CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 GIỚI THIỆU TÀU 1.1.1 LOẠI TÀU, CÔNG DỤNG Tàu hàng khô sức chở 7200 tấn là loại tàu vỏ thép, kết cấu hàn điện hồ quang, một boong chính, một boong dâng lái và boong dâng mũi. Tàu được thiết kế trang bị 01 diesel chính 2 kỳ truyền động trực tiếp cho 01 hệ trục chân vịt. Tàu được thiết kế dùng để chở hàng khô, hàng bách hóa.
Trang 1PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CHUNG 8
1.1 GIỚI THIỆU TÀU 8
1.1.1 LOẠI TÀU, CÔNG DỤNG 8
1.1.2VÙNG HOẠT ĐỘNG, CẤP THIẾT KẾ 8
1.1.3 CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CỦA TÀU 8
1.1.4 LUẬT VÀ CÔNG ƯỚC ÁP DỤNG 9
1.2 TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC 9
1.2.1 BỐ TRÍ BUỒNG MÁY 9
1.2.2 MÁY CHÍNH 9
1.2.3 THIẾT BỊ KÈM THEO MÁY CHÍNH 10
1.2.4 TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN 6N 165L–EN 12
1.2.5 CÁC THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC KHÁC 13
CHƯƠNG II: TÍNH SỨC CẢN VÀ THIẾT KẾ SƠ BỘ CHONG CHÓNG 22
2.1 SỨC CẢN 22
2.1.1 Các thông số cơ bản 22
2.1.2 Tính sức cản của tàu 22
2.1.2.5 Xác định sơ bộ tốc độ tàu cho thiết kế chong chóng 25
2.2 THIẾT KẾ SƠ BỘ CHONG CHÓNG 25
2.2.1Chọn vật liệu chế tạo chong chóng 25
2.2.2 Hệ số dòng theo và hệ số dòng hút 25
2.2.3 Chọn số cánh của chong chóng 26
2.2.4 Chọn tỉ số đĩa theo điều kiện bền 27
2.2.5 Nghiệm lại vận tốc tàu để chong chóng sử dụng hết công suất 28
2.2.6 Nghiệm bền chong chóng theo yêu cầu xâm thực 30
2.2.7 Xác định khối lượng và kích thước chong chóng 31
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ TRỤC 33
3.1.DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ 33
3.1.1.Số liệu ban đầu 33
3.1.2.Luật áp dụng, cấp thiết kế 33
3.1.3.Bố trí hệ trục 33
3.2.TRỤC CHONG CHÓNG 34
3.2.1.Đường kính trục chong chóng 34
3.2.2: Chiều dày áo bọc trục 35
3.2.3: Đường kính trục trung gian 35
3.3.CÁC CHI TIẾT CHÍNH CỦA HỆ TRỤC 36
3.3.1.Khớp nối trục 36
3.3.2.Ổ đỡ trục chân vịt 37
3.4 TÍNH NGHIỆM HỆ TRỤC 38
3.4.1 Xác định phụ tải tác dụng lên gối đỡ 38
3.4.2 Nghiệm bền hệ trục 40
CHƯƠNG IV: TÍNH DAO ĐỘNG NGANG HỆ TRỤC 47
4.1 MỤC ĐÍCH, PHƯƠNG PHÁP VÀ SƠ ĐỒ TÍNH 47
4.1.1 Mục đích 47
4.1.2 Phương pháp tính 47
4.1.3 Sơ đồ tính 47
4.1.4- Toán đồ dùng cho tra cứu ( - a) 48
Trang 24.1.5- Các bước tính toán và thành lập bảng tính 48
4.2 BẢNG TÍNH VÀ KẾT QUẢ 50
4.2.1 Tần số dao động ngang 50
4.2.2 Bảng kết quả tính 52
4.2.3 Kết luận 52
CHƯƠNG V: TÍNH DAO ĐỘNG XOẮN 53
5.1 DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ 53
5.1.1 Luật áp dụng và tài liệu tham khảo 53
5.1.2 Máy chính 53
5.2 MÔ HÌNH TÍNH DAO ĐỘNG 55
5.2.1Mô hình hệ thống 55
5.2.3Tính độ mềm 57
5.3 Chuyển hệ xoắn về hệ tương đương không thứ nguyên 58
5.3.1Mô men quán tính khối lượng không thứ nguyên 59
5.3.2Độ mềm không thứ nguyên 59
5.4 Quy đổi hệ thống không thứ nguyên nhiều khối lượng về hệ 2 khối lượng 60
5.4.1Mô hình hệ thống: 60
5.5 Tính bình phương tần số dao động tự do 61
5.6 Tính chính xác tần số dao động tự do dựa vào phương trình mômen*Cơ 61
5.7 Tính tần số dao động tự do 64
5.8 Tính số lần dao động: 64
5.9 DAO ĐỘNG XOẮN CƯỠNG BỨC 65
5.9.1 Cấp điều hòa mô-men kích thích 65
5.9.2 Vòng quay cộng hưởng 65
5.9.3 Góc lệch pha giữa các xy-lanh 65
5.9.4 Tổng biên độ dao động hình học tương đối 67
5.9.5 Công của mô men điều hoà cưỡng bức 69
5.9.6 Công của các mô men cản 69
5.9.7 Biên độ cộng hưởng A 1R 72
