Hệ điều hành tiếp tác vụ khởi động, thông thường sẽ có một quá trình kiểm tra thiết bị, nạp các chương trình điều khiển thiết bị.. Trong quá trình hoạt động của máy tính, các phần mềm tư
Trang 1TRƯỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
KHOA TIN HỌC
Bài giảng BẢO TRÌ HỆ THỐNG
Huế, 2006
Trang 2MỤC LỤC
Chương I CẤU TẠO MÁY VI TÍNH 3
BÀI 1.TỔNGQUANCÁCTHÀNHPHẦNMÁYVITÍNH 3
BÀI 2.CÁCTHÀNHPHẦNCỦAHỘPMÁYDESKTOP 6
BÀI 3.CÁCTHIẾTBỊVÀORATHÔNGDỤNG 23
Chương II LẮP RÁP, CÀI ĐẶT MÁY TÍNH VÀ MẠNG LAN 29
BAI 1.LẮPRÁPMÁYTÍNHPC 29
BÀI 2.THIẾTLẬPBIOSSETUP 34
BÀI 3.CÀIĐẶTHỆĐIỀUHÀNHWINDOWSVÀĐIỀUKHIỂNTHIẾTBỊ 39
BÀI 4.CÀIĐẶTMẠNGLAN 57
Chương III BẢO TRÌ MÁY VI TÍNH 76
BÀI 1.BẢODƯÕNGMÁYTÍNH 76
BÀI 2.GIỚIMỘTSỐTIỆNÍCHHỆTHỐNG 79
BAI 3.PHÒNGCHỐNGVIRUSVÀCÁCCHƯƠNGTRÌNHLÂYNHIỂM 91
BÀI 4.SỰCỐMÁYTÍNH 96
Trang 3Mục đích yêu cầu :
Những hiểu biết cơ bản về cấu trúc, các bộ phận của máy tính
Lắp ráp, cài đặt đơn giản máy PC và mạng LAN
Bảo đảm sự hoạt động của máy vi tính
Một số phương pháp khắc phục sự cố của máy tính
Tài liệu tham khảo
Cẩm nang sửa chữa, nâng cấp và bảo trì máy tính cá nhân – Scoll Mueller – NXB Đà
Trang 4Chương I CẤU TẠO MÁY VI TÍNH
Bài 1 TỔNG QUAN CÁC THÀNH PHẦN MÁY VI TÍNH
2 Nguồn điện (Power supply): Cung cấp hầu hết hệ thống điện cho các thiết bị bên trong máy tính
3 Mainboard: Bảng mạch chính của máy vi tính, có chức năng liên kết các thành phần tạo nên máy tính
4 CPU (Central Processing Unit): Bộ vi xử lý chính của máy tính CPU bao gồm 3 thanh phần: Bộ điều khiển (Control Unit), Bộ tính toán số học và logic (Arithmetic Logic Unit) và các thanh ghi (Registers)
5 Bộ nhớ trong (ROM, RAM): Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình phục vụ trực tiếp cho việc xử lý của CPU, nó giao tiếp với CPU không qua một thiết bị trung gian
6 Bộ nhớ ngoài: Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình gián tiếp phục vụ cho CPU, bao gồm các loại: đĩa mềm, đĩa cứng, CDROM, v.v Khi giao tiếp với CPU nó phải qua một thiết bị trung gian (thường
Trang 510 Máy in (Printer): Thiết bị xuất thông tin ra giấy thông dụng nhất
11 Các thiết bị như Card mạng, Modem, máy Fax, phục vụ cho việc lắp đặt mạng máy tính và các chức năng khác
Các lỗi, nếu có, có thể được thông báo ra màn hình hoặc qua loa (các tiếng bíp)
Nếu quá trình POST thành công, BIOS sẽ kích hoạt Hệ điều hành Hệ điều hành tiếp tác vụ khởi động, thông thường sẽ có một quá trình kiểm tra thiết
bị, nạp các chương trình điều khiển thiết bị
Quá trình vận hành của máy tính
Trang 6
Trong quá trình hoạt động của máy tính, các phần mềm tương tác với phần cứng thông qua Hệ điều hành, Hệ điều hành có thể truy xuất phần cứng thông qua BIOS (gọi các ngắt) hay thông qua các chương trình điều khiển thiết bị (Driver) Bản thân các hệ điều hành ngày nay cũng được tích hợp các chương trình điều khiển thiết bị
Trang 7
Bài 2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỘP MÁY DESKTOP
1 Vỏ máy:
Chứa nút công tắc, reset, các vị trí để gắn nguồn, mainboard, các ổ đĩa, các card điều khiển thiết
bị ngoại vi, các cổng…
2 Nguồn (Power Supply)
Nguồn điện máy tính có chức năng chuyển đổi nguồn điện 110V/220V thành nguồn điện một chiều ±3, ±5V và ±12V… cung cấp cho toàn bộ hệ thống máy tính trong hộp
Trang 8Nguồn điện và các dây nguồn cung cấp cho các thiết bị
