang 12- Khe cắm DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM) có 184 chân, dùng để cắmDDR RAM cho các Mainboard Pentium IV Loại khe cắm này có tần số truyền cao từ200MHz đến 400MHz.
- Loại này tương tự khe cắm DDR SDRAM nhưng có tới 240 chân, dùng cho cácDDRAM2 (DDRAM thế hệ sau)
Khe cắm RIM RAM :Loại khe cắm này được thiết kế cho Mainboard sử dụng bộ
vi xử lý của hãng AMD RAM RIM chỉ có 16 bít dữ liệu, do đó khi sử dụng cho CPU
64 bít dữ liệu, muốn đạt tốc độ của CPU cần phải cắm vào main 4 thành RAM RIM
1.2.5 Khe cắm cấp nguồn cho Mainboard
Đây là khe cắm dùng để kết nối bộ nguồn vào Mainboard, nhằm cung cấp nguồnnăng lượng cho các thiết bị trên Mainboard Khe này thường có màu trắng và có số chântương ứng với từng loại bộ nguồn Vì vậy, khi kết nối bộ nguồn cần phải quan sát xemkhe cắm trên Mainboard tương ứng với loại bộ nguồn nào
1.2.6 Khe cắm cable ổ cứng
Trên Mainboard thông thường có 2 khe cắm cable ổ cứng được ký hiệu là IDE1 vàIDE2 hoặc IDE0 và IDE1 (còn có tên gọi khác là ATA) Khe cắm IDE có 40 chân dùngCable ổ cứng hoặc ổ CD_ROM,… Ngoài ra, trên các Mainboard đời mới còn sử dụngthêm khe cắm SATA (7 chân) và khe cắm SCSI
1.2.7 BIOS và pin CMOS
BIOS (Basic Input Output System) được thiết kế sẵn trên Mainboard, cung cấp một
tập hợp các lệnh sơ cấp nhằm điều khiển các hoạt động cơ bản của máy tính như:
- Kiểm tra việc khởi động của VGA card, bộ nhớ, mainboard, bộ điều khiển đĩa,bàn phím,…
- Tìm và nạp hệ điều hành
- Cung cấp chương trình cài đặt cấu hình máy
Khe cắm DDR2
Trang 13Chương trình trong BIOS được nhà sản xuất thiết lập sẵn, người dùng không thểthay đổi được nội dung của nó Nhưng có thể thiết lập một số tuỳ chọn có sẵn.
Pin CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor:
Trên Mainboard thường có một pin dùng để cung cấp nguồn năng lượng nhằm duytrì sự hoạt động cho CMOS kể cả khi máy không hoạt động Pin này được gọi là PinCMOS
1.2.8 Khe cắm mở rộng
Khe cắm mở rộng dùng để cắm các Card mở rộng như: VGA Card, Sound Card,LAN Card, Modem trong,… Khe cắm mở rộng là phần chiếm nhiều diện tích nhất trênMainboard Các khe cắm mở rộng phải được thiết kế phù hợp với các loại card mở rộngnên các khe cắm này được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau Nhờ các khe cắm mởrộng mà có thể bổ sung nhiều tính năng mới cho máy tính thông qua các card mở rộng.Khe cắm mở rộng gồm có:
- Khe cắm ISA (8 bit hoặc 16 bit)
- Khe cắm Extended ISA (EISA)
- Khe cắm VESA Local Bus (VL_Bus)
- Khe cắm PCI (Peripheral Component Interconect)
- Khe cắm AGP (Accelerated Graphic Port)
13 | P a g e
Khe cắm ISA 8 bit Khe cắm ISA 16 bit
Các loại khe cắm PCI
Trang 141.2.9 Cổng giao tiếp TBNV
Các cổng giao tiếp thường được thiết kế hướng về phía sau của vỏ hộp máy nhằmthuận tiện cho việc kết nối và đảm bảo tính mỹ quan của hệ thống
Các loại cổng giao tiếp bàn phím thông dụng hiện nay:
Cổng DIN có đầu cắm dạng tròn to, ở phía trong có 5 chân cắm nhỏ, dùng để kếtnối bàn phím (thường dùng với Mainboard sử dụng bộ nguồn AT)
Cổng PS/2 (Mini DIN) có đầu cắm dạng tròn, ở phía trong có 6 chân cắm nhỏ,thường dùng để kết nối bàn phím với Mainboard ATX hoặc kết nối chuột
Cổng song song và cổng nối tiếp
Cổng song song có thể truyền 8 bit tại một thời điểm, đầu cắm cái có 25 chân,dùng để kết nối máy in vào máy tính Cổng này còn có tên gọi khác là LPT1 (Hiện naycác máy in sử dụng cổng USB nên cổng LPT1 ít được sử dụng)
Cổng nối tiếp còn được gọi là cổng RS-232, đầu cắm đực thường có 9 hoặc 25chân Loại cổng này chỉ truyền dữ liệu theo từng bit một với tốc độ 115Kbps (hiện nayrất ít được dùng)
Cổng song song và cổng nối tiếp DIN 5 chân PS/2
Các cổng giao tiếp
Trang 15Cổng USB(Universal Seria Bus) là loại cổng giao tiếp được phát hành vào năm
1996, nó được áp dụng công nghệ Bus mới cho phép kết nối nóng và tự nhận diện thiết
bị khi được kết nối vào hệ thống Hiện nay loại cổng này có các chuẩn là 1.0, 1.1 và 2.0với băng thông tương ứng là 1.5Mbps, 12Mbps và 480Mbps Cổng USB có 4 chân:Chân số 1 (VBUS) có điện thế +5V, chân số 2 là Data-, chân số 3 là Data+, chân số 4 làchân Gnd
1.3 Bộ Vi Xử Lý
Bộ vi xử lý hay còn gọi là CPU (Center Proccesor Unit) là mạch tích hợp rất nhiềuTransitor, chịu trách nhiệm xử lý và điều hành mọi hoạt động của máy tính Tốc độ củaCPU quyết định tốc độ của máy tính, khi người ta nói đến tốc độ của máy tính chính lànói đến tốc độ của CPU Tốc độ của CPU được tính bằng MHz
Hiện nay CPU đang được phát triển theo xu hướng tốc độ cao, kích thước nhỏ gọn.Intel là một hãng sản xuất CPU hàng đầu thế giới, sau đó là AMD và một số hãng khácnhư Cyrix, Nexgen, Motorola,…
1.3.1 Phân loại CPU
Có nhiều cách để phân loại CPU, có thể dựa vào tốc độ, điện thế, hãng sản xuất, bộnhớ cache,… Sau đây chúng ta sẽ phân loại CPU theo một số tiêu chí khác nhau
Phân loại theo tốc độ
Tốc độ của CPU là tần số mà tại đó nó thực thi các chỉ lệnh Tần số này sử dụngđơn vị đo là MegaHec (MHz) hoặc GigaHec (GHz) Theo sự phân loại này thì CPU có
2 loại tốc độ:
Tốc độ trong: Là tốc độ thực của CPU, thông thường tốc độ trong lớn hơn gấp
nhiều lần tốc độ ngoài Khi nói đến tốc độ của CPU người ta thường hiểu là tốc độtrong
Tốc độ ngoài: Là tốc độ hỗ trợ của Mainboard đối với CPU, tốc độ này phụ thuộc
vào sự thiết lập Jumper trên Mainboard
Jumper là một miếng Plastic, phía trong có chất dẫn điện dùng để cắm vào những
mạch hở tạo thành những mạch kín trên Mainboard, nó còn được sử dụng để thiết lập sửhoạt động cho các ổ đĩa giao diện IDE
Phân loại theo bộ nhớ Cache
Mỗi CPU có 2 loại bộ nhớ Cache là Cache L1 (Level 1) và Cache L2 (Level 2).Cache L1 là nơi dùng để lưu trữ dữ liệu trước khi CPU xử lý, nó được tích hợp ngaytrong CPU Cache L2 là nơi dùng để lưu trữ dữ liệu sau khi CPU đã xử lý xong, cacheL2 được đóng gói chung với CPU nhưng nó không được tích hợp vào nhân CPU, đốivới các hệ thống cũ thì cache L2 được tích hợp trên Mainboard
Hiện nay ở một số Mainboard đời mới còn xuất hiện Cache L3, được thiết kế trênMainboard nằm ở vị trí giữa CPU và RAM nhằm tối ưu hoá tốc độ giữa hai thiết bị này
Trang 16 Phân loại theo điện thế
Điện thế của CPU được Mainboard cấp Các thế hệ CPU cũ thường sử dụng điệnthế khoảng +5V nhưng đối với CPU thế hệ mới chỉ sử dụng điện thế khoảng +2V hoặcnhỏ hơn Chính vì lý do trên mà thông thường một Mainboard không thể hỗ trợ nhiềuCPU
Để giải quyết vấn đề trên, một số Mainboard có thiết bị điều chỉnh có khả năngthay đổi điện thế để sử dụng được nhiều loại CPU