5.9.8 Tổng ứng suất xoắn trên trục khi cộng hưởng 74
5.9.9 Ứng suất cho phép của trục 75
5.9.10 Kết luận về vùng cấm quay 75
PHẦN VI: TÍNH CÁC HỆ THỐNG PHỤC VỤ 76
6.1 Hệ thống dầu đốt 76
6.1.1 Tính lượng nhiên liệu dự trữ 76
6.1.2 Tính lượng nhiên liệu trực nhật 77
6.1.4 Tính lượng nhiên liệu lắng 79
6.1.5 Tính bơm trực nhật 81
6.2 Hệ thống dầu bôi trơn 82
6.2.1 Dự trữ dầu bôi trơn 82
6.2.2 Nguyên lý hệ thống 84
6.3 Hệ thống nước làm mát 85
6.3.1Tính toán két giãn nở 85
6.3.2Tính chọn bơm làm mát vòng trong bằng nứơc ngọt 85
6.3.4 Tính chọn bầu làm mát nước ngọt 87
6.3.3 Tính chọn bầu làm mát dầu bôi trơn 87
6.3.4 Tính chọn bơm làm mát vòng ngoài bằng nước biển 88
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trên con đường đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước,nghành vận tải biển đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nước ta, được Đảng
và Nhà nước rất quan tâm và đã có những chính sách phù hợp để tạo điều kiện phát triểnnghành kinh tế này Do đó việc thiết kế và đóng mới tàu thủy là một trong những trọngtâm của nghành đóng tàu nước ta
Với mỗi con tàu,việc bố trí hợp lý các máy móc, trang thiết bị sẽ cho phép nâng caotính năng của con tàu,thuận tiện cho công tác khai thác và quản lý Đây là nhiệm vụ màcác kỹ sư máy cần đáp ứng
Trong môn học “ Trang trí hệ thống động lực tàu thuỷ ” em đuợc nhần đề tài thiết
kế môn học:
" Thiết kế hệ thống động lực tàu hàng tấn lắp 01 máy chính WÄRTSILÄ W8L36, công suất 1950(kW), vòng quay 900 vòng/phút "
-Phương pháp nghiên cứu :
- Việc thiết kế trang trí hệ động lức tàu thuỷ luôn tuân theo những quy phạm mớinhất do cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành, cũng như các quy định khác của Bộ khoahọc công nghệ và môi trường
- Đảm bảo tính an toàn và tiện lợi cao khi sử dụng
- Thiết kế mang tính hiện đại, kinh tế và phù hợp với khả năng thi công của Nghành
Cơ khí Đóng tàu Việt Nam
-Nội dung chính của đề tài bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Tính sức cản và thiết kế sơ bộ chong chóng
Chương 3: Thiết kế hệ trục
Chương 4: Tính nghiệm dao động ngang hệ trục
Chương 5: Tính nghiệm dao động xoắn hệ trục
Chương 6: Tính chọn các thiết bị và hệ thống phục vụ
-Ý nghĩa của đề tài :
Đây là kết qủa tổng hợp quá trình học tập, tìm hiểu của em trong nhà trường vàngoài thực tế về việc thiết kế và trang trí hệt hống động lực tàu
Tuy nhiên với những bước đi ban đầu của một người thiết kế, chắc không tránh khỏinhững thiếu sót, em mong muốn nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy, cô giáo cónhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Anh Việt và các bạn sinh viên trong
và ngoài lớp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này
Trang 4CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU TÀU
Tàu hàng khô sức chở 7200 tấn là loại tàu vỏ thép, kết cấu hàn điện hồquang, một boong chính, một boong dâng lái và boong dâng mũi Tàu được thiết
kế trang bị 01 diesel chính 2 kỳ truyền động trực tiếp cho 01 hệ trục chân vịt
Tàu được thiết kế dùng để chở hàng khô, hàng bách hóa
Vùng hoạt động của tàu: Biển Đông Nam Á
Tàu hàng 7200 tấn được thiết kế thoả mãn Cấp không hạn chế theo Quy
phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép – 2003, do Bộ Khoa học Công nghệ và Môitrường ban hành Phần hệ thống động lực được tính toán thiết kế thoả mãn tương
ứng Cấp không hạn chế theo TCVN 6259 – 3 : 2003.