Trang 9Hai loại nguồn thường dùng hiện nay AT và ATX, các máy đời mới dùng ATX Sự khác nhau:
Có khả năng điều khiển tắt tự động Công
tắc nguồn nối vào mainboard
Thường không có khả năng điều khiển tắt tự động, khi đó nút Power của máy tính nối trực tiếp với bộ nguồn
Điện thế các dây nguồn:
Loại phích 4 dây dành cho ổ đĩa:
Nguồn dành cho mainboard của ATX:
Thứ tự dây ở chổ cắm nguồn của mainboard:
Trang 109 Tím +5 STB 19 Đỏ +5
Các máy từ P4 được bổ sung thêm 4 dây nguồn cho mainboard bằng một đầu cắm 4 dây riêng hoặc chổ cắm nguồn cho main trở thành 24 pin
Nguồn dành cho mainboard của AT
Thứ tự dây ở chổ cắm nguồn của mainboard:
Các thành phần cơ bản trên Mainboard
1 Khe cắm CPU: Có hai loại cơ bản là Slot và Socket
- Slot: Là khe cắm dài như một thanh dùng để cắm các loại CPU như Pentium II, Pentium III, Pentium Pro Khi ấn CPU vào Slot còn có thêm các vit để giữ chặt CPU
- Socket: là khe cắm hình chữ nhật có một ma trận các pin âm (lỗ nhỏ) hoặc pin dương để cắm CPU vào Loại này dùng cho tất cả các loại CPU còn lại không cắm theo Slot Một số socket: Socket 7 (AMD), Socket 370 (có vát 1 chân), socket 478 (P4), 775 (P4), socket A (Duron, Althon XP)
2 Khe cắm RAM: Thường có hai loại chính DIMM và SIMM Ngoài ra, còn có các loại DIMM RAM, SIMM RAM thường được gắn sẵn đi cùng với mainboard
Trang 11- DIMM (Dual in-line memory module – Module nhớ 2 hàng chân): Loại khe RAM có 168/184/240 chân dùng cho loại 16 MB trở lên (dùng phổ biến hiện nay)
- SIMM (Single in-line memory module - Module nhớ 1 hàng chân): Loại khe cắm 72 chân dùng cho các loại cũ
Hiện nay, các khe cắm RAM chủ yếu là DIMM loại 180 hay 240 pin tương ứng cho các loại DDRAM1 và DDRAM2
Ngoài ra, khe cắm RAM cũng phải tương thích với các loại RAM
3 Bus: Là đường dẫn thông tin trong bảng mạch chính, nối từ vi xử lý đến bộ nhớ và các thẻ mạch, khe cắm mở rộng Bus được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau như PCI, ISA, EISA, VESA v.v
+ ISA (Industry Standard Architecture): 16 bit (80286 – Pentium, trước đó 8 bit)
+ EISA (Extended Industry Standard Architecture): Là chuẩn cải tiến của ISA để tăng khả năng giao tiếp với Bus mở rộng và không qua sự điều khiển của CPU, 32 bit
+ PCI (Peripheral Component Interface-(Microsoft: “Peripheral Component Interconnect”)): 32
hay 64 bit
+ VESA (Video Electronic Standards Association), 64 bit
+ USB (Universal Serial Bus), 10Mbps, mở rộng đến 100Mbps
+ AGP (Accelerated Graphics Port): 64 bit
4 Khe cắm bộ điều hợp: Dùng để cắm các bộ điều hợp như Card màn hình, Card mạng, Card âm thanh v.v Chúng cũng gồm nhiều loại được thiết kế theo các chuẩn như ISA, EISA, PCI, VESA, AGP v.v
5 Khe cắm IDE (Integrated Drive Electronics): Có hai khe cắm dùng để cắm cáp đĩa cứng và CDROM
6 Khe cắm Floppy: Dùng để cắm cáp ổ đĩa mềm
7 Cổng nối bàn phím, chuột (DIN, PS/2)
8 Các khe cắm nối tiếp (thường là COM1 và COM2): sử dụng cho các thiết bị nối tiếp như: chuột, modem v.v Các bộ phận này được sự hỗ trợ của các chip truyền nhận không đồng bộ vạn năng UART (Univeral Asynchronous Receiver Transmitter) được cắm trực tiếp trên mainboard để điều khiển trao đổi thông tin nối tiếp giữa CPU với các thiết bị ngoài Các chip này thường có tên Intel 8251, 8250 hay motorola 6821, 6530 v.v