1.3.2 Các thế hệ Bộ vi xử lý của Intel.
1.3.2.1 Pentium
Bộ vi xử lý Pentium của Intel ra đời vào năm 1993, có tốc độ từ 60MHz đến200MHz Thế hệ Pentium đầu tiên có 237 chân sử dụng socket 4 có hiệu điện thế +5Vhoạt động ở tần số 60MHz đến 66MHz Thế hệ Pentium thứ hai có 296 chân sử dụngsocket 5 và socket 7 có hiệu điện thế +3,3V hoạt động ở tần số 75MHz hoặc 200MHz.Thế hệ Pentium thứ ba (MMX) ra đời năm 1997 sử dụng socket 7 có hiệu điện thế+2,8V hoạt động ở tần số 166MHz hoặc 233MHz
1.3.2.2 Pentium Pro
Bộ vi xử lý Pentium Pro được giới thiệu vào năm 1995, hình chữ nhật, có 387 chân
sử dụng socket 8, điện thế +3V Loại CPU này chủ yếu được thiết kế nhằm phục vụ chocác máy chủ (Server) sử dụng hệ điều hành 32 bit, ở hệ điều hành 16 bit thì loại nàyhoạt động chậm hơn Pentium
1.3.2.3 Pentium II
Pentium II được giới thiệu vào năm 1997 có tốc độ từ 233MHz đến 450MHz, sửdụng hiệu điện thế từ 2V đến 2,8V
Bộ vi xử lý Pentium II
Trang 17Bộ vi xử lý Pentium IV được giới thiệu vào năm 2002 sử dụng socket 423, socket
478 và socket 775 (dùng cho CPU Pentium IV không chân) Pentium IV sử dụng côngnghệ HT (Hyperthreading – Siêu phân luồng) cho phép xử lý song song và có thể tăngtốc độ lên đến 130% so với CPU không sử dụng công nghệ HT, đặc biệt của công nghệ
Trang 18Hyper threading cho phép CPU mô phỏng thành 2 bộ vi xử lý lập luận cùng chiatài nguyên của CPU vật lý duy nhất Với công nghệ này, một CPU có thể hỗ trợ đa xử
lý, nghĩa là cùng một lúc các tiến trình sẽ được thực thi một cách song song, không cần
sự can thiệp của mainboard, giúp CPU hoạt động đồng thời với hai luồng độc lập màkhông phải chuyển đổi qua lại lẫn nhau Theo tính toán, HT cho phép Cpu chạy nhanhhơn 30 % so với khi không có nó Khác với trước đây, muốn thực hiện đa xử lý ta phảicần tối thiểu 2 cpu, một phần mềm sẽ chia nhỏ dữ liệu cần xử lý và các CPU vật lý sẽthi hành công việc của mình một cách độc lập với nhau Đối với những ứng dụng nhỏthì HT không mạng lại điều gì lớn lao,nhưng đối với lĩnh vực đồ hoạ biên tập phim,thiết kế chi tiết máy phức tạp…thì công nghệ này mạng nhiều lợi ích
1.4 Bộ nhớ
1.4.1 Bộ nhớ RAM
RAM (Random Access Memory) là bộ nhớ chính của máy tính, có chức năng lưutrữ thông tin trong quá trình máy tính hoạt động Khi mất điện thì mọi thông tin trongRAM đều bị xóa RAM được phân thành 2 loại như sau:
- RAM SIMM (Single Inline Memory Module) là loại RAM có một hàng chân, khigắn vào Mainboard thì ta phải nghiêng một góc 45o và sau đó đẩy nó lên một góc 90o sovới Mainboard RAM SIM có 2 loại:
+ Loại 30 chân, có dung lượng 1MB đến 16MB
+ Loại 72 chân, có dung lượng 1MB đến 32MB
RAM DIMM
RAM DIMM (Dual Inline Memory Module) là loại RAM có hai hàng chân, trướckhi gắn RAM vào Mainboard ta phải mở hai chốt nhựa ở hai đầu khe cắm, sau đó đặtthanh RAM vào đúng chiều và ấn đều xuống Ram DIMM có các loại sau:
RAM SIMM và cách lắp ráp
RAM DIMM và cách lắp ráp
Trang 19 SDRAM: Là loại RAM có 168 chân, bus 66MHz đến 133MHz, dung lượng
64MB đến 512MB
DDRAM (DDR SDRAM): Là loại RAM có 184 chân, bus 200MHz đến
400MHz, dung lượng 128MB trở lên, dùng cho thế hệ máy Pemtium IV
DDRAM2 (DDR2 SDRAM): Có 240 chân, là loại bộ nhớ có dung lượng lớn, tốc
độ cao; chỉ sử dụng cho các máy có Chipset Intel 850 trở về sau
1.4.2 Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ ROM (Read Only Memory) là loại chip nhớ dùng để lưu dữ liệu cố địnhcho phép truy xuất nhanh chóng, dễ dàng Bộ nhớ ROM rất đắt tiền nên nó chỉ được sửdụng cho những mục đích nhất định Trong máy tính ROM dùng để lưu BIOS
Trang 20- Đầu đọc ghi (đầu từ): Mỗi đĩa dùng riêng một đầu đọc ghi Các đầu đọc ghi có
trục điều chỉnh để có thể đọc được tất cả các vị trí trên bề mặt đĩa
- Mạch điều khiển: Là bản mạch được lắp vào khung ổ đĩa có chức năng truyền
tải các tín hiệu điều khiển và dữ liệu nhằm làm cho các đĩa từ có thể đọc ghiđược các thông tin
- Cổng giao tiếp: dùng để kết nối ổ cứng với Mainboard và bộ nguồn
Các loại giao tiếp của ổ đĩa cứng
- Giao tiếp IDE (Intelligent Device Electronics): Là loại giao tiếp thông dụng
hiện nay, dùng để truyền dữ liệu từ ổ cứng vào máy và ngược lại Giao tiếp IDEthường có 40 chân, sử dụng dây cáp 40 hoặc 80 sợi để nối vào Mainboard
- Giao tiếp SATA (Seria ATA): Là loại giao tiếp mới chỉ có 7 chân, sử dụng cable
7 sợi để nối với Mainboard Loại giao tiếp này có thể truyền với tốc độ150Mbps đến 600Mbps Để sử dụng được các ổ đĩa có giao tiếp SATA thì trênMainboard phải có khe cắm SATA, nếu không có bạn cần phải cắm thêm Card
hỗ trợ giao tiếp SATA vào khe cắm PCI
- Giao tiếp SCSI (Small Computer System Interface): Thiết bị SCSI có thể gắn
trong hoặc gắn ngoài Loại gắn trong 8 bit sử dụng cáp SCSI loại A có 50 chântương tự như cáp của ổ đĩa IDE, loại 16 bit sử dụng cáp loại P, có 68 sợi nhỏ vàđầu cắm loại DB Ngoài ra, còn có đầu cắm 80 chân dùng cho loại SCSI caocấp Đầu cắm SCSI gắn ngoài sử dụng đầu cắm Centronics 50 chân, giống đầucắm của máy in song song Bên cạnh đó còn có một số đầu cắm khác 25, 50,
68, 80 chân
Ngoài ra trên bản mạch điều khiển của ổ đĩa cứng còn có thêm khe cắm để cấpnguồn điện cho ổ đĩa và một khe đùng để thiết lập sự hoạt động (Setjum) cho ổ đĩa
Dây cáp kết nối ổ đĩa cứng vào Mainboard
Đầu nối SATA và Đầu nối IDE
Trang 21- Cáp SATA có 7 sợi nhỏ và hai đầu nối
- Cáp IDE (ATA) thường có 40 hoặc 80 sợi và có 2 hoặc 3 đầu nối, một đầu kết
nối vào Mainboard, các đầu còn lại dùng để nối vào ổ cứng hoặc ổ CD_ROM.Lưu ý khi kết nối, nên kết nối đầu có màu khác với hai đầu còn lại vàoMainboard
Cách thiết lập sự hoạt động (Setjum) cho ổ đĩa cứng
Trên Mainboard có 2 khe để kết nối cable ổ cứng là IDE1 và IDE2 hoặc IDE0 vàIDE1, các thiết bị kết nối vào khe IDE thứ nhất sẽ được ưu tiên hơn các thiết bị kết nốivào khe IDE thứ hai
Khi có 2 thiết bị cứng được gắn vào một sợi cable IDE thì một thiết bị phải đượcthiết lập là Master (chủ), thiết bị còn lại là Slave (khách)
Phía sau mỗi ổ đĩa được thiết kế 1 vị trí để thiết lập Jumper cho ổ đĩa và trên bềmặt của ổ đĩa thường có bảng hướng dẫn cách Setjum cho ổ đĩa đó Căn cứ vào bảnghướng dẫn này để thiết lập cho ổ đĩa là Master hay Slave
Ý nghĩa của các mục trong bảng hướng dẫn:
- Master or Single Drive: Thiết lập Master hoặc chỉ sử dụng một ổ đĩa.
