1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hvc huong dan bai tap d

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Tạo Chất Rắn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Tập
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 297 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chöông II Caáu taïo chaát raén Daïng baøi moái lieân heä giöõa vò trí nguyeân toá trong baûng heä thoáng tuaàn hoaøn vôùi loaïi maïng tinh theå cuûa hôïp chaát vaø caùc tính chaát vaät lyù cuûa chaát[.]

Trang 1

Chương II : Cấu tạo chất rắn

Dạng bài mối liên hệ giữa vị trí nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn với loại mạng tinh thể của hợp chất và các tính chất vật lý của chất.

Bài 24: Những chất sau đây ở trạng thái rắn nằm dưới

dạng mạng tinh thể nào? Vì sao?

Giải:

a) Na2O : Mạng tinh thể ion Na là kim loại mạnh (phân nhóm

IA, chu kỳ 3) và Oxy là phi kim loại mạnh (phân nhóm VIA,chu kỳ 2) do đó có sự khác biệt rất lớn về độ âm điện(o = 3,5 ; Na = 0,9)…

CCl4 : Mạng phân tử Cacbon (phân nhóm IVA, chu kỳ 2)và Clo (phân nhóm VIIA, chu kỳ 3) đều là phi kim loại nênliên kết giữa chúng có tính cộng hóa trị Vì cacbon ở chu kỳ

2 nên chỉ có 4 ocbitan hóa trị, số phối trí tối đa bằng 4 nênCCl4 là công thức thực của một phân tử tetraclorua cacbon

Ckim cương : Mạng nguyên tử Cacbon (phân nhóm IVA, chukỳ 2) có 4 electron và 4 ocbitan hóa trị (2s22p2) , trong trạngthái kích thích, 1e của ocbitan 2s nhảy lên ocbitan còn trốngcủa phân lớp 2p Vì không còn cặp electron hóa trị và bánkính nguyên tử C cũng lớn hơn của N, O và F ( rC = 0,77Ao; rN =0,71Ao; rO = 0,66 Ao; rF = 0,64 Ao) nên liên kết đồng mạch ( C – C)khá bền vì vậy các loại Cacbon đơn chất đều có mạngnguyên tử với các cấu trúc khác nhau (Ckim cương : Cấu trúcphối trí; Cgraphit : Cấu trúc lớp; Ccacbit : cấu trúc mạch) ( Sinh viênkhông cần nhớ giá trị bán kính nguyên tử mà chỉ cần giảithích bán kính C lớn hơn N, O và F do theo quy luật trong mộtchu kỳ đối với nguyên tố không chuyển tiếp bán kínhnguyên tử giảm nhanh từ trái qua phải)

Po : mạng kim loại Poloni là nguyên tố phân nhóm VIA , tuynhiên do nó ở chu kỳ 6 nên Po là một kim loại ( quy luậtbiến đổi tăng dần tính kim loại trong một phân nhóm chínhtừ trên xuống)

b) K3[Fe(CN)6] : mạng ion Coi phức chất là muối có ion phức.Muối này gồm anion cuả acid H2[Fe(CN)6] và cation của bazmạnh KOH,vì vậy nó là muối điển hình nên có mạng ion( thực tế acid H2[Fe(CN)6] không bền , bị phá hủy trong môitrường acid vì HCN là acid rất yếu)

Ghi chú: cũng như các muối đơn giản, muối phức cũng tăngdần tính cộng hóa trị khi các gốc anion của acid yếu dầnliên kết với gốc cation của baz yếu dần Ví dụ FeCl3 là hợpchất mang tính cộng hóa trị trong khi NaCl là hợp chất ion vìFe(OH)3 là một hydroxyt rất yếu Tương tự Fe4[Fe(CN)6]3 là hợpchất cộng hóa trị

Các trường hợp còn lại trong bài 24 giải thích tương tựnhững trường hợp trên

Trang 2

Bài 25.: Mô tả cấu trúc tinh thể của H2O và H3BO3 Nguyênnhân nào giúp chúng có cấu trúc như vậy Vì sao nước đánổi trong nước lỏng?