9 Các khe cắm song song (thường là LPT1 và LPT2): Dùng để cắm các thiết bị giao tiếp song song như máy in
Cổng là điểm nối thiết bị bên ngoài với máy tính để trao đổi dữ liệu Cổng nối tiếp (serial port, communication port – COM port) là cổng cho phép gửi dữ liệu không đồng bộ theo từng bit Cổng song song truyền dữ liệu song song, một lần 8 bit, công song song chuẩn: LPT1, LPT2… Hiện nay, giao tiếp qua cổng nối tiếp USB được sử dụng phổ biến, thay thế cho các giao tiếp qua cổng COM hay LPT
10 Khe cắm điện cho mainboard
Trang 1211 Các ROM chứa các chương trình hỗ trợ khởi động và kiểm tra thiết bị Tiêu biểu là ROM BIOS chứa các trình điều khiển, kiểm tra thiết bị và trình khởi động máy
12 Các chip DMA (Direct Memory Access): Ðây là chip truy cập bộ nhớ trực tiếp, giúp cho thiết bị truy cập bộ nhớ không qua sự điều khiển của CPU
13 Pin và CMOS lưu trữ các thông số thiết lập cấu hình máy tính gồm cả RTC (Real Time Clock - đồng hồ thời gian thực)
14 Các thành phần khác như thỏi dao động thạch anh, chip điều khiển ngắt, chip điều khiển thiết
bị, bộ nhớ Cache v.v cũng được gắn sẵn trên mainboard
15 Các Jumper, DIP thiết lập các tham số thiết bị, chế độ điện, chế độ truy cập, đèn báo v.v Trong một số mainboard mới, các Jump này được thiết lập tự động bằng phần mềm
16 Chipset, chíp hổ trợ CPU việc truy xuất bộ nhớ cache, điều khiển các bus dữ liệu…
Mặc dù được thiết kế tích hợp nhiều phần nhưng được sản xuất với công nghệ cao, nên khi bị hỏng một bộ phận thường phải bỏ nguyên cả mainboard
Đặc tính đáng chú ý là khả năng hổ trợ CPU, RAM, Card mở rộng… và tốc độ bus, đặc biệt là System Bus (còn gọi là Front size bus – FSB, memory bus…), là bus dữ liệu giữa CPU và RAM
Trang 13Hình ảnh một Mainboard
4 CPU (Central Processing Unit)
Bộ xử lý trung tâm, đây là bộ não của máy tính, nó thực hiện chương trình và điều khiển hoạt động của máy tính
Trang 14CPU liên hệ với các thiết bị khác qua mainboard và hệ thống cáp của thiết bị CPU giao tiếp trực tiếp với bộ nhớ RAM và ROM, còn các thiết bị khác được liên hệ thông qua một vùng nhớ (địa chỉ vào ra) và một ngắt thường gọi chung là cổng
Khi một thiết bị cần giao tiếp với CPU nó sẽ gửi yêu cầu ngắt (Interrupt Request - IRQ) và CPU
sẽ gọi chương trình xử lý ngắt tương ứng và giao tiếp với thiết bị thông qua vùng địa chỉ quy định trước
Ðể đánh giá các CPU, người ta thường căn cứ vào các thông số: tốc độ (Hz), độ rộng của bus,
độ lớn của Cache, tập lệnh, khả năng đa xử lý, chức năng đặc biệt (ví dụ: Pentium MMX hổ trợ mạnh multimedia)
Phân loại: Theo đời và theo hãng sản xuất
Intel
Ðời trước: 8080, 8086, 8088, 80286, 80386 ,80484SX, 80486DX v.v
Pentium I: (PR 75- PR 166, PR 166MMX- PR 233 MMX)
Pentium II: (266 - 450), Celeron v.v
Pentium III, IV
Hệ số Ratio: Để điều khiển đồng hồ gõ nhịp đồng bộ, là hệ số đồng bộ giữa tốc độ CPU và tốc
độ bus dữ liệu (Ví dụ: CPU có tốc độ 200 MHz, Mainboard bus 66 MHz thì hệ số này là 3 vì 66x3 200) Hệ số này thường cũng được ghi trực tiếp trên CPU
Một số công nghệ mới về CPU :
-Công nghệ siêu phân luồng (Hyper-Threading Technology)
Công nghệ của Intel trên chip P4, cho phép xử lý song song các thread như 2 CPU logic, tăng tốc độ xử lý của CPU Theo Intel, công nghệ siêu phân luồng cho phép cải tiến tốc