– Chiều dài lớn nhất Lmax = 107,28 m
– Chiều dài giữa hai trụ Lpp = 98,5 m
Trang 54 LUẬT VÀ CÔNG ƯỚC ÁP DỤNG
[1]– Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2003 Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
[2]– MARPOL 73/78 (có sửa đổi)
[3]– Bổ sung sửa đổi 2003 của MARPOL
1.2 TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC
1.2.1 BỐ TRÍ BUỒNG MÁY
Buồng máy được bố trí từ sườn 08 (Sn8) đến sườn 25 (Sn25) Diện tích
vùng tôn sàn đi lại và thao tác khoảng 25 m2 Lên xuống buồng máy bằng 04 cầu
thang chính (02 cầu thang tầng1 và 02 cầu thang tầng 2) và 01 cầu thang sự cố.
Trong buồng máy lắp đặt 01 máy chính và các thiết bị phục vụ hệ thốngđộng lực, hệ thống ống toàn tàu Điều khiển các thiết bị được thực hiện tại chỗtrong buồng máy Điều khiển máy chính được thực hiện tại chỗ trong buồng máyhoặc từ xa trên buồng lái Một số bơm chuyên dụng có thể điều khiển từ xa trênboong chính như bơm vận chuyển dầu đốt, bơm nước vệ sinh, sinh hoạt, các quạtthông gió
Buồng máy có các kích thước chính:
xa trên buồng lái
Thông số của máy chính:
Trang 6– Số kỳ, [] 2
1.2.3 THIẾT BỊ KÈM THEO MÁY CHÍNH
1.2.3.1 Bơm nước biển làm mát máy chính
Trang 7– Cột áp 0,39 Mpa
– Kiểu động cơ điện AC, 3 pha
– Công suất động cơ điện 0,75 kW
– Kiểu động cơ điện AC, 3 pha
– Công suất động cơ điện 0,75 kW
1.2.3.8 Các thiết bị gắn trên máy chính
– Bơm LO bôi trơn máy chính 01 cụm
– Bơm nước ngọt làm mát 01 cụm
Trang 8– Bơm nước biển làm mát 01 cụm
– Bầu làm mát dầu nhờn 01 cụm
– Bầu làm mát nước ngọt 01 cụm
– Bơm tay LO trước khởi động 01 cụm
– Bơm chuyển nhiên liệu thấp áp 01 cụm
– Bình chứa khí nén khởi động 02 bình
– Ống bù hoà giãn nở 01 đoạn
– Phin lọc bán tự động 02 cụm
– Bơm tuần hoàn HFO 02 cụm
– Ống tách khí HFO 50 lít 01 chiếc
– Ống tách khí DO 50 lít 01 chiếc
1.2.4 TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN 6N 165L–EN
1.2.4.1 Diesel lai máy phát
Diesel lai máy phát có ký hiệu 6N 165L- EN là diesel 4 kỳ tác dụng đơn, một hàngxy-lanh thẳng đứng, tăng áp, làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng động cơ điện
1.2.4.2 Thiết bị kèm theo mỗi Diesel
– Bơm LO bôi trơn máy 01 cụm
– Bơm nước ngọt làm mát 01 cụm
– Bơm nước biển làm mát 01 cụm
Trang 9– Bầu làm mát dầu nhờn 01 cụm
– Bầu làm mát nước ngọt 01 cụm
– Máy phát điện một chiều 01 cụm
– Mô-tơ điện khởi động 01 cụm
– Kiểu két Liền vỏ
2 - Két lắng dầu đốt F.O
– Số lượng 01– Dung tích 01x 72 m 3
– Kiểu két Liền vỏ
– Số lượng 01– Dung tích 01x 3 m 3
– Kiểu két Đáy đôi