- Drive is Slave: Thiết lập Slave cho ổ đĩa
- Master With a Non ATA Compatible slave: Thiết lập Master với ổ đĩa thứ hai
không tương thích chuẩn ATA
- Enable Cable Select: Lựa chọn Master hay Slave cho cable nối
1.5.2 Đĩa quang
Các thiết bị lưu trữ quang học không được lắp cố định trong máy, các thiết bị này
có dung lượng lớn Ví dụ như đĩa CD, VCD, DVD,
Thông thường đĩa CD có dung lượng khoảng 760 Mb Muốn đọc thông tin từ đĩa
CD máy tính cần có ổ đĩa CD ROM (được lắp sẵn trong máy), muốn ghi thông tin lênđĩa CD cần có ổ CD Writer Cách thiết lập Jumper để gắn ổ đĩa CD vào cáp dữ liệu cắmlên máy tính cũng tương tự như ổ đĩa cứng
Trang 22- Bàn phím tăng cường, có 101 phím
- Bàn phím tăng cường windows 95, có 104 phím
- Bàn phím Multimedia (có thêm một số chức năng Multimedia)
Bàn phím thường được sắp xếp theo các nhóm phím như sau:
- Các phím ký tự (gồm các phím chữ từ A, B, C, …Z)
- Các phím số (gồm các phím số và các phép toán)
- Các phím điều khiển (gồm các phím Ctrl, Shift, Alt, Tab, …)
- Các phím chức năng (gồm các phím từ F1 đến F12)
b) Các loại giao tiếp bàn phím
- Đầu kết nối cổng DIN
- Bi xoay tiếp xúc với mặt bàn
- Trục lăn của bi xoay phát tín hiệu truyền vào hệ thống
- Các phím dùng để lựa chọn ( có 2 hoặc 3 phím)
- Cáp nối vào hệ thống
- Đầu kết nối chuột vào hệ thống
b) Các loại giao tiếp chuột
- Đầu kết nối cổng COM
- Đầu kết nối cổng PS/2
- Đầu kết nối cổng USB
1.6.2 Các thiết bị xuất phổ biến
- Màn hình : Màn hình là thiết bị xuất chuẩn dùng để hiển thị thông tin dưới dạnghình ảnh, là kết quả của quá trình xử lý thông tin do máy tính thực hiện
Trang 23- Máy in : Máy in cũng là thiết bị xuất chuẩn nhưng nó xuất thông tin dưới dạng ký
tự được hiển thị lên giấy
- Ngoài các thiết bị nhập xuất được giới thiệu ở trên, còn có nhiều thiết bị nhập
xuất khác như: Loa, Máy quét ảnh, Máy cắt chữ, Máy ảnh kỹ thuật số, …
1.7 CARD mở rộng
Card mở rộng là một vỉ mạch được tích hợp nhiều thiết bị điện tử và được thiết kếtheo tính năng riêng của nó Ví dụ, VGA Card dùng để hiển thị hình ảnh, Sound Carddùng để phát âm thanh,…
Card mở rộng có nhiệm vụ truyền tải thông tin liên lạc giữa hệ thống bên trong vớicác thiết bị ngoại vi, nhằm mở rộng tính năng làm việc của máy tính
1.7.1 Video Card
Video card là thiết bị dùng để giao tiếp giữa máy tính với màn hình thông qua cổnggiao tiếp Video card thường có các chuẩn sau:
Chuẩn Hercule (đơn sắc): Có độ phân giải 720 x 348, hiện thị được 1 màu.
Chuẩn CGA (Color Graphic Adapter): Có độ phân giải 640 x 200 pixel (điểm
ảnh), hiển thị được 4 đến 16 màu
Chuẩn EGA (Enhanced Graphic Adapter): Có độ phân giải 640 x 350 pixel, hiển
thị được 16 đến 64 màu
Chuẩn VGA (Video Graphic Adapter): Có độ phân giải 640 x 480 pixel, hiển thị
được 64 đến 256 màu
Chuẩn SVGA (Supper Video Graphic Adapter): Có độ phân giải từ 800 x 600 đến
1280 x 1024 pixel, hiển thị được từ 16 bit đến 32 bit màu
1.7.2 Sound Card
Loa (Speaker) Máy quét ảnh (Scaner) Webcam
Trang 24Sound Card còn được gọi là Card âm thanh dùng để truyền âm thanh từ máy tínhđến loa Hiện nay hầu hết các PC đều có hỗ trợ âm thanh trên một card riêng hoặc đượctích hợp trên Mainboard (On board) Trên card âm thanh thường có các cổng sau:
- Line In: Dùng cho các hoạt động thu âm thanh
- Line Out: Dùng để gửi tín hiệu ra loa
- Microphone: Dùng để thu âm thanh từ ngoài vào
- Games: Dùng để gắn các thiết bị chơi games như Joctrick, …
1.7.3 Card giao tiếp mạng
Card giao tiếp mạng (NIC/Adapter) là thiết bị cung cấp cổng giao tiếp giữa máy vàdây cáp mạng cho phép kết nối máy tính vào hệ thống mạng
Card mạng có chức năng là đóng gói dữ liệu, gửi nhận dữ liệu và điều khiển luồng
dữ liệu
1.7.4 Một số card mở rộng khác
Ngoài các card mở rộng đã giới thiệu ở trên thì còn có một số card mở rộng khác
Ví dụ Tivi Card dùng dùng để thu sóng vô tuyến, Card Frient dùng để kết nối một máytính hai màn hình và cho phép hai người cùng làm việc trong cùng một thời điểm,modem Internal, …
24 | P a g e
Card giao tiếp mạng
Modem Internal Card Tivi Card SCSI
Trang 25Chương 2 Tháo lắp máy tính và thiết lập thông số Cmos 2.1 Tháo lắp máy tính
Mọi máy tính đều phải trải qua công đoạn lắp ráp, nâng cấp và bảo trì Khi lắp rápmới hay cần nâng cấp hoặc bảo trì đều liên quan đến việc tháo và lắp các thiết bị Đểđảm bảo tính logic và an toàn cho các thiết bị cần phải tuân thủ thực hiện các bước theoquy trình sau:
(3) Tháo các thiết bị ngoại vi: Tháo các thiết bị ngoại vi và các dây nối thiết bịngoại vi ra khỏi máy
(4) Tháo vỏ hộp máy: Mở nắp hộp máy bằng cách tháo các ốc ở phía sau, một sốhộp máy không có ốc thay vào đó là những thanh chốt hoặc những thanh trượt đươcthiết kế trên nắp hộp máy Chú ý là chỉ tháo những ốc liên quan đến hộp máy chứ khôngtháo các ốc vặn bộ nguồn
(5) Tháo Card mở rộng: Sau khi đã tháo nắp hộp máy thì bước tiếp theo là tháo cáccard mở rộng bắng cách gỡ các ốc giữ card ra rồi rút card lên theo chiều thẳng đứng.Cần chú ý xem card nào gắn vào khe nào để khi lắp lại không bị sai vì các thông tin củacard cắm vào khe đó đã được BIOS xác nhận nếu không thì BIOS phải xác nhận lại, cókhi gây ra lỗi
(6) Tháo bộ nguồn: Gỡ các đầu cắm nguồn ra khỏi các thiết bị như ổ đĩa cứng, đĩamềm, … và đầu cắm từ nguồn vào Mainboard sau đó vặn các ốc từ nguồn vào case ra
và cuối cùng đem nguồn ra khỏi hộp máy Trước khi tháo nguồn nếu là case dạng đứngthì nên đặt case nằm ngang xuống tránh trường hợp nguồn rơi làm hư hỏng các thiết bịkhác ở phía trong hộp máy
(7) Tháo các ổ đĩa: Gỡ các dây cáp nối từ ổ đĩa đến Mainboard rồi vặn các ốc vít từ
ổ đĩa vào case sau đó mới lấy ổ đĩa ra khỏi thùng máy
(8) Tháo Mainboard ra khỏi hộp máy: Mainboard được gắn vào case bằng các ốcvít và các nút đệm nhựa, do đó ta phải lấy các ốc vít và các nút đệm nhựa ra mới có thểlấy được Mainboard ra khỏi hộp máy
(9) Tháo RAM:
Bộ nhớ RAM được gắn vào Mainboard bằng hai chốt ở hai đầu khe cắm Đối vớiSIMRAM thì kéo các chốt ra để thanh RAM tự bật ra một góc 45o so với Mainboard vàsau đó lấy ra khỏi khe cắm Đối với DIMRAM thì nó được giữ bởi hai chốt nhựa haiđầu, dùng tay ấn hai chốt nhựa xuống và thanh RAM sẽ tự bật lên khỏi khe cắm
Trang 26(10) Tháo CPU: Trước hết phải rút dây nguồn của quạt giải nhiệt và gỡ quạt giảinhiệt ra Sau đó nhấc dòn bẩy lên một góc 90o rồi lấy CPU ra (nếu khe cắm dạng Slot thìkhông có đòn bẩy).