Giải:

H2O : mạng phân tử gổm các tứ diện nối nhau qua đỉnhnhờ liên kết hydro (O – H …O) : O (phân nhóm VIA, chu kỳ 2)có 4 ocbitan hóa trị và 6 electron hóa trị (2s22p4) chỉ có thểcó 2 electron độc thân nên chỉ tạo 2 liên kết  bền H cócấu hình electron hóa trị 1s1 nên chỉ tạo được 1 liên kết  Vìvậy, H2O là công thức phân tử đơn giản của 1 phân tửnước, liên kết giữa các phân tử nước là liên kết hydro( điều kiện để có liên kết hydro là 2 nguyên tử tạo cầuhydro phải có độ âm điện lớn, nguyên tử Oxy thỏa mãnđiều kiện này) Để có được đặc điểm trật tự xa của cấutrúc tinh thể, cấu trúc của nước rắn phải có đặc điểmnhư đã nêu

H3BO3 : mạng phân tử, cấu trúc lớp Tính hữu hạn củaphân tử H3BO3 do vị trí của H, O và B (phân nhóm IIIA, chu kỳ2) Phân tử H3BO3 nằm trên một mặt phẳng do B nằm ởtrạng thái lai hóa sp2(các nguyên tố chu kỳ 2 có trạng tháilai hóa đặc trưng là sp và sp2 ) Điều này dẫn đến cấu trúclớp do có liên kết hydro (B – O – H …O) giữa các phân tử

H3BO3 Các lớp liên kết với nhau bằng lực van der van

Bài 33: Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của Flo, Clo,

Brom và Iod thấp và có giá trị biến đổi tăng dần ( xem sốliệu trong bài tập) Giải thích điều đó như thế nào? Nhiệt độnóng chảy và nhiệt độ sôi của Atatin cao hơn hay thấp hơncủa Iod? Tại sao?

Giải:

Flo, Clo, Brom và Iod đều thuộc phân nhóm VIIA nên đềucó cấu hình electron hóa trị ns2np5, do đó dạng đơn chất chỉcó cấu tạo phân tử hai nguyên tử (do một nguyên tử chỉtạo được một liên kết  bền) Suy ra mạng tinh thể củachúng là loại mạng phân tử Liên kết giữa các phân tử làloại liên kết van der van Nhiệt độ nhóng chảy và nhiệt độsôi tăng dần theo dãy trên là do khối lượng phân tử tăngdần Atatin cũng thuộc phân nhóm VIIA nên đơn chất cũngđược tạo thành từ các phân tử đơn giản At2, chu kỳ 5 nên At2

có khối lượng phân tử lớn hơn I2, suy ra nhiệt độ nóng chảyvà nhiệt độ sôi của At2 cao hơn I2

Bài 34 cũng lý luận như bài 33 với lưu ý đến liên kết hydro

trong nước

Bài 43 cũng lý luận như bài 33 với lưu ý là độ bền của

liên kết cộng hóa trị giảm khi mật độ electron của ocbitanche phủ tạo liên kết giảm ( xem trang 111 [2])

Trang 3

Dạng bài mối quan hệ giữa công thức hóa học, số phối trí với cấu trúc mạng tinh thể và các tính chất vật lý của chất.

Bài 22 : CdI2 có cấu trúc lớp trong đó Cd có số phối trí 6.Hãy mô tả sự hình thành cấu trúc lớp của CdI2 dựa trênviệc sắp xếp khít đặc các qủa cầu I Trong cấu trúc củaCdI2 có những lực liên kết nào? Phạm vi tác dụng của nhữnglực liên kết đó? Tại sao lại nói CdI2 có cấu trúc lớp? Cáchợp chất tương tự AB2 trong đó A có số phối trí 6, B là cácnguyên tử có bán kính tương đối lớn ( như Cl, Br, I) có cấutrúc giống CdI2 hay không?

Giải:

Cadimi thuộc chu kỳ 5 phân nhóm IIB, cuối dãy 4d nên làkim loại trung bình yếu (o Cd2+/Cd = -0,402 V) và độ âm điệnkhá lớn (Cd = 1,5), Iod thuộc chu kỳ 5 phân nhóm VIIA nên làphi kim loại trung bình (o I2/2I- = 0,621 V) và độ âm điện nhỏnhiều so với flo (I = 2,55) Do sự chênh lệch về độ âm điệngiữa Cd và I không lớn, liên kết trong CdI2 mang nhiều bảnchất cộng hóa trị, tuy nhiên vì Cd có số oxy hóa +2 nên liênkết cũng có một phần đáng kể tính ion Điều này quyếtđịnh cấu trúc dạng lớp của CdI2 Từ công thức CdI2 và biếtsố phối trí của Cd bằng 6, suy ra số phối trí của I bằng 3 Nhưvậy một lớp CdI2 gồm 3 lớp thành phần, hai lớp quả cầuIod kẹp một lớp các quả cầu Cd Vì bán kính của qủa cầuIod có giá trị nằm giửa bán kính cộng hóa trị nguyên tử (rI