độ 15% - 30%
-Chíp đa lõi (Multi-Core)
Là sự kết hợp nhiều bộ vi xử lý vào một Hiện nay phổ biến là Dual Core (2 lõi), Quad core (4 lõi)
Trang 15Mô hình một chip Dual Core của Intel, mỗi lõi có cache L1 riêng và chúng chia sẻ Bus và Cache
L2
Một số chip Intel P4 hiện nay:
Intel 845 đều có tốc độ Bus
từ 400~533 Mhz và hỗ trợ
cho việc điều khiển cũng
như kết nối các thiết bị
phần cứng như:kết nối
mạng LAN, điều khiển
sound card, card AGP…
Intel 845, Intel 845GL
-Cache:256K
Mhz,DDRAM 200~266 Mhz -Support HDD Ultra ATA 100~133 -Support AGP 4X
Intel 845E,Intel 845GV,Intel 845G
-Cache:256K -Support:DDRAM 266 Mhz
-Hỗ trợ công nghệ siêu phân
Threading-Technology) -Support HDD Ultra ATA 100~133 -Support AGP 4X
Intel 845GE,Intel 845PE
-Cache:256K -Support:DDRAM 333 Mhz
-Hỗ trợ công nghệ siêu phân
Threading-Technology) -Support HDD Ultra ATA 100~133 -Support AGP 4X
Intel 845 đều có tốc độ Bus
từ 533~800 Mhz và hỗ trợ
cho việc điều khiển cũng
như kết nối các thiết bị
phần cứng như:kết nối
mạng LAN, điều khiển
sound card, card AGP…
-Support:DDRAM 266~400 Mhz -Hỗ trợ công nghệ siêu phân
Threading-Technology) -Support HDD Ultra ATA 100~133
& SATA(Serial ATA) 150 Mhz -Support AGP 8X
Trang 16Intel 850 Hầu hết các loại chipset
Intel 850 đều có tốc độ Bus
400 Mhz và hỗ trợ cho việc
điều khiển cũng như kết
nối các thiết bị phần cứng
như:kết nối mạng LAN,
điều khiển sound card, card
-Support HDD Ultra ATA 100~133 -Support AGP 4X
Hyper-Threading-Technology
Intel 852 đều có tốc độ Bus
từ 400~533 Mhz và hỗ trợ
cho việc điều khiển cũng
như kết nối các thiết bị
phần cứng như:kết nối
mạng LAN, điều khiển
sound card, card AGP…
-Support:DDRAM 266~333 Mhz -Support HDD Ultra ATA 100~133 -Support AGP 4X
-Support:DDRAM 200~266 Mhz -Support HDD Ultra ATA 100~133 -Support AGP 4X
-Support:DDRAM 266~333 Mhz -Support HDD Ultra ATA 100~133 -Support AGP 4X
5 Bộ nhớ trong (RAM, ROM)
a ROM (Read Only Memory):
Ðây là bộ nhớ mà CPU chỉ có quyền đọc và thực hiện chứ không có quyền thay đổi nội dung vùng nhớ Loại này chỉ được ghi một lần với thiết bị ghi đặc biệt ROM thường được sử dụng để ghi các chương trình quan trọng như chương trình khởi động, chương trình kiểm tra thiết bị v.v
ROM-BIOS là nơi chứa chương trình BIOS(Basic Input/Output System - Hệ thống vào ra cơ bản) được nhà sản xuất ghi sẵn Tuy nhiên hiện nay đa số máy tính sử dụng loại bộ nhớ có thể ghi lại được bằng xung điện (flash memory)
BIOS còn chưa chương trình khởi động máy tính (POST) Các tham số dành cho BIOS (các thông tin thiết lập về cấu hình hệ thống) được lưu trong chip RAM gọi là CMOS (thiết kế theo công nghệ Complementary Metal Oxide Semiconductor - "Bán dẫn bù Oxit Kim loại") và có 1 viên pin cấp nguồn để giữ thông tin gọi là PIN CMOS được gắn trên Mainboard
b RAM (Random Access Memory):
Bản thân tên RAM là chỉ các loại bộ nhớ có thể đọc ghi tại bất kỳ vị trí (địa chỉ) nào và thường phải được nuôi bởi nguồn điện để duy trì thông tin Bộ nhớ chính máy tính, CMOS hay bộ nhớ cache đều thuộc loại RAM
Trang 17Máy tính khi hoạt động cần một bộ nhớ để lưu chương trình và dữ liệu giúp cho CPU đọc và thực hiện Bộ nhớ chính này là bộ nhớ RAM, là một thành phần cơ bản nhất của máy tính Do vậy, khi nói đến RAM, người ta nghĩ đến bộ nhớ chính của máy tính Ở mục này, RAM được xem xét ở vai trò là bộ nhớ chính của máy tính