2.1.2 Kiểm tra linh kiện
Kiểm tra linh kiện là một bước khá quan trọng, bởi vì trong quá trình thao tác cóthể dẫn đến sự hư hỏng các linh kiện Cần phải kiểm tra các thông số kỹ thuật như:Model, số Serial, dung lượng, tốc độ,… và xem lại tình trạng hoạt động của các linhkiện đó
2.1.3 Lắp ráp máy tính
Quá trình lắp ráp thường ngược lại với quá trình tháo ra, tuy nhiên tuỳ thuộc vàotình hình thức tế mà ta có thể áp dụng cho phù hợp Quá trình này thường diễn ra theocác bước sau đây:
(1) Lắp CPU và quạt làm mát CPU vào Mainboard
(7) Nối dây công tắc, đèn, USB của Case vào Mainboard
Cần phải xác định đúng các ký hiệu trên Mainboard để gắn các dây công tắcnguồn, công tắc khởi động lại, đèn báo nguồn, đèn báo ổ cứng
Các chân cắm trên main kết nối với case:
+ MSG / PW LED / POWER LED các chân cắm có một trong các ký hiệu này sẽđược nối với dây tín hiệu của đèn nguồn trên case (dây POWER LED)
+ HD / HDD LED nối với dây tín hiệu của đèn báo ổ cứng khi truy xuất dữ liệu(dây HDD LED)
+ PW / PW SW / POWER SW POWER ON nối với dây công tắc nguồn trên case(dây POWER SW)
+ RES / RES SW / RESET SW nối với dây công tắc khởi động lại (dây RESSET)+ SPEAKER nối với dây tín hiệu của loa trên case (dây SPEAKER)
Ngoài ra trên Mainboard thường có chân cắm ký hiệu là USB dùng để nối với dâyUSB của case
(8) Đóng vỏ hộp máy
Trang 27(9) Kết nối các thiết bị ngoại vi
2.2 Thiết lập thông tin trong CMOS
2.2.1 Các khái niệm cơ bản
Tất cả các mainboard đều có một vi mạch ROM (Read Only Memory) Vi mạchnày chứa chương trình của hệ điều hành vào ra cơ sở BIOS (Basic Input/OutputSystem), BIOS bao gồm các chương trình khởi tạo và các trình điều khiển được sửdụng để điều khiển hệ thống chạy và hoạt động (như là mạch ghép nối các phần cứng cơbản trong hệ thống)
Chương trình đầu chứa trong BIOS gọi là POST (Power on self test), nó có chứcnăng kiểm tra các thành phần chính trong hệ thống khi máy tính được bật Ngoài ra nócòn có chương trình BIOS-Setup dùng để lưu trữ cấu hình hệ thống trong bộ nhớCMOS (bộ nhớ CMOS này được nuôi bằng PIN trên Mainboard) và nhiều các chươngtrình và hàm khác BIOS gồm 4 chức năng chính sau:
+ POST - Power On Selt Test: POST kiểm tra các thành phần máy tính như bộ vi
xử lý, bộ nhớ, chipset, video card, điều khiển đĩa, bàn phím
+ Bootstrap loader: là tập tin thi hành việc tìm hệ điều hành và nạp hệ điều hành.Nếu hệ điều hành không tìm thấy, nó được nạp và điều khiển máy tính
+ BIOS: Tham chiếu tới sự liên kết của các trình điều khiển mà trình điều khiểnnày hoạt động như mạch nối ghép cơ bản giữa hệ điều hành và phần cứng Khi chạyDOS hoặc Windows trong chế độ Safe mode, đang chạy các trình điều khiển BIOS Cóthể được hiểu là hệ thống vào ra cơ sở, là tập hợp tất cả các lệnh được lập trình sẵn đểkiểm tra khi máy khởi động, phân chia các nguồn dự trữ hệ thống cho các thiết bị trênmáy nhằm tránh sự xung đột giữa các thiết bị với các chương trình điều khiển Các lệnhcủa BIOS được lưu trong ROM để không bị thay đổi nội dung và không bị mất khi hệthống không được cấp điện
+ CMOS setup: Đây là chương trình cho phép thiết đặt cấu hình hệ thống, cấuhình mainboard và thiết lập chipset Đối với các thiết bị Plug and Play thì tham số trongROM của thiết bị đó sẽ tự động được truyền vào CMOS-Setup
Khi khởi động, quá trình đầu tiên máy thực hiện đó là quá trình nhận diện thiết bịphần cứng cơ bản (Hay gọi là quá trình POST), sau đó máy sẽ đọc các lệnh trong ROMvào CMOS Dữ liệu trong ROM không thể thay đổi được nhưng dữ liệu của CMOS thì
có thể, đo đó việc xác lập BIOS thực chất là xác lập CMOS
2.2.2 Các thao tác vào ra trong CMOS
Sau khi bật máy, tùy từng loại BIOS mà ta có thể sử dụng các phím sau đây để vàotrình CMOS: Delete, Del, F1, F2, F3, Esc, Ctrl+Alt + Ins, Ctrl+Alt+Esc,…
Trang 28Đối với các Mainboard thông thường hiện nay thì hầu hết đang sử dụng loại BIOSnhãn hiệu AWARD hoặc AMI cho nên để vào CMOS thì sau khi khởi động máy thấyxuất hiện màn hình khởi động, ta nhấn phím Delete (Del) Trong chương trình CMOS
có thể thực hiện một thao tác sau:
- Sử dụng các phím mũi tên để di chuyển vệt sáng đến các mục cần lựa chọn
- Sử dụng phím PageUp hoặc PageDown để thay đổi giá trị của các mục đượcchọn
- Sử dụng phím Esc để thoát khỏi mục hiện tại, khi đó giá tri mới tạm thời đượclưu giữ Nếu thoát khỏi chương trình CMOS bằng ESC thì quá trình thay đổi sẽ khôngđược lưu lại
- Sử dụng phím F10 để thoát khỏi trình CMOS, xuất hiện hộp thoại có 2 lựa chọn: Yes: Lưu các giá trị đã thay đổi
No: Không lưu các giá trị đã thay đổi
2.2.3 Khai báo trong CMOS
Ở mục này chúng ta sẽ làm quen với một số BIOS thông dụng và cách khai báocác mục trong BIOS Các loại BIOS còn lại thì giao diện có thể khác một chút nhưng ýnghĩa của các mục lệnh cũng tương tự
2.2.3.1 AWARD BIOS
Sau khi khởi động máy và ấn phím Delete, trang MAIN MENU (trang đầu tiên)của trình CMOS hiện thị Trong trang này có các mục tương ứng với các mục như sau:
1 - Standard CMOS Setup
(1) Date (mm:dd:yy): Xác lập ngày giờ hệ thống theo thứ tự tháng:ngày:năm (2) Time (hh:mm:ss): Xác lập giờ (đồng hồ) hệ thống theo thứ tự giờ:phút:giây.
(3) IDE Primary Master: Xác lập ổ đĩa chủ thứ nhất
(4) IDE Primary Slave: Xác lập ổ đĩa khách thứ nhất
(5) IDE Secondary Master: Xác lập ổ đĩa chủ thứ hai
(6) IDE Secondary Slave: Xác lập ổ đĩa khách thứ hai
Màn hình khởi động máy
Trang 29(7) Drive A: Xác lập loại ổ đĩa mềm (trường hợp có gắn ổ đĩa mềm vào hệ thống)
- NONE: Không sử dụng ổ đĩa mềm
(8) Drive B: Xác lập loại ổ đĩa mềm thứ hai (trường hợp trong hệ thống có gắn 2 ổđĩa mềm)
(9) Floppy 3 Mode Support: Cho phép (Enable) hay không cho phép (Disable) sửdụng thiết bị ổ đĩa mềm thứ 3
(10) Video: Lựa chọn chế độ hiện thị màu của Video Card theo các chuẩn sau (nên
để giá trị mặc định):
- Mono: Hiện thị ở chế độ đơn sắc (1 màu).
- CGA: Hiện thị ở chế độ từ 4 đến 16 màu
- EGA: Hiện thị ở chế độ 16 đến 64 màu
- VGA và SVGA: Hiện thị ở chế độ tù 64 màu đến 32 bit màu
(11) Halt On: Chọn chế độ tạm dừng khi gặp lỗi trong quá trình máy khởi động.Gồm các chế độ sau:
- All Error: Máy tạm dừng khi gặp bất kỳ một lỗi nào (tất cả các lỗi)
- No Error: Bỏ qua tất cả các lỗi (không dừng)
- All, But keyboard: Tạm dừng đối với tất cả các lỗi, ngoại trừ lỗi bàn phím
- All, But Diskette: Tạm dừng đối với tất cả các lỗi, ngoại trừ lỗi đĩa mềm
- All, But Dis/key: Tạm dừng đối với tất cả các lỗi, ngoại trừ lỗi đĩa mềm và bànphím
2 - Advance Bios Features
(1) Anti-Virus Protection (Enable/Disable): Chế độ cảnh báo khi có virus xâmnhập vào vùng khởi động của đĩa cứng
(2) Y2K Monitor (Enable/Disable): Hệ thống tự động dò tìm lỗi sự cố Y2K
(3) CPU Internal Cache (Enable/Disable): Có sử dụng Cache L1 hay không (CacheL1 là bộ lưu trữ được thiết kế trong CPU) Nên chọn Enable
(4) External Cache (Enable/Disable): Có sử dụng Cache L2 hay không (thôngthường Cache L2 là bộ lưu trữ được thiết kế tích hợp trên Mainboard) Nên chọnEnable
(5) Processor Number Feature: Cho hay không cho phép sử dụng phần mềm ứngdụng để đọc số Seria của CPU (chỉ có ở CPU Pentium III)
(6) Quick Power On Self Test (Enable/Disable): Kích hoạt quá trình khởi động hệthống Chọn Enable để hệ thống khởi động (POST) nhanh hơn
(7) First Boot Divice: Chọn thiết bị khởi động theo thứ tự ưu tiên thứ nhất
(8) Second Boot Divice: Chọn thiết bị khởi động theo thứ tự ưu tiên thứ hai
(9) Third Boot Divice: Chọn thiết bị khởi động theo thứ tự ưu tiên thứ ba
(10) Boot Other Divice: Chọn thiết bị khởi động khác khi không tìm thấy các thiết
bị đã khai báo ở các mục trên (mục 7, 8, 9)
Trang 30(11) Swap Floppy Drive: Cho phép hoán đổi vị trí của hai ổ đĩa mềm trong hệthống (chỉ có tác dụng khi trong hệ thống sử dụng 2 ổ đĩa mềm) Khi đó ổ A sẽ được đổithành ổ B và ngược lại ổ B sẽ được đổi thành ổ A.