= 1,33 Ao) và bán kính ion (r (I-) = 2,2 Ao), và bán kính của quảcầu Cd có giá trị nằm giữa bán kính kim loại nguyên tử (rCd

= 1,56 Ao) và bán kính ion (r (Cd2+) = 0,99 Ao) nên có thểcoi 2 lớp các quả cầu Iod xếp khít lên nhau như trong trườnghợp các quả cầu nguyên tử kim loại Cách sắp này tạo racác lỗ trống tứ diện (lỗ trống giữa 4 quả cầu) và cáclỗ trống bát diện (lỗ trống giữa 6 quả cầu) Các quả cầu

Cd phân bố trong tất cả các lỗ trống bát diện Cách phânbố này dẫn đến Iod có số phối trí và Cd có số phối trí 6(xem hình 85, trang 157 [4]) Lực liên kết giữa các lớp CdI2 làlực van der van Loại cấu trúc lớp này là phổ biến cho loạihợp chất AB2 với A là kim loại không mạnhvà B là phi kim loạisố oxy hóa –1 và có bán kính đủ lớn (Cl, Br và I)

Bài 23: SnCl4 và SnF4 có cấu trúc như thế nào khi ở trạngthái rắn, biết rằng trong SnCl4 nguyên tử Sn có số phối trí 4còn trong SnF4 có số phối trí 6? Tại sao?

Giải:

Thiếc thuộc chu kỳ 5 phân nhóm IVA nên là kim loại rấtkém hoạt động (o Sn2+/Sn = -0,14 V) và độ âm điện khá lớn( = 1,7) , thêm vào đó trong tetraclorua thiếc và tetrafloruathiếc , thiếc có số oxy hóa +4, suy ra liên kết trong chúng

Trang 4

có bản chất chủ yếu là liên kết công hóa trị Bán kínhcủa quả cầu Sn trong tetraclorua và tetraflorua thiếc khá nhỏvà nằm giữa các giá trị bán kính các ion +2 (r = 1,02 Ao ) vàion +4 (r = 0,67 Ao) trong khi bán kính quả cầu Clo lớn và nằmgiữa các giá trị bán kính cộng hóa trị nguyên tử (r = 0,99 Ao)và bán kính ion –1 (r = 1,81 Ao) Kích thước lớn của quả cầu Cl

so với quả cầu Sn dẫn đến sự hạn chế số phối trí của Sntrong SnCl4 và do tính cộng hóa trị cao của liên kết, SnCl4 cómạng phân tử, cấu trúc đảo, nhiệt độ nóng chảy (-33oC)và nhiệt độ sôi (112oC) thấp ( cũng có thể suy ra mạngphân tử và cấu trúc đảo của SnCl4 trực tiếp từ công thứcvà số phối trí của Sn: Sn có số phối trí 4 nên Cl phải có sốphối trí 1, dẫn đến phân tử SnCl4 hữu hạn) Quả cầu Flo nhỏhơn, bán kính của nó có giá trị nằm giữa bán kính cộnghóa trị nguyên tử ( 0,64 Ao) và bán kính ion –1 (1,33 Ao), vì vậysố quả cầu Flo bao quanh quả cầu thiếc lên đến 6 Sn trongSnF4 nằm ở trạng thái lai hóa sp3d2, 2 F có số phối trí 2 và 2 Fcó số phối trí 1 SnF4 có cấu trúc lớp (xem hình 83 trang 156[4]) nên bền hơn SnCl4; nó thăng hoa ở 705oC

Bài 28: Khi làm lạnh, CO2 sẽ kết tinh ở mạng tinh thể gì?Trong mạng tinh thể CO2 có những loại liên kết nào? Nhữngliên kết đó được thực hiện trong phạm vi nào? Tại sao CO2 cónhiệt độ thăng hoa rất thấp ( -78,5oC) Biết rằng C có sốphối trí 2