– Số lượng 01– Dung tích 01x 1 m 3
Trang 10– Số lượng 02– Dung tích 02x 300 m 3
– Kiểu két Đáy đôi
– Vòng quay động cơ 930 v/p
Trang 112– Tổ bơm vận chuyển dầu FO
– Áp suất của bơm 4 kG/cm2
– Kiểu động cơ điện AC, 3 pha
– Công suất động cơ điện 2,2 kW
– Kiểu động cơ điện AC, 3 pha
– Công suất động cơ điện 37 kW
– Kiểu động cơ điện AC, 3 pha
– Công suất động cơ điện 37 kW
5– Tổ bơm nước ngọt sinh hoạt
– Kiểu động cơ điện AC, 3 pha
– Công suất động cơ điện 3,7 kW
– Vòng quay động cơ 1450 v/p
Trang 12– Kiểu động cơ điện AC, 3 pha
– Công suất động cơ điện 0,4 kW
7– Tổ bơm vận chuyển dầu bẩn
– Kiểu động cơ điện AC, 3 pha
– Công suất động cơ điện 1,5 kW
8– Bơm nước đáy tàu
– Kiểu động cơ điện AC, 3 pha
– Công suất động cơ điện 0,4 kW
9– Bơm tuần hoàn nước ngọt
– Kiểu động cơ điện AC, 3 pha
– Công suất động cơ điện 3,7 kW
10– Bơm dầu thải LO
Trang 13– Kiểu Ly tâm nằm ngang– Lưu lượng 5,5 m 3 /h
Trang 14– Kiểu động cơ điện AC, 3 pha
– Công suất động cơ điện 18,5 kW
2– Bình chứa không khí nén khởi động máy chính
1.2.5.5 Các thiết bị chữa cháy buồng máy
1 – Bình bọt xách tay kèm đầu phun hỗn hợp
Trang 165– Cửa thông biển buồng bơm chữa cháy sự cố
– Lưu lượng 1540 l/ngày đêm
14– Cầu thang buồng máy
– Tổng số lượng 06– Cầu thang chính 04– Cầu thang sự cố 02
Trang 17CHƯƠNG II: TÍNH SỨC CẢN VÀ THIẾT KẾ SƠ BỘ CHONG CHÓNG
2.1 SỨC CẢN.
2.1.1 Các thông số cơ bản.
– Chiều dài lớn nhất Lmax = 107,28 m
– Chiều dài giữa hai trụ Lpp = 98,50 m
Trang 18– Hệ số béo thể tích CB = L.V B.d = 0,75
2.1.2 Tính sức cản của tàu
2.1.2.1 Lựa chọn phương pháp tính sức cản.
Bảng 2.1: Kiểm tra điều kiện, lựa chọn phương pháp tính sức cản.
No Đại lượng xác định Tàu thực thiết kế Phạm vi của Pamiel
Kết luận : Vậy ta chọn phương pháp Pamiel để tính sức cản của tàu
2.1.2.2 Công thức xác định sức cản của Pamiel
Công suất kéo theo Pamiel
) ( ,
0
3
hp C
L
V Disp
Trong đó:
V S – Tốc độ tàu, (hl/h);
Disp –Lượng chiếm nước của tàu, (tons);
L – Chiều dài tàu, (m);
C 0 – Hệ số tính toán theo công thức
1 1
1 1 0
x1 - Hệ số đường trục, với tàu một đường trục x1 = 1;
1 - Hệ số điều chỉnh chiều dài tàu, với tàu có chiều dài L 100m thì 1 = 1;
1- Hệ số đặc trưng về hình dáng thân tàu,
; 1 110
585 , 0 8 , 18 10
Trang 19C1- Hệ số phụ thuộc vào 1 và tốc độ tương đối
L v
1
Hệ số C1 được xác định theo đồ thị hình 6.1/trang 67, sách lực cản tàu thuỷ
- nhà xuất bản giao thông vận tải
- Sức cản toàn phần R t , (kG)
s t
V
EPS
R 75
2.1.2.3 Kết quả xác định sức cản tàu theo Pamiel