- DRAM (Dynamic Random Access Memory): Còn gọi là RAM động, RAM động giá thành thấp, được sử dụng làm bộ nhớ chính
Các loại DRAM:
+ SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory): RAM động đồng bộ là loại RAM động được sử dụng rộng rãi gần đây để chế tạo các thanh DIMM, SIMM SDRAM được phát triển qua nhiều thế hệ:
SDR SDRAM (Single Data Rate SDRAM) Có 168 chân, được dùng trong các máy vi tính từ Pentium 3 trở về trước Thực ra nó được đặt tên thế sau khi ra đời các thế hệ SDRAM sau, trên thị trường, người ta gọi nó là SDRAM
"DDR" Có 184 chân DDR SDRAM là cải tiến của bộ nhớ SDR với tốc độ truyền tải gấp đôi SDR nhờ vào việc truyền tải hai lần trong một chu kỳ bộ nhớ
"DDR2" Là thế hệ thứ hai của DDR với 240 chân, lợi thế lớn nhất của nó so với DDR là
có tốc độ bus cao gấp đôi tốc độ đồng hồ
+RDRAM (Rambus Dynamic RAM), gọi tắt là "Rambus" Tốc độ Rambus đạt từ 400-800MHz Rambus tuy không nhanh hơn SDRAM là bao nhưng lại đắt hơn rất nhiều nên có rất ít người dùng
Sơ đồ các thế hệ RAM phổ biến:
Trang 18Mỗi thanh RAM có tốc độ truy xuất, tính bằng Hz, khi lắp vào mấy tính, nó phải được hổ trợ bởi Mainboard, tốc độ này phải đồng bộ với tốc độ Bus hệ thống.tốc độ này ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ máy tính vi khi hoạt động, CPU thường xuyên truy xuất dữ liệu tù RAM
Dung lượng bộ nhớ chính máy tính là tổng dung lượng các thanh RAM được gắn Dung lượng tối đa của máy tính là mộ thông số của Mainboard
Nếu trong quá trình hoạt động, các chương trình (kể cả hệ điều hành - HĐH) và dữ liệu của chúng vượt quá dung lượng RAM thì các HĐH sẽ dùng đĩa cứng để làm bộ nhớ ảo Điều này khiến máy tính hoạt động chậm lại rất nhiều và làm giảm tuổi thọ đĩa cứng Do vậy cần phải nâng cấp để bộ nhớ đủ lớn để máy tính hoạt động tốt
6 Bộ nhớ ngoài (Đĩa cứng, mềm, CD Rom)
Trang 19a Đĩa mềm
Có các loại: 5.1/4 inch: 360 KB, 720 KB, 1.2 MB v.v
3.1/2 inch: 360KB, 720KB, 1.2MB, 1.44 MB v.v
Gần đây đa số dùng loại 3.1/2 inch 1.44MB và càng ngày đĩa mềm càng hiếm được sử dụng vì
sự phát triển của thẻ nhớ Flash (USB)
Cấu tạo
o Đĩa từ : Bên trong ổ đĩa gồm nhiều đĩa từ được làm bằng nhôm hoặc hợp chất
lớp bảo vệ ở 1 hoặc cả 2 mặt, các đĩa được xếp chồng và cùng gắn với một trục
mô tơ quay nên tất cả các đĩa đều quay cùng tốc độ, các đĩa quay nhanh trong suốt phiên dùng máy
o Đầu từ đọc - ghi (Head): Mỗi mặt đĩa có một đầu đọc & ghi vì vậy nếu một ổ có 2
Mô tơ hoặc cuộn dây điều khiển các đầu từ : giúp các đầu từ dịch chuyển ngang trên bề mặt đĩa để chúng có thể ghi hay đọc dữ liệu
này có các chức năng : + Điều khiển tốc độ quay đĩa
+ Điều khiển dịch chuyển các đầu từ
+ Mã hoá và giải mã các tín hiệu ghi và đọc
Trang 20Hình ảnh đĩa cứng tháo nắp
Trang 21Sơ đồ tổ chức Head/Cylinder/Sector
Chuẩn giao tiếp đĩa cứng
(PATA) và Serial ATA (SATA) vừa phát triển gần đây và đang thịnh hành
Một trong các phiên bản của PATA đoợc sử dụng phổ biến cho máy tính cá nhân, tồn tại cho đến ngày nay là IDE (Intergrated Drive Electronics)