Theo công thức CO2, C có số phối trí 2 thì O có số phối trí 1,suy ra phân tử CO2 hữu hạn Vậy CO2 có mạng phân tử, cấutrúc đảo Liên kết trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóatrị , phân tử CO2 có dạng đường thẳng do C ở trạng thái laihóa sp Vì phân tử CO2 không có cực, liên kết giữa cácphân tử là liên kết van der van, nên năng lượng mạng tinhthể rất nhỏ và CO2 có nhiệt độ thăng hoa rất thấp

Bài 35: Nhiệt độ nóng chảy của oxyt các nguyên tố p chu

kỳ 3 có các giá trị như sau:

Cl2O7 SO3 P2O5 SiO2

a) Hãy cho biết cấu trúc của các chất đó khi ở trạng tháirắn, biết rằng các nguyên tử Cl, S, P, Si đều có số phốitrí 4

b) Giải thích sự phù hợp giữa nhiệt độ nóng chảy và cấutrúc của chất

Giải:

a) Cl2O7 là phân tử hữu hạn, gồm 2 tứ diện SO4 chung mộtđỉnh (xem hình trang 60 [1])

Trang 5

SO3 có nhiệt độ nóng chảy 62,2oC là loại -SO3 cấu trúcdạng mạch gồm các tứ diện SO4 chung hai đỉnh (xem hìnhtrang 104 [1]).

P2O5 có nhiệt độ nóng chảy 580oC là loại có cấu trúc lớpgồm các tứ diện PO4 chung nhau ba đỉnh (xem hình )

SiO2 mạng nguyên tử, số phối trí của Si bằng 4, trạng tháilai hóa sp3, số phối trí của O bằng 2 , cấu trúc phối trí, gồmcác tứ diện SiO4 chung nhau bốn đỉnh

b) Sinh viên tự giải thích câu này

Dạng bài ảnh hưởng của việc tăng tính cộng hóa trị của các liên kết ion đến nhiệt độ nóng chảy và và một số tính chất vật lý khác của các hợp chất.

Bài 26: MgO và NaF là các hợp chất ion có cùng kiểu tinh

thể MgO có độ cứng lớn hơn NaF nhiều, nhiệt độ nóngchảy của MgO (2830oC) cũng cao hơn NaF (992oC) nhiều và độtan trong nước của MgO rất nhỏ so với NaF Hãy giải thíchnguyên nhân của sự khác nhau đó

Hướng dẫn:

Sử dụng công thức tính năng lượng mạng tinh thể củaKapuxchinxki (trang 175 [2]) để giải thích sinh viên sẽ thấy ảnhhưởng của độ lớn điện tích ion đến năng lượng mạng tinhthể Đại lượng này quyết định nhiệt độ nóng chảy, độcứng, độ tan trong nước… của các chất răn

Bài 36: Trong các cặp chất sau đây, nhiệt độ nóng chảy

của chất nào có giá trị cao hơn? Tại sao?

a) FeCl3 và FeCl2 (số phối trí của Fe bằng 6)

b) SnCl2 (Sn có số phối trí 6) và SnCl4 (Sn có số phối trí4)

c) Cr2O3 (Cr có số phối trí 6), CrO3 ( Cr Có số phối trí 4) Hướng dẫn:

a) FeCl3 có nhiệt độ nóng chảy ( 672oC) thấp hơn FeCl2

( 1026oC)

b) SnCl4 có nhiệt độ nóng chảy (-33oC) thấp hơn SnCl2

(247oC)

c) CrO3 phân huỷ ở nhiệt độ thấp (198oC) trong khi Cr2O3

có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2340oC)

Giải thích dựa trên sự tăng tính cộng hóa trị của liênkết khi số oxy hóa của kim loại tăng, dẫn đến sự giảmnăng lượng mạng tinh thể ( xem bài 26)

Dạng bài tổng hợp ba dạng trên.