Bảng 2.2: Xác định sức cản theo phương pháp pamiel
2.1.2.4 Đồ thị sức cản R = f(v) và công suất kéo EPS = f(v)
Căn cứ vào kết quả tính toán các giá trị R và EPS xây dựng đồ thị R = f(v) và EPS
= f(v) cho tra cứu tính toán Đồ thị được trình bày dưới đây: Hình 2-1
B
C L
B
10
Trang 20Hình 2- 1: Đồ thị sức cản
2.1.2.5 Xác định sơ bộ tốc độ tàu cho thiết kế chong chóng
– Hiệu suất chong chóng (lấy gần đúng) p= 0,55 – Hiệu suất đường trục (lấy gần đúng) t= 0,95
– Dự trữ công suất máy chính 10%Ne– Công suất của máy chính Ne = 4760 (hp)
– Công suất kéo của tàu EPS = 0,9Nept
Tương ứng (gần đúng) trên đồ thị sức cản có:
R = 26500 (kG)
Vs = 12,7 (knots)
Trang 212.2 THIẾT KẾ SƠ BỘ CHONG CHÓNG
2.2.1Chọn vật liệu chế tạo chong chóng
Vật liệu chế tạo chong chóng là đồng thau nhôm – Niken đúc – Cấp 3.Theo (bảng
7A/7.3 Qui phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép TCVN 6259-2003) có thông số về cơ tính
của hợp kim đồng:(Cho trong bảng 2.3)
Bảng 2.3: Vật liệu chế tạo chong chóng.
1 Vòng quay động cơ n dc v/p Theo lý lịch máy chính 750
2 Tỷ số truyền của
Trang 22Kết luận : Chọn số cánh của chong chóng Z = 4 cánh
2.2.4 Chọn tỉ số đĩa theo điều kiện bền
3
4 ' 2 ' min
10
.
375 ,
m
Quá trình tính toán trong bảng 2.5
Bảng 2.5:chọn tỉ số đĩa theo điều kiện bền
Trang 23.
.
375 ,
2.2.5 Nghiệm lại vận tốc tàu để chong chóng sử dụng hết công suất
* Tính toán công suất tiêu thụ thực tế của chong chóng theo công thức
Np’ =75R .v.trong đó
v - Tốc độ sơ bộ của tàu ứng với công suất kéo của tàu đã tính ở phần 2.2.1Chọn vật liệu chế tạo chong chóng ( tra đồ thị sức cản)
R- Sức cản toàn phần của tàu ứng với tốc độ sơ bộ của tàu (tra đồ thịsức cản)
η - Hiệu suất thực tế của chong chóng
* Sau đó nghiệm lại công suất tàu theo công thức
p N p N p N N
'
'
100% < 3% (là thỏa mãn)
Trang 24* Khi tính toán với vận tốc sơ bộ mà sai số công suất vượt quá 3% thì ta phải tínhlại vận tốc của tàu theo công thức sau:
1 2
p N p N v
Trong đó: Np = EPS: Công suất kéo của tàu (tính ở phần trên)
N’p:Công suất tính toán ở vận tốc kiểm nghiệm
cho tới khi nào sai số công suất ∆N < 3% thì dừng lại và vận tốc tinh toán đó là vận tốc tối ưu khi khai thác tàu
Quá trình tính toán trong bảng 2.6
Bảng 2.6: Nghiệm lại vận tốc tàu đ ể chong chóng sử dụng hết công suất
Trang 25H/D = f(k1,λp') 0.6514
Hiệu suất chong
18 Công suất tính toán
p
N Ne
85 , 0
Và đường kính chong chóng lấy D = 3,21 m
2.2.6 Nghiệm bền chong chóng theo yêu cầu xâm thực.
θ θmin =
P
K C
.
Trang 26Kết luận : Điều kiện xâm thực được thoả mãn.