(12) Boot Up Floppy Seek (On/Off): Xác lập cho máy tính tự dò tìm hay không dòtìm ổ đĩa mềm khi khởi động
(13) Boot Up Numlock Status: Xác lập chế độ hoạt động của bàn phím số khi bậtphím Numlock Nếu chọn On thì các phím số sử dụng chức năng số, chọn Off thì cácphím này được sử dụng như các phím mũi tên
(14) Firmware Write Protect (Enable/Disable): Ngăn ngừa hay không ngăn ngừakhi người dùng dự định cập nhật BIOS
(15) Typematic Rate Setting: Thiết lập tốc độ nhập dữ liệu của bàn phím
(16) Typematic Rate (Chars/Sec): Xác lập số ký tự lặp lại khi nhấn và giữ mộtphím (nên chọn giá trị từ 6 đến 30 ký tự trong một giây)
(17) Typematic Delay (Msec): Xác lập thời gian trì hoãn trước khi khi một ký tự
gõ lặp lại (bằng cách nhấn và giữ một phím)
(18) Security Option: Thiết lập cách thức sử dụng mật khẩu, có hai hình thức sửdụng mật khẩu sau đây (chỉ có ý nghĩa khi đã thiết lập sự hoạt động của mật khẩu ở cáctrang Set Supervison hoặc User Password):
- Setup: Máy sẽ hỏi mật khẩu khi vào BIOS.
- System: Máy sẽ hỏi mật khẩu khi khởi động.
(19) OS Select For DRAM > 64 MB: Chỉ có hiệu lực khi máy sử dụng hệ điềuhành OS/2 và có bộ nhớ RAM > 64 MB (Hiện nay HĐH này không còn sử dụng ở ViệtNam)
(20) Report No FDD For Win 95: Xác lập IRQ cho ổ đĩa mềm khi máy sử dụng hệđiều hành Window 95
Nếu chọn No thì tự gán IRQ cho ổ đĩa mềm, nếu chọn Yes thì máy tự dò tìm
3 - Advance Chipset Features
(1) 4 mục sau đây thiết lập trạng thái chờ và định giờ cho bộ nhớ SDRAM (nên đểgiá trị mặc định):
- SDRAM CAS Latency
- SDRAM Cycle Time Tras/Trc
- SDRAM RAS-to-CAS Delay
- SDRAM RAS Precharge Time
(2) System BIOS cacheable: Cho phép hệ thống được lưu trữ trong bộ nhớ để việchoạt động nhanh hơn (nên để giá trị mặc định)
(3) Video BIOS cacheable: Cho phép Video được lưu trữ trong bộ nhớ để việc hoạtđộng nhanh hơn (nên để giá trị mặc định)
(4) Memory Hole at 15M-16M: Cho phép sử dụng không gian bộ nhớ trên các card
mở rộng chuẩn ISA
(5) CPU Latency Timer (Enable/Disable): Thiết lập thời gian cho việc truy cập đếnCPU (nên để mặc định là Disable)
Trang 31(6) Delay Transaction (Enable/Disable): Chipset có bộ nhớ đệm 32 bit hỗ trợ thànhlập và bảo trì một bảng ghi chính (nên chọn Enable).
(7) On-chip Video Windows Size: Xác định kích thước bộ nhớ nếu dùng AGPGraphics Adappter (giá trị mặc định là 64MB)
(8) Local Memory Frequency: Xác lập Bus cho bộ nhớ hệ thống Nên chọn giá trị100MHz hoặc 133MHz nếu dùng bộ nhớ có Bus tương ứng
(9) Onboard Display Cache Setting: Thiết lập tham số cho bộ nhớ cache của bộđiều hợp Video được thiết lập trên Mainboard (nên để giá trị mặc định)
4 - Intergrated Peripherals Optipon
Trang này cho phép khai báo các thành phần của thiết bị ngoại vi được tích hợptrên Mainboard ở các cổng vào ra
(1) On-Chip Primary PCI IDE (Enable/Disable): Cho phép hay không cho phép kếtnối PCI IDE thứ nhất được tích hợp trên Mainboard Nên chọn Enable để kết nối
(2) On-Chip Secondary PCI IDE (Enable/Disable): Cho phép hay không cho phépkết nối PCI IDE thứ hai được tích hợp trên Mainboard Nên chọn Enable để kết nối.(3) IDE Primary Master PIO: Chọn kiểu kết nối cho ổ đĩa cứng thứ nhất vào khecắm IDE thứ nhất
(4) IDE Primary Slave PIO: Chọn kiểu kết nối cho ổ đĩa cứng thứ hai vào khe cắmIDE thứ nhất
(5) IDE Secondary Master PIO: Chọn kiểu kết nối cho ổ đĩa cứng thứ nhất vào khecắm IDE thứ hai
(6) IDE Secondary Slave PIO: Chọn kiểu kết nối cho ổ đĩa cứng thứ hai vào khecắm IDE thứ hai
Ở 4 mục trên nên chọn Auto để hệ thống tự động dò tìm (PIO – Programmed InputOutput)
(7) IDE Primary Master UDMA: Thiết lập sự hỗ trợ công nghệ UDMA (UltraDirect Memory Access) cho thiết bị thứ nhất trên IDE thứ nhất Công nghệ UDMA làcông nghệ cho phép truyền dữ liệu theo hai chiều đối xứng với tốc độ lên đến 2,5 Mbps.(8) IDE Primary Slave UDMA: Thiết lập sự hỗ trợ công nghệ UDMA cho thiết bịthứ hai IDE thứ nhất
(9) IDE Secondary Master UDMA: Thiết lập sự hỗ trợ công nghệ UDMA cho thiết
bị thư nhất IDE thứ hai
(10) IDE Secondary Slave UDMA: Thiết lập sự hỗ trợ công nghệ UDMA cho thiết
bị IDE thứ hai
Ở 4 mục trên nên chọn Auto để hệ thống tự động dò tìm
(11) USB Controler (Enable/Disable): Cho phép hay không cho phép cổng USBtích hợp trên Mainboard hoạt động
(12) USB Keyboard Surport (Enable/Disable): Cho phép chọn cổng USB kết nốivới Keyboard hoạt động
(13) Init Display First: Lựa chọn bộ điều hợp Video cho card Video Nếu card rờithì chọn PCI Slost
(14) Onboard PCI Audio: Chọn hay không chọn hệ thống audio được tích hợp trênMainboard
Trang 32(15) Onboard PCI Modem: Chọn hay không chọn Modem, nếu Mainboard có tíchhợp modem.