Các loại đĩa IDE giao tiếp với hệ thống thông qua Bus cắm vào hai khe cắm IDE1 và IDE2 trên Mainboard Mỗi khe cắm cho dùng chung hai thiết bị làm việc theo chế độ chủ - tớ Như vậy, trên toàn bộ máy tính sử dụng ổ đĩa IDE có thể sử dụng 4 ổ đĩa như sau: Primary Master, Primary Slave, Secondary Master và Secondary Slave Primary hay Secondary phân biệt ở khe IDE trên mainboard, Master, Salve hay Single (chỉ có một đĩa được gắn) xác định bởi JUMP trên chính ổ đĩa
Ngày nay, đĩa cứng SATA tốc độ cao đang dần thay thế cho đĩa IDE Các mainboard ngày nay
hỗ trợ đĩa SATA có các cổng nối riêng theo chuẩn này
thì cần phải có Card giao diện SCSI để điều khiển đĩa này Card này được cắm vào bus PCI hay ISA của Mainboard Các loại đĩa này cho phép sử dụng tối đa 7 thiết bị và không qua kiểm tra của CMOS Đĩa SCSI thường sử dụng cho các máy chủ cần nhiều đĩa cứng
Trang 22o Tốc độ truyền dữ liệu (Data transfer rate)
thường như va đập hay rung động
máy, giảm thiểu nguy cơ làm hỏng đĩa cứng
mới thay cho cung từ bị hỏng để tính toàn vẹn dữ liệu được nâng cao
Master Boot Record là Sector đầu tiên của ổ đĩa cứng, nó chứa các thông tin về các
Partition như số thứ tự, tên ổ đĩa logic, trạng thái, kích thước của Partition v.v gọi là các điểm vào Mỗi Master Boot Record có thể quản lý 4 điểm vào, mỗi điểm vào có kích thước 16 bytes, như vậy cần 64 bytes để lưu giữ các điểm vào này gọi là bảng Partition Sector đầu tiên của Partition thứ 4 để quản lý các phần chia tiếp theo như là một Master Boot Record thực thụ gọi là Master Boot Record phụ, cứ như thế mà ta có thể chia đĩa cứng thành nhiều phần khác nhau
Không gian còn lại của Sector này được lưu trữ chương trình Bootrap của đĩa khởi động
Partition (Phân khu):
Là phần được chia bởi ổ đĩa cứng, nó làm việc như một ổ đĩa biệt lập và có cấu trúc giống hệt như ổ đĩa mềm Thông tin về Partition được lưu giữ trong bảng Partition trên Master Boot Record
Ðối với các hệ điều hành DOS và Windows chỉ cho phép khởi động ở Partition đầu tiên Ngoài
ra, còn có một số hệ điều hành cho phép khởi động từ các Partition khác
Ðể phân đĩa cứng thành các Partition, ta dùng lệnh Fdisk của DOS, theo dõi các trình đơn của tiện ích này để chia đĩa cứng và tạo Partition khởi động Củng có thể chia parition khi cài Windows
Track, Cluster, Cylinder, hệ số đan xen Chương trình này kiểm tra đến từng Sector của đĩa cứng và đánh dấu bỏ qua các Sector hỏng và đưa các giá trị thông tin về cùng một dạng 0,1 Do đó, đây cũng là chương trình cần để loại tận gốc dữ liệu trên đĩa cứng cũng
Trang 23như sửa các lỗi Bad Sector của đĩa cứng Các Mainboard hiện nay đa số có hỗ trợ chương trình này trong BIOS qua mục Hard disk Level Low Format
Phân chia đĩa: Phân chia đĩa cứng thành nhiều thành phần (Partition) để tạo các ổ đĩa logic như đã trình bày ở trên
Ðịnh dạng cấp cao: Ðây là phần xác định các thông số logic, cấu hình các Partition đã được chia để nó làm việc như một ổ đĩa thực thụ Phần này do chương trình Format của
hệ điều hành đảm nhiệm, nhằm tạo ra Boot Sector, FAT, Root Directory v.v Các hệ điều hành Windows hiên nay sử dụng các loại định dạng FAT16 (<=4G), FAT32, NTFS
d CDROM (Compact Disk Read Only Memory)