Bài 41: hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự nhiệt

độ nóng chảy tăng dần : H2O, LiF, LiI, BaO, SiCl4, O2 Giải thíchrõ lý do của sự sắp xếp đó

Hướng dẫn:

O2 (-218,7oC), SiCl4 (-68,8oC), H2O (0oC), LiI (469oC), LiF (848oC), BaO(2020oC)

Trang 6

Xuất phát từ vị trí của các nguyên tố O, Si, H, Cl, Li, F, Batrong bảng hệ thống tuần hoàn, xác định được cấu hìnhelectron hóa trị, độ hoạt động hóa học( kim loại, phi kim loại),độ âm điện, kích thước nguyên tử và ion rút ra bản chấtliên kết trong các hợp chất nêu trên gồm các hợp chất vàđơn chất cộng hóa trị : O2,SiCl4, H2O và các hợp chất xét thaomô hình ion: LiCl, LiI và BaO.

Đối với hợp chất cộng hóa trị thì so sánh độ mạnh củaliên kết van der van giữa các phân tử trong O2 , SiCl4 và H2Odựa trên khối lượng và độ có cực của phân tử Ngoài ra

H2O còn có liên kết hydro

Đối với hợp chất ion thì xét độ lớn của năng lượng liênkết dựa trên độ lớn của điện tích ion và độ cộng hóa trịcủa liên kết

Trang 7

Chương III: Cấu tạo chất và phản ứng trung hòa

Sử dụng các hàm nhiệt động entanpi, entropi, nhiệt dung và các hằng số điện ly (KA, KB, KKb, T, Kn) tính thế đẳng áp của phản ứng acid – baz Phân biệt tiêu chuẩn đánh giá khi dùng Gpư và G o pư.

Bài 59:

Hướng dẫn: Giải theo các bước sau:

1) Viết phương trình đầy đủ ( phải cân bằng phương trình)2) Viết phương trình ion – phân tử

3) Thiết lập biểu thức KCB và tính KCB.

4) Tính Go

298,pư và biện luận

Ví dụ: 1) H2SO4 + 2NH4OH = (NH4)2SO4 + 2H2O

2) H+ + HSO4- + 2 NH4O H = 2NH4+ + SO42- + 2H2O3) Tính KCB

+ Viết dưới dạng ion các chất tan nhiều trong nước vàphần tan điện ly hoàn toàn (muối, acid mạnh , baz mạnh).c) Để tính nhanh giá trị KCB sinh viên có thể dùng quytắc sau:

Giá trị KCB bằng tích các hằng số điện ly của cácchất tham gia phản ứng với số mũ là các hệ số tỷlượng tương ứng chia cho tích các hằng số điện ly củacác sản phẩm phản ứng với số mũ là các hệ số tỷlượng tương ứng

Ví dụ : Xem công thức tính KCB của phản ứng trên

Trang 8

d) Vì phản ứng giữa một acid mạnh với một baz rấtyếu hay giữa một acid rất yếu với một baz mạnh làphản ứng thuận nghịch trong thực tế, nên khi xétphản ứng giữa một acid có nhiều nấc điện ly vớimột baz mạnh (hoặc trong trường hợp ngược lại) thìcần xét phản ứng cho từng nấc điện ly nếu khôngcó thể dẫn đến kết luận sai lầm.

Ví dụ: xét phản ứng d trong bài:

thực tế là từng acid riêng với độ mạnh khác nhau Trong sốđó, HPO42- là acid rất yếu nên thực chất phản ứng KOH +HPO42- = PO43- + H2O là phản ứng thuận nghịch trong thực tế(Go

298,pư = -2,2 kcal) Chính vì điều này, khi sử dụng KOH hayNaOH chuẩn độ H3PO4 chỉ có thể chuẩn được hai nấc phân lyđầu của acid này

Nhận xét: Thông thường, nấc thủy phân sau phải nhỏ hơn

nhiều so với nấc thủy phân trườc, tuy nhiên trong trường hợp

Fe2+ nấc thủy phân thứ 2 lớn hơn hẳn nấc thủy phân thứ

Trang 9

nhất Nguyên nhân là do sản phẩm của nấc thủy phânthứ hai là một chất ít tan (Fe(OH)2)

Cách tính các hằng số thủy phân từng nấc của ion Fe3+

cũng làm tương tự Chúng ta cũng sẽ thấy hằng số thủyphân của nấc thủy phân cuối cùng của Fe3+ cũng lớn hơnhẳn so với nấc trước đó do tạo Fe(OH)3 rắn