(16) Onboard PCI LAN: Chọn Network card nếu Mainboard có tích hợp cardmạng
(17) Hardware Reset: Thiết lập sự hoạt động của nút Reset trên case Nếu chọn nóthì sẽ sử dụng được nút Reset để khởi động lại được hệ thống
(18) AC97 Audio: Lựa chọn Sound card AC97 tích hợp trên Mainboard (nên chọnAuto để hệ thống tự động dò tìm)
(19) AC 97 Modem: Hỗ trợ Modem Internal (Modem trong) Nên chọn Auto.(20) IDE HDD Block Mode (Enable/Disable): Thiết lập chế độ chuyển giao dữ liệutheo khối của ổ đĩa cứng Nếu IDE có hỗ trợ Block mode thì nên chọn là Enable
(21) Power ON Function: Cho phép chọn bật nguồn bằng phím nóng hoặcPassword Chọn Hot Key Power ON để xác định phím nóng bật nguồn (ví dụ chọnCtrl+F12) Chọn KB Power ON Password để thiết lập pasword cho nguồn
(22) Onboard FDS Control (Enable/Disable): Bật hoặc tắt bộ điều khiển đĩa mềmđược tích hợp trên Mainboard
(23) Onboard Serial Port 1: Chọn cổng số 1 và gán cho địa chỉ I/O và đường dâyyêu cầu ngắt (IRQ - Interrupt Reques) Mặc định là 3F8/IRQ4
(24) Onboard Serial Port 2 (Enable/Disable): Chọn cổng số 2 và gán cho địa chỉ I/
O Mặc định là Disable
(25) UART Mode Select: Định nghĩa thao tác trên cổng số 2 (ngầm định làCOM2) Nếu máy có cổng hồng ngoại (Infrared port) thì phải thiết lập mục này sangmột trong các kiểu giao diện của hồng ngoại như IrDA hoặc FIR (lúc này cổng COM2
sẽ bị vô hiệu hóa)
(26) Onboard Parallel Port: Chọn sự hoạt động cho cổng song song
(27) Parallel Port Mode: Dùng để xác định sự hoạt động của cổng song song Mặcđịnh là SPP (Standard Parallel Port)
(28) PWRON After PWR-Fail: Nếu chọn ON thì khi nguồn điện ngắt hệ thống sẽ
tự động tiếp tục hoạt động trở lại
(29) Games Port Address: Chọn sự hoạt động cho cổng Games hoặc gán địa chỉ I/
O cho nó
(30) Midi Port Address: Chọn cổng Midi hoặc gán địa chỉ I/O Nên dùng Midi portIRQ để gán IRQ cho cổng này
5 - Power Managerment Setup
Trang này cho phép thiết lập các bộ điều khiển nguồn như: Tắt nguồn đĩa cứng, tắtnguồn video,… những hệ thống Mainboard đời mới thì luôn quan tâm đến phần quản lýnguồn điện Với những Mainboard có hỗ trợ ACPI (Advance Configuration and Powermanagement Interface), mỗi loại có một kiểu tiết kiệm nguồn điện khác nhau như tắtnguồn đĩa cứng, tắt nguồn video, … và các phần mềm tắt nguồn mà cho phép hệ thống
tự động tiếp tục làm việc trở lại bởi một sự cố nào đó
(1) ACPI Function: Thiết lập sự hỗ trợ ACPI (Advanced Configuaration and Powremanagement Interface)
(2) ACPI Suspend Type: Xác định chế độ Suspend (trì hoãn) cho hệ thống khi tắtnguồn điện Mặc định là S1 (tương đương với việc sử dụng một phần mềm điều khiểntắt nguồn)
Trang 33(3) Power Management: Xác lập sự quản lý nguồn khi máy tính không hoạt động.(4) Video Off Method: Xác lập các phương pháp ngắt tín hiệu Video khi máy tínhkhông tạm ngưng.
(5) V/H SYNC + Blank: Xác lập chế độ tắt hoàn toàn Monitor và các tín hiệuVGA Card khi máy tính tạm ngưng
(7) Bank Screen: Chỉ tắt monitor khi máy tính ở trạng thái tạm ngưng
(8) DPMS Support: Sử dụng chức năng của các VGA card và Monitor có hỗ trợDPMS (Display Power Management Singnaling)
(9) Video Off In Supend: Xác lập chế độ tắt màn hình khi máy tính ở chế độ tạmngưng
(10) MODEM Use IRQ: Xác định đường dây yêu cầu ngắt (IRQ) được sử dụngcho Modem Nếu sử dụng chức năng này thì phải kết nối FAX/MODEM ở đầu nốiWake On Modem ở Mainboard
(11) Supend mode: Nếu chọn Uses Define ở mục Power Management thì có thểxác lập chiều dài của khoảng thời gian trước khi vào chế độ tạm ngưng Máy sẽ vào chế
độ này để tiết kiệm năng lượng khi không sử dụng chuột và phím trong khoảng thờigian được thiết lập
(12) HDD Power Down: Nếu chọn chế độ User Define thì có thể điều chỉnh thờigian tự tắt ổ cứng từ 1 đến 15 phút Quá thời gian này HDD sẽ tự động ngắt nguồn.(13) Soff-off by PWRBTN: Xác lập chế độ tắt máy Nếu chọn Instant-off thì khinhấn nút Power máy sẽ tắt ngay, nếu chọn Delay 4 Sec thì máy sẽ tắt sau khi nhấn nútPower 4 giây
(14) Wake Up by PCI card: Xác lập chế độ kích hoạt Card mở rộng được gắn trênSlost PCI hoạt động trở lại kể từ trạng thái Power-saving
(15) Power On by Ring: Cho phép thiết lập hệ thống hoạt động trở lại từ mộtchương trình điều khiển hoặc ở trạng thái Power-saving khi có một cuộc gọi đến thôngqua FAX/MODEM ở đầu nối Wake On Modem (ở đầu nối Wake On Modem thườngđược tích hợp trên một số Mainboard)
(16) Power On by LAN: Cho phép thiết lập hệ thống hoạt động trở lại từ mộtchương trình điều khiển hoặc ở trạng thái Power-saving khi có một tín hiệu đến quaCard mạng (LAN Card)
(17) CPU Thermal Limit: Thiết lập ngưỡng nhiệt độ cho CPU Nếu nhiệt độ vượtquá ngưỡng đã thiết lập thì bộ quản lý nguồn sẽ làm giảm nhiệt độ lại
(18) Board Thermal Limit: Thiết lập ngưỡng nhiệt độ cho Mainboard (tương tựmục trên)
(19) CPU Thermal-Throttling: Cho phép điều chỉnh tỷ lệ phần trăm về thời gian
mà CPU hoạt động nhưng không tác động khi quá trình làm giảm nhiệt độ bắt đầu dovượt ngưỡng nhiệt
(20) Resume by Alarm: Tắt hoặc mở chức năng thời điểm máy tính sẽ hoạt độngtrở lại
(21) Primary IDE 0, Primary IDE 1, Secondary IDE 0, Secondary IDE 1: Khi cácmục này được chọn thì hệ thống sẽ bắt đầu khởi động bộ đếm thời gian và xác lập chiềudài của khoảng thời gian trước khi ổ cứng ngắt
Trang 34(22) FDD, COM, LPT Port: Xác lập sự quản lý nguồn đối với ổ đĩa mềm và cácthiết bị kết nối qua cổng LPT, cổng COM.
(23) PCI PIRQ[A-D]#: Thiết lập sự quản lý nguồn cho các thiết bị theo IRQ trênkhe cắm PCI
(2) Resources Controlled By: Xác lập cách thức kiểm soát tài nguyên cho các thiết
bị Nếu chọn Auto thì BIOS sẽ tự động thiết lập các nguồn tài nguyên cho các thiết bịPnP, chọn Mainual thì người sử dụng phải tự thiết lập các tài nguyên cho các thiết bịPnP (địa chỉ I/O, IRQ, DMA)
(3) IRQ (3,4,5,7,9,10,11,12,14,15), DMA (0,1,3,5,6,7): Xác lập các IRQ và DMAcho các thiết bị PCI hoặc ISA Các lựa chọn này chỉ hiện thị khi Resources Controlled
By được chọn là Mainual
7 - PCI Health Status Option
Trang này cho phép quan sát các tham số như điện áp tới hạn, nhiệt độ tới hạn vàtốc độ quạt Nếu kích hoạt trang này thì nên để giá trị mặc định đã được nhà sản xuấtthiết lập
8 - Frequency Control Option
Trang này cho phép định tốc độ đồng hồ và tốc độ bus bởi loại CPU đang sử dụng.(1) Auto Detect DIMM/PCI CIk: Xác lập chế độ tự động vô hiệu hoá tín hiệu đồng
hồ của DIMM và PCI Slost nếu chọn Enable
(2) CPU Internal Core Speed: Thiết lập tốc độ của Mainboard phù hợp với CPU.Nếu chọn Mainual thì sẽ xuất hiện thêm hai mục là CPU/DIMM/PCI Clock và CPIClock Ratio
(3) Spread Spectrum: Nếu chọn Enable cho mục này thì sẽ làm giảm đáng kể đếnquá trình hoạt động của EMI (Electronic Magenetic Interference) trong hệ thống
(4) CPU/DIMM/PCI Clock: Xác lập tốc độ cho CPU thông qua trình BIOS màkhông phải thiết lập Jumper trên Mainboard
9 - Load Fail-Safe Defaults
Trang này cho phép xác lập theo các giá trị mặc định của BIOS theo chế độ Antoàn – Sự cố, thích hợp với tất cả các trang trong BIOS, do đó sẽ giảm được thời gianthiết lập một cách thủ công Tuy nhiên, nếu thiết lập theo chế độ mặc định này thìkhông tối ưu cho hệ thống
Khi chọn trang này nếu nhấn phím N và Enter thì không được xác lập theo chế độmặc định của BIOS, nếu nhấn Y và Enter thì sẽ xác lập theo chế độ mặc định của BIOS(có thể nhấn phím F6)
10 - Load Optimized Defaults
Trang này cho phép xác lập theo các giá trị mặc định của BIOS Đây là các giá trịđược xác lập hỗ trợ hệ thống tối ưu nhất
Trang 35Khi chọn trang này nếu nhấn phím N và Enter thì không xác lập theo chế độ mặcđịnh của BIOS, nếu nhấn Y và Enter thì sẽ được xác lập theo chế độ mặc định của BIOS(có thể nhấn phím F7).