2.2.7 Xác định khối lượng và kích thước chong chóng
Khối lượng chong chóng được xác định theo công thức
2 0 0 6
, 0 0 4
6 , 0 3
4 6 , 2 2 10 0 , 71 0 , 59 10
.
e D
d D
b D
Trang 27Chiều dài củ chong chóng l0 = 963 mm
Đường kính trung bình củ chong chóng d0 = 642 mm
Trang 28Khối lượng chong chóng G = 4221,11 kg
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ TRỤC
mm 2 )
Giới hạn bềnchảy Tm (N/
Trục chân vịt có chiều dài 4220 mm và đường kính cơ bản được xác định theo yêu cầu của Qui phạm.,được đặt trên 2 bạc có vật liệu là BABIT bôi trơn và làm mát bằng dầu
Trang 29Trục trung gian có chiều dài 3820 mm và đường kính cơ bản cũng được xác định theo yêu cầu của Qui phạm,được đặt trên 1 ổ đỡ trung gian chế tạo bằng BABIT và bôi trơn bằng dầu Đường tâm lí thuyết của hệ trục nằm trong mặt phẳng dọc tâm tàu
1 Công suất liên tục lớn
.
T N
H k d
Trang 303.2.2: Chiều dày áo bọc trục
Bảng 3-2: Tính toán chiều dày áo bọc trục
3.2.3: Đường kính trục trung gian
Bảng 3.3:Tính toán đường kính trục trung gian.
hiệu
Đơn
1 Công suất liên tục lớn
Trang 31mm 2 Lấy giá trị của thép SF 45 540
7 Đường kính yêu cầu
160
560
T N
H k F d
Trang 32No Hạng mục tính Ký
6
Giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật
liệu chế tạo bulông
3.3.2.1.Vật liệu chế tạo ổ đỡ trục chân vịt
Vật liệu chế tạo ổ đỡ trục chân vịt: Babit
3.3.2.2 Chiều dài tối thiểu ổ đỡ sau của trục chân vịt
LS max
dcc 5 , 1 d
dcc : Đường kính của trục chong chóng dcc = 280 (mm)
ds : Đường kính yêu cầu của trục chong chóng ds = 273(mm)
5 , 1
) ( 9 , 545 273 2 d 2
mm mm s
Trang 34q = 7 , 85 10 4 , 83
4
28 14 , 3 4
Mômen tại các gối
Mômen uốn tại gối 0:
.
2
o p
l q l
G = -491893,6
M0.l1 + 2.( l1 + l2 ).M1 + M2.l2= 3
2
3 1
q
(1)Nhịp 1-2:
M1.l2 + 2.( l2 + l3 ).M2 + M3.l3= 3
3
3 2
q
(2)Nhịp 2-3:
1 1 2
2
i
i i
i i i i
l
M M l
M M
l q l q
Gối 0:
R0 =
1
0 1 1 0 2
) (
l
M M l q l q
17 7
5
,
88
84 -4 58 93 4 42 ,
17 7
99 2
3 1 9
0 1 ,
4 5 59 48 2 3
.
39 1
9 5 8
-4 91 89 3, 6
3 2
3 2
1
2 1
0
M M
M M
M
M M
M
Trang 35Gối 1:
R1 =
1
1 0 2
1 2 2 1 2
2
.
l
M M l
M M l q l
2 3 3 2 2
2
.
l
M M l
M M l q l
.
l
M M l
Tổng phản lực trên các gối đỡ:
R = Ri = R0 + R1+ R2+ R3 = 8104,5(kG)Tổng trọng lượng của chong chóng và trọng lượng bản thân các đoạn trục
G = q (l0+ l1+ l2+ l3 ) + Gcc = 8104,4 (kG)Tính sai số :
G
R G
8620 01
8263
Trang 36No Hạng mục tính Ký
3 Mô men xoắn trên
e x
n
N
M 71620. 334226.67
4 Ứng suất tiếp do mô
men xoắn gây ra τ x kG/cm
x W
x
M
77.58
5 Chiều dài từ chong
6 Mô men chống uốn
3
32
W
Trang 37c d
Trang 38TT Đại lượng tính K.hiệu Đ.vị Công thức Kết quả
1 Mô men xoắn trên
Đã tính ở (3) bảng 3.6chương III 334226.67
2 Mô men quán tính
M
.
18000
Trang 39384
.
16
l
Kêt luận:
Do độ võng của đoạn trục tính trong trường hợp xấu nhất nhỏ hơn trị số độ võng
cho phép nên hệ trục có độ cứng đảm bảo
3.4.2.4 Nghiệm áp lực tác dụng lên gối đỡ
Bảng 3.6: Nghiệm áp lực tác dụng lên gối đỡ
Trang 4013 Áp lực lên gối trụctrung gian PTG kG/cm 2 TG TG 2.59
TG
L d
R P
9,
2