Khác với 2 loại đĩa trước hoạt động bằng phương thức nhiễm từ, CDROM hoạt động bằng phương pháp quang học Nó được chế tạo bằng vật liệu cứng có tráng chất phản quang trên bề mặt Khi ghi đĩa CD, người ta sử dụng tia lazer để chiếu lên bề mặt của đĩa tạo ra vùng dữ liệu ứng với các giá trị của bit 0 và 1 Khi đọc ổ đĩa CDROM chiếu tia sáng xuống bề mặt phản quang và thu tia phản xạ, căn cứ vào cường độ tia phản xạ người ta suy ra đó là bit 0 hay bit 1 Cách tổ chức về cấu trúc vật lý và logic của đĩa CDROM tương tự như trên đĩa mềm CDROM
có dung lượng rất lớn khoảng 650MB), có thể di chuyển dễ dàng và giá tương đối rẻ, rất thuận tiện cho việc lưu giữ các chương trình nguồn có kích thước lớn, phim ảnh, v.v nên hiện nay nó được dùng rất rộng rãi
Ðể có thể đọc được ổ CDROM cần có một ổ đĩa CDROM được cài đặt đúng vào máy tính Ổ đĩa CDROM hiện nay có rất nhiều loại có tốc độ khác nhau như 4x, 8x, 16x, 24x, 32x, 64x v.v (1x=150 kbyte/s) Ổ CDROM hiện nay được thiết kế theo tiêu chuẩn SCSI nhưng nó có bảng mạch chuyển theo chuẩn IDE nên thường được cắm vào khe cắm IDE trên như đĩa cứng
Trang 24Bài 3 CÁC THIẾT BỊ VÀO RA THÔNG DỤNG
1 Màn hình (Monitor)
Hiện nay, có nhiều hãng sản xuất màn hình như Acer, IBM, Funal, Samsung, LG, Hitashi v.v Nếu phân loại theo tính năng, màn hình bao gồm: Mono, EGA, VGA, Super VGA v.v Hiện nay còn một số ít màn hình VGA, phần lớn la Super VGA
Phổ biến hiện nay là màn hình CRT và LCD, Màn hình CRT cho chất lượng hiển thị tốt, giá rẻ nhưng công kềnh, người ta dần chuộng màn hình LCD gọn nhẹ, chất lượng cang ngày càng tốt hơn và giá thành cũng càng ngày càng hạ
Màn hình giao tiếp với mainboard qua một bộ điều hợp gọi là card màn hình có thể được tích hợp trên mainboard (on board) hay được cắm qua khe PCI, AGP, ISA hoặc EISA
Đặc tính của màn hình
Kích thước màn hình: Số đo đường chéo, thông dụng: 14 inch, 15 inch, 17 inch, 21 inch
màn hình trong môt giây Hiệp hội tiêu chuân điện tử video VESA (Video Electronics Standards Association) ấn định tốc độ làm tươi tối thiểu là 70Hz cho màn hình Super VGA
vào Một điểm này được cấu thành từ 3 điểm do 3 tia đỏ, xanh lục và xanh dương nên được gọi là một bộ ba (triad)
Hay gặp 0.25 mm, 0.28mm, 0.35mm, 0.38mm…
điểm ảnh, bao gồm nhiều bộ ba triad) Ví dụ 1024x768
hình
hình bằng hai lần một lần quét các đường chẳn và một lần quét đường lẻ nhằm giảm hiệu ứng do làm tươi chậm Monitor không đan xen quét toàn bộ màn hình một lần
Card màn hình
Trang 25Hình ảnh một card màn hình
Nhiệm vụ của card màn hình là đổi dữ liệu số của máy tính thành tín hiệu cung cấp cho màn hình Dữ liệu trong máy tính muốn đưa ra màn hình được sao chép sang bộ nhớ RAM của card màn hình để hiển thị IC - DAC trên card màn hình sẽ đổi các bít nhị phân thành tín hiệu về cường độ sáng của các điểm ảnh trên màn hình
Bộ nhớ ROM trên card màn hình lưu trình điều khiển để giúp cho card màn hình có thể hoạt động được khi máy chưa nạp hệ điều hành, trình điều khiển này được nạp khi máy khởi động Khi hệ điều hành được khởi động , nó tìm và nạp trình điều khiển cho card màn hình trong hệ điều hành với một phiên bản chi tiết và đầy đủ hơn
Trang 26Quá trình đưa dữ liệu ra màn hình thông qua card màn hình Bus dành cho card màn hình
Tốc độ của bus ảnh hưởng đến tốc độ thi hành của card màn hình Ngày nay card màn hình sử dụng chủ yếu bus AGP (tốc đọ tối đa 533MB/giây và PCI (132 hay 264MB/giây)
Bộ nhớ video