11 - Set Supervisor
Trang này cho phép xác lập mật khẩu để bảo vệ máy tính Khi mật khẩu được xáclập thì mỗi lần khởi động máy sẽ xuất hiện hộp thoại yêu cầu nhập mật khẩu để khởiđộng hoặc khi vào trình BIOS Setup Nếu vì một lý do nào đó mà người dùng khôngnhớ mật khẩu thì phải tháo pin CMOS ra hoặc chuyển Jumper BIOS sang chế độ Clear Cách thiết lập mật khẩu:
- Di chuyển vệt sáng đến trang Supervisor hoặc User passwords và nhấn Enter
- Hệ thống sẽ hiện thị hộp thoại Enter Password yêu cầu nhập mật khẩu
- Sau khi nhập mật khẩu và nhấn Enter, hệ thống sẽ hiện thị hộp thoại ConfirmPassword yêu cầu nhập lại mật khẩu một lần nữa (thực chất đây là bước mà hệ thống sẽkiểm lại xem người dùng có chắc chắn sử dụng mật khẩu đã nhập không, nếu nhập sai
so với lần nhập trước thì hệ thống sẽ báo lỗi)
- Sau khi thiết lập mật khẩu thì phải vào trang Features Setup và chọn mục SecurityOption để xác lập chế độ hoạt động của mật khẩu
Gỡ bỏ mật khẩu:
- Di chuyển vệt sáng đến trang Supervisor hoặc User passwords, nhấn Enter
- Hệ thống sẽ hiện thị hộp thoại Enter Password yêu cầu nhập mật khẩu
- Lúc này người dùng chỉ nhấn phím Enter Khi đó hệ thống sẽ hiện thị thông báoPassword Disable, người dùng chỉ cần nhấn Enter một lần nữa để hoàn tất
12 - User Passwords
Trang này tương tự trang Set Supervisor
13 - Save and Exit Setup
Trang này cho phép lưu lại toàn bộ những thay đổi vừa thiết lập ở các trang trước.Khi chọn trang này hệ thống sẽ hiện thị dòng thông báo Save to CMOS and Exit(Y/N)? Nếu chọn Y và Enter thì các thiết lập sẽ được lưu lại, chọn N thì không lưu (cóthể nhấn F10 thay cho việc chọn mục này)
14 - Exit Without Saving
Mục này cho phép thoát khỏi BIOS mà không lưu lại bất kỳ một giá trị nào vừađược thiết lập
Cũng có thể nhấn phím ESC để thực hiện thay cho mục này
2.2.3.2 AMI BIOS
1 - Standard CMOS Setup
Trang này thiết lập các thông tin cơ bản nhất của hệ thống
(1) Date and Time: Thiết lập ngày giờ hệ thống
(2) IDE Primary / Secondary / Master / Slave: Lựa chọn thiết bị ổ đĩ cứng trong
hệ thống
(3) Drive A: Thiết lập loại ổ đĩa mềm
(4) Drive B: Thiết lập loại ổ đĩa mềm thứ hai
Trang 36 2 - Advanced Setup Page
(1) Quick BOOT: Thiết lập quá trình POST
(2) 1st Boot Device: Chọn thiết bị khởi động theo thứ tự ưu tiên thứ nhất
(3) 2nd Boot Device: Chọn thiết bị khởi động theo thứ tự ưu tiên thứ hại
(4) 3rd Boot Device: Chọn thiết bị khởi động theo thứ tự ưu tiên thứ ba
(5) Try Boot Other Device: Lựa chọn thiết bị khởi động khác nếu không tìm thấycác thiết bị ở 3 mục trên
(6) S.M.A.R.T for Hard Disk: Thiết lập việc sử dụng chức năng S.M.A.R.T
(7) Boot Up Numlock: Xác định chế độ hoạt động của bàn phím số
(8) Floppy Drive Swap: Hoán đổi ổ đĩa mềm
(9) Floppy Drive Seek: Xác lập sự dò tìm ổ đĩa mềm khi khởi động
(10) PS/2 Mouse Support: Lựa chọn việc sử dụng chuột bằng cổng PS/2
(11) Password Check: Xác lập chế độ sử dụng mật khẩu
(12) Boot to OS/2 >64 MB: Chọn hệ thống khởi động là OS/2 và có bộ nhớRAM>64 MB
(13) L1/L2 Cache: Thiết lập việc sử dụng bộ nhớ Cache L1 và L2
(14) System BIOS Cacheable: Thiết lập việc sử dụng bộ nhớ Cache cho hệ thống
để máy hoạt động nhanh hơn
(15) SDRAM Timing by SPD
(16) SDRAM Frequency
(17) SDRAM CAS# Latency
(18) SDRAM Bank Interleave:
(19) Các mục này (15,16,17,18) thiết lập trạng thái chờ, định giờ, tần số cho bộnhớ SDRAM Nên để giá trị mặc định
(20) AGP Mode: Thiết lập kiểu mạch điều khiển Card màn hình trên Mainboard.(21) AGP Comp Driving: Xác lập giá trị cho Card màn hình
(22) Mainual AGP Comp Driving: Gán giá trị cho Card màn hình, nếu như ở mụctrên được chọn là Mainual
(23) AGP Aperture Size: Xác định kích thước bộ nhớ nếu sử dụng AGP GraphicsAdaptor Giá trị ngầm định là 64 MB
(24) Auto Detect DIMM/PCI CLk: Vô hiệu hoá tín hiệu đồng hồ của DIMM vàPCI Slost nếu chọn là Enable
(25) CLK Spread Spectrum: Nếu chọn Enable thì sẽ làm giảm sự hoạt động củaEMI trong hệ thống
3 - Power Management Setup
(1) ACPI aware O/S: Thiết lập sự hỗ trợ ACPI của Mainboard (ACPI: AdvancedConfiguration and Power management Interface – Giao diện quản lý cấu hình và nguồncấp cao)
(2) Power Management: Xác lập quản lý nguồn khi máy tính không hoạt động
Trang 37(3) Video Power Down Mode: Thiết lập việc tắt màn hình khi máy tính ở trạngthái tạm ngưng.
(4) Hard Disk Power Down Mode: Khởi tạo bộ đếm thời gian và xác lập khoảngthời gian trước khi ổ cứng tắt
(5) Standby / Suspend Time Out (Minute): Xác lập khoảng thời gian chuyển sangchế độ Stanby khi máy không hoạt động
(6) Resume on Ring: Thiết lập sự hoạt động trở lại của máy tính khi có cuộc gọiđến qua Modem (Chức năng này chỉ có hiệu lực khi sử dụng nguồn ATX)
(7) Resume on LAN: Thiết lập sự hoạt động trở lại của máy tính khi có cuộc gọiđến qua Card LAN (Chức năng này chỉ có hiệu lực khi sử dụng nguồn ATX)
(8) Resume on KCB Wake up key / Wake up Password: Thiết lập sự hoạt độngtrở lại của máy tính bằng phím nóng hoặc qua mật khẩu Nếu chọn Password thì phảithiết lập Jumper Keyboarrd Power ON và sử dụng bộ nguồn ATX
(9) Resume on RTC Alarm / Date /Hour / Minute / Second: Thiết lập chức năng tắthoặc mở và thời gian máy tính sẽ hoạt động trở lại
4 - PCI/Plug and Play Setup
Trang này cho phép định tham số cho các thiết bị được gắn trên bus PCI và thiết bị
mà hệ thống có thể tự dò tìm thông qua tính năng Plug and Play
(1) Plug and Play aware O/S: Thiết lập việc sử dụng tiện ích Device Managertrong hệ điều hành Win 95 hay Win 98
(2) PCI Latency Timer: Thiết lập tham số thời gian cho việc truy cập đến bus PCI.(3) Primary Graphics Adapter: Thiết lập khe cắm cho Card màn hình
(4) Allocate IRQ for PCI VGA: Thiết lập IRQ cho hệ thống PCI VGA
Các mục còn lại tương tự các mục đã giới thiệu ở phần trên
Trang 38Sở dĩ từ trước đến nay người ta mua một đĩa cứng về chỉ cần fdisk và format nó lại là cóthể dử dụng được ngay là vì trước khi tung đĩa cứng ra thị trường thì nhà sản xuất đãlow level format nó rồi cho nên không cần phải làm nữa, nói như thế nhưng nếu nhưchúng ta muốn low level format thì ta vẫn có thể format bình thường mà không cóchuyện gì xảy ra.