Bài 65: Bỏ bài này vì đề sai Dung dịch 1M của clorua sắt (III)

và Clorua sắt (II) không thể tự thủy phân đến 10% khốilượng

Bài 66:

Hướng dẫn: Tính nồng độ nhôm còn trong dung dịch ở pH = 5

qua phương trình cân bằng ion – phân tử:

Al3+ + 3H2O  Al(OH)3 + 3H+

Hay bằng 27*1000*1.10-5 = 0,27 mg/lít > 0,2 mg/lít Như vậynước qua xử lý phèn nhôm không đạt tiêu chuẩn về nồngđộ nhôm còn lại trong nước uống Trong thực tế, sau khi dùngphèn nhôm, người ta sử dụng vôi để nâng pH dung dịch lênđạt pH nước sinh hoạt đồng thời nồng độ Al3+ cũng giảmxuống thấp hơn nồng độ được phép

Bài 67:

Hướng dẫn:

Thiết lập hằng số không bền của cân bằng [Ag(S2O3)3]5- [Ag(S2O3)2]3- + S2O32-

Bằng cách tương tự chúng ta cũng thu được hằng số không

bền của cân bằng thứ hai Lần lượt thay các giá trị nồngđộ S2O32- bằng 0,01 và 1 iong/lit vào các biểu thức tính ởtrên, chúng ta sẽ rút được kết luận là phứcdithiosulfatoargentat(I) là phức bền nhất

Trang 10

Câu a: Nồng độ NaOH ban đầu của dung dịch bằng 200/40 = 5mol/lit.

Gọi x là nồng độ phức tetrahydroxoaluminat (III) lúc cânbằng

Thiết lập biểu thức cân bằng của phương trình hòa tanquặng Gibxit:

[CuCl3]2- = CuCl + 2Cl

-Câu b: Để tính được câu này cần có thêm giả thiết làcoi thể tích của nước không thay đổi khi cho các muối vào.Nồng độ lúc ban đầu của CuSO4 và NaCl lần lượt là: 0,368và 3,137 iong/lit ( lưu ý khi tính phải kể đến cả lượng nướccủa CuSO4.5H2O)

Đặt x là nồng độ của phức triclorocuprat (I) lúc cân bằng.Thiết lập biểu thức tính KCb của phương trình tạo phức Cáchgiải tiếp theo giống bài 68

T,pư = 0 khi bỏ qua sự phụ thuộc nhiệt độcủa Ho

298,pư và So

298,pư (HT,pư = Ho

298,pư và ST,pư = So

298,pư)

Chú ý rằng nhiệt độ phân hủy thực tế của các chất

thường không trùng với giá trị nhiệt độ thu được từ tínhtoán ngay cả trong trường hợp có tính đến nhiệt dung củacác chất vì còn yếu tố động học, tuy nhiên có thể dựa vàogiá trị này để đánh giá độ bền nhiệt của chất

Câu b: Trường hợp nhiệt độ phân hủy thực của một chấtrắn cách quá xa giá trị nhiệt độ ứng với Go

T,pư = 0 là doentanpi và entropi phản ứng phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ(trường hợp của LiCO3) Trong trường hợp này phải dùng cáccông thức Vanhoff để tính các giá trị Ho

T,pư và So

T,pư

Trang 11

Ví dụ : [Fe(H2O)6]2+ + H2O  [Fe(H2O)5OH]2+ + H3O+

(Chú ý: Cation không có lớp vỏ hydrat thì không phải làmột acid Bronsted vì không chứa proton)

Các hợp chất trung hòa và các anion có chứa proton đều làchất lưỡng tính

Ví dụ: NH3 (l) + NH3 (l)  NH4+ + NH2

-HCl + H2O  Cl- + H3O+ ( HCl là acid )HCl + HI  H2Cl+ + I- ( HCl là baz)

b) Fe3+

aq là acid bronsted mạnh hơn Al3+

aq vì nó có lớp vỏelctron 3s23p63d5 trong khi Al3+ có lớp vỏ khí hiếm, mặcdù Fe3+ có bán kính lớn hơn bán kính của ion Al3+

c) Co2+

aq là acid brosted mạnh hơn Mg2+

aq ( giải thích như câub)

Bài 48:

Hướng dẫn:

So sánh tính baz bronsted có:

Ngày đăng: 04/04/2023, 13:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w