Lượng dữ liệu card màn hình nhận từ CPU cho mỗi khung dữ liệu được quyết định qua độ phân giải và độ sâu (color depth) tính bằng bit (8, 16, 24 …) gọi là bộ nhớ khung (frame buffer) Ngoài ra bộ nhớ video còn dùng để lưu thông tin khác như font chữ hay thông tin đồ hoạ khác Đối với máy sử dụng card màn hình onboard, bộ nhớ video được chia sẻ từ bộ nhớ RAM của máy tính Còn các card màn hình rời có bộ nhớ RAM riêng
2 Bàn phím
Bàn phím (Keyboard) là thiết bị nhập chuẩn nối với hộp máy qua cổng bàn phím (DIN, PS/2) hay cổng USB Bàn phím chuẩn ngày nay 112 phím
Trang 27Mỗi phím bấm trên bàn phím tương ứng với một công tắc đấu chập giữa một chân hàng A và
có một địa chỉ hàng và cột duy nhất, người ta lập trình cho các phím này để tạo ra các mã nhị
phím được nhấn Trong dữ liệu 11 bit gửi về có 8 bít mang thông tin nhị phân (gọi là mã quét bàn phím ) và 3 bit mang thông tin điều khiển 8 bít mang thông tin nhị phân đó được quy ước theo tiêu chuẩn quốc tế để thống nhất cho các nhà sản xuất bàn phím
Máy in hiện nay có rất nhiều loại với nhiều cách thức làm việc khác nhau như máy in kim, máy
in phun, máy in lazer v.v Ðể đánh giá về chất lượng của máy in người ta căn cứ vào hai yếu tố của máy in là tốc độ và độ mịn
- Tốc độ của máy in thường đo bằng trang/giây (chỉ tương đối) Tốc độ này nhiều khi còn phụ
Trang 28thuộc vào tốc độ của máy tính và mật độ của trang in chứ không chỉ của máy in Ðối với máy in kim thì tốc độ rất hạn chế song đến máy in Lazer thì tốc độ đã được cải thiện đi rất nhiều
- Ðộ mịn (dots per inch): Ðộ mịn phụ thuộc vào nhiều yếu tố song yếu tố cơ bản phụ thuộc thông số dpi được ghi trực tiếp trên máy in
Ngoài ra cần chú ý mỗi loại máy in có thể in được một số khổ giấy nhất định
5 Các thiết bị khác
a Card mạng (Network Adapter)
Card mạng được nối vào máy thông qua bus PCI hoặc ISA, đầu ra sử dụng các đầu nối để nối dây mạng Card mạng dùng để thiết lập mạng cho mục đích giao tiếp giữa các máy tính với nhau Ðể Card mạng hoạt động được, ta phải thiết lập đúng trình điều khiển của nó, địa chỉ của
các máy tính trên mạng, và cài đúng giao thức (Protocol) để giao tiếp
Các kiến trúc mạng phổ biến Ethernet, Token Ring, FDDI (Fiber Distributed Data Interface) Mạng local hiện nay chủ yếu là mạng Ethernet
Các hệ thống cáp thông dụng cho mạng Ethernet:
100BaseT (Fast
Là từ viết tắt của Modulator - Demodulator là thiết bị điều chế - giải điều chế Modem là thiết
bị truyền dữ liệu được dùng để nối các máy tính với nhau bằng đường dây viễn thông với cự ly bất kỳ trên thế giới như mạng Internet
Tín hiệu xử lý trong máy tính hoặc tín hiệu bắt tay giữa hai máy tính là tín hiệu số (Digital Signal), trong khi đường truyền viễn thông chủ yếu phục vụ tín hiệu dạng tương tự (Analog) Tín hiệu truyền trên đường dây điện thoại là tín hiệu đã được điều chế biên độ AM (Amplitude Modulation), vì vậy Modem có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu số từ máy tính thành tín hiệu AM
và gởi đi Tại đầu nhận, Modem lại giải điều chế (Demodulation) tín hiệu AM lấy lại tín hiệu số cung cấp cho máy tính Nhờ có Modem mà hai máy tính ở khoảng cách xa có thể kết nối được với nhau Modem có hai loại: Loại lắp thẳng vào trong máy tính bằng một card riêng được gọi
là Modem trong (Internal Modem), hoặc Modem ngoài (External Modem), Modem ngoài được
nối thông qua cổng nối tiếp của máy tính như cổng COM1, COM2, USB