Nhiệm vụ của low level format :
Trong quá trình low level format ,nó sẽ thực hiện ba nhiệm vụ sau :
+ Chia track - Tạo Track Number ở mỗi đầu track để quản lý track
+ Chia sector - tạo sector ID (identify) ở đầu mỗi sector để giúp cho đầu từ có thểnhận diện được bắt đầu của một sector Tạo một byte kiểm tra lỗi hay kiểm tra tìnhtrạng của sector CRC (Cyclic Redundancy Check) Giữa hai sector kế tiếp nhau trêncùng một track sẽ cách nhau một khoảng trống, khoảng trống này được dùng để dựphòng trong trường hợp đầu từ bị lệch, nó vẫn có thể đọc được sector tiếp theo
+ Đánh số thứ tự của các sector trên track (đánh Interleaving cho đĩa cứng)
Dĩ nhiên format cấp thấp có thể không trực tiếp làm hỏng đĩa nhưng nói chung nóvẫn có hại về mặt từ tính và an toàn dữ liệu Như vậy tuyệt đối không nên lạm dụng nómột cách quá đáng Thông thường ta chỉ nên format cấp thấp lại đĩa trong các trườnghợp sau:
- Không Fdisk được đĩa cứng: Đấy là trường hợp bắt buộc bởi vì như ta đã biết nếumột HDD không fdisk được thì không thể format được và như thế thì không thể sử dụngđược Khi không fdisk được ta có thể gặp các tình trạng sau:
+ Chạy Fdisk - Enter - Máy báo No fixed disk present
+ Vào fdisk được nhưng khi chọn mục đầu tiên để tạo Primary Dos - Chương trìnhfdisk hỏi ta có dành maximum size để chia 1 hay không, lúc này cho dù ta chọn yeshoặc no gì thì cũng bị treo máy
+ Không format được, lúc ta Format c: /s thì có thể ta nhận được một câu thôngbáo hỏng track 0 giống như thường gặp ở đĩa mềm: Bad track 0 - Disk Unsusable
- Ngoài trường hợp không fdisk và format được, thì các trường hợp sau ta có thểlựa chọn được có nên format cấp thấp hay không bởi vì ít nhất trong các trường hợp nàythì đĩa vẫn còn chạy được:
+ Khi format cấp cao Format c: /s khi máy đang chạy số % format thì có thể ta gặpmột loạt các thông báo “Trying to recover allocation unit 8711” Lúc này máy đang báocho ta biết rằng cluster 8711 trên đĩa bị hỏng và nó đang cố gắng phục hồi lại cluster đó,nhưng thông thường thì mỗi khi ta nhận được thông báo lỗi này thì ta đã bị Bad trên đĩa
Trang 39+ Khi ta chạy Scandisk c: hay NDD c: /DT hay bất kỳ 1 phần mềm nào để kiểm tra
bề mặt đĩa (surface Scan) ta sẽ gặp trên đĩa có rất nhiểu khối bị BAD (Bad Block)
+ Khi chạy bất kỳ một chương trình nào, ngẫu nhiên ta sẽ nhận được một bảngthông báo có nội dung lỗi đại loại như sau: “Error reading data on drive C: Retry, Abort,Ignore, Fail?” hoặc “Sector not found on drive C:” hoặc “Data error on drive C”:
+ Khi chạy bất kỳ một chương trình nào, ngẫu nhiên ta sẽ nhận được một bảngthông báo lỗi hình chữ nhật nhỏ: “A serious error occur when reading drive C: Retry orAbort ?”
+ Khi đang dùng DiskEdit để khảo sát đĩa thì hiện một câu thông báo “Error onhard disk 129, Retry or Abort ?”
Nói chung trong những trường hợp bên trên đều là những trường hợp đĩa bị hỏngquá nhiều hoặc chạy không được ổn định và trong những trường hợp này thì ta nênformat cấp thấp đĩa lại bởi vì chính việc format cấp thấp này lại có lợi Thông thườngkhi nhà sản xuất, sản xuất đĩa, để dự phòng một số sự cố hay dự phòng cho một sốsector trên đĩa bị hỏng, lúc nào người ta cũng sản xuất dung lượng vật lý trên đĩa luônlớn hơn dung lương thực tế khai báo trong CMOS và thực tế theo một số tài liệu vềHDD thì cứ mỗi 1 track hay 1 Cylinder đều có dư 1 sector để dự phòng, và thực chấtkích thước thật của một sector vật lý trên đĩa lúc nào cũng lớn hơn 512 bytes rất nhiều(có thể là 574 bytes, 582 bytes …tuỳ theo từng loại đĩa)
Như thế nếu trong quá trình format cấp thấp nếu số sector trên đĩa bị hỏng ít hơn sốsector dự phòng thì lúc này có thể các chương trình này sẽ lấy sector dự phòng còn tốttrên đĩa để thay thế cho 1 sector bị hỏng, và nếu như vậy thì bề mặt đĩa của chúng ta trởnên sạch và tốt trở lại, nhưng nếu số lượng các sector bị bad trên đĩa nhiều hơn số sector
dự phòng thì có thể đĩa cứng chúng ta sẽ bị mất một ít dung lượng đi hoặc vẫn còn bịmột ít BAD, nhưng chắc chắn tình trạng của đĩa cứng lúc này luôn sẽ khá hơn trước khiformat (tuỳ thuộc vào chương trình format cấp thấp, không theo một rule nào cố địnhcả)
3.2 Phân chia và định dạng đĩa cứng bằng phần mềm PQ MAGIC
3.2.1 Tại sao phải phân vùng ổ đĩa ?
Việc phân chia đĩa cứng có những lợi ích sau:
Mỗi một hệ điều hành có cách riêng để định dạng và quản lý không gian trên đĩa,không tương thích với hệ điều hành khác Do các hệ điều hành khác nhau có thể dùngchung đĩa, nên cần phải có cơ chế phân chia đĩa cứng thành các partition (phân khu)khác nhau để mỗi hệ điều hành có phần riêng của mình
Khi phân chia xong, phải định dạng từng phân khu (patition) theo đúng qui trìnhđịnh dạng của hệ điều hành sẽ chiếm nó Thông thường mỗi một hệ điều hành chỉ dùngmột patition Tuy nhiên, có thể phân chia partition đĩa cứng để được nhiều ổ đĩa riêngbiệt để dẽ dàng trong việc quản lý
Mỗi Partition đều bắt đầu từ sector 1, head 0 của một cylinder nào đó
Trang 40Đối với hệ điều hành DOS, mỗi partition là một volume tương đương với một ổđĩa logic (C, D, E, F, , Z)
Mỗi volume được chia thành nhiều đơn vị lưu chứa thông tin bằng nhau gọi làcluster Một cluster có thể bao gồm nhiều sector ( tuỳ thuộc vào việc sử dụng bảngFAT) Mỗi tệp dữ liệu được lưu giữ trên một hoặc nhiều cluster (tuỳ thuộc vào độ lớncủa tệp dữ liệu) Chuỗi các cluster lưu giữ liên tiếp được gọi là cluster chain
- Có các loại phân khu sau:
+ Phân vùng DOS chính (Primary DOS partition): đây là phân khu đầu tiên đượccài đặt trên đĩa và là phân khu chỉ có từ đó DOS mới khởi động được Phân khu DOSchính có thể có thể chiếm toàn bộ đĩa hoặc là một phần đĩa cứng tuỳ thuộc theo yêu cầucủa người sử dụng Trong trường hợp chỉ dùng một phần làm phân khu chính thì phầncòn lại dành cho phân khu mở rộng (Extend partition) hoặc là phân vùng phi DOS (nonDOS)
+ Phân vùng DOS mở rộng (Extended DOS partition)
+ Phân vùng phi DOS (Non DOS partition): do hệ điều hành khác quản lý (cónghĩa là khi chúng ta dùng chương trình FDISK của DOS để xem thông tin các partitionthì những Partition do các hệ điều hành khác quản lý sẽ hiển thị là Non DOS)
Số partition mà DOS có thể quản lý tối đa là 4 phân khu
Đối với phiên bản DOS trước phiên bản 3.3 thì kích thước của các phân khu giớihạn tối đa là 32 Mb và mỗi đĩa cứng chỉ có một phân khu DOS chính
Từ phiên bản DOS 3.3 trở lên thì chấp nhận phân chia DOS mở rộng, phân khunày có thể chia thành nhiều ổ đĩa logic và kích thước không bị giới hạn bởi 32M, nhưngkích thước của phân khu DOS chính vẫn bị giới hạn bởi 32M
Quá trình phân khu sẽ tạo ra Master boot record của ổ đĩa
Lưu ý: Khi phân khu chỉ một phân khu gốc và 3 phân khu phụ (mỗi phân khu 16k).
Để phân vùng cho đĩa cứng có rất nhiều chương trình Điển hình nhất đó là chúng
ta dùng chương trình FDISK có sẵn của hệ điều hành DOS Ngoài ra có rất nhiều phầnmềm của các hãng thứ 3 cho phép chúng ta phân chia ổ đĩa Một chương trình được sửdụng rộng rãi đó là Partition Magic
3.2.2 Giới thiệu PQ Magic
PowerQuest PartitionMagic (PQ Magic) là phần mềm chuyên dùng để phân chia
và định dạng đĩa cứng nhanh với giao diện đồ hoạ giúp ta dễ dàng thực hiện PQMAGIC chạy được trên cả môi trường MS-DOS và Windows PQ MAGIC có nhiềuphiên bản, sau khi cài đặt, PQ MAGIC sẽ có 2 phần Một phần chạy trong DOS(Chương trình chính) và một phần chạy trong Windows