1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận môn điện toán đám mây đề tài cloud application

35 52 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cloud application
Tác giả Đào Văn Thanh, Phạm Xuân Bảo, Nguyễn Ngọc Thắng, Nguyễn Thanh Trà
Người hướng dẫn Giảng Viên HD
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Điện toán đám mây
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Tổng quan về điện toán đám mây (0)
    • 1.1: Khái niệm (6)
    • 1.2: Lịch sử hình thành và phát triển (7)
    • 1.3: Ưu và nhược điểm (8)
    • 1.4: Ứng dụng của điện toán đám mây (10)
    • 1.5: Các cách phân loại cloud application (11)
  • Chương 2: Các chương trình ứng dụng trên đám mây (0)
    • 2.1: Infrastructure as a Service (IaaS) Application (13)
    • 2.2: Platform as a Service (PaaS) Application (16)
    • 2.3: Software as a Service (SaaS) Application (19)
    • 2.4: So sánh IaaS, PaaS và SaaS (22)
  • Chương 3: Thực hiện ứng dụng điện toán đám mây trong doanh nghiệp (0)
    • 3.1: Ví dụ một số công ty đã ứng dụng thành công các chương trình ứng dụng của đám mây (24)
    • 3.2: Lợi ích và thách thức khi triển khai ứng dụng đám mây trong doanh nghiệp (24)
  • Chương 4: Bài Lab: Triển khai máy chủ trên AWS và khởi chạy dịch vụ trên đám mây (0)
    • 4.1. Mô hình xây dựng, công cụ (26)
    • 4.2. Các bước thực hiện (26)

Nội dung

Thay vì phải sở hữu và quản lý các tài nguyên tínhtoán và lưu trữ tại một địa điểm cụ thể, người dùng có thể truy cập đến các tài nguyênnày thông qua internet từ các nhà cung cấp dịch vụ

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA VIỄN THÔNG 1

BÀI TẬP TIỂU LUẬN Môn: ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

Đề tài: Cloud Application

Giảng Viên HD: NGUYỄN THANH TRÀ

Sinh Viên thực hiện:

NGUYỄN NGỌC THẮNG B19DCVT385

Trang 3

Mục lục

Chương 1: Tổng quan về điện toán đám mây 6

1.1: Khái niệm 6

1.2: Lịch sử hình thành và phát triển 7

1.3: Ưu và nhược điểm 8

1.4: Ứng dụng của điện toán đám mây 10

1.5: Các cách phân loại cloud application 11

Chương 2: Các chương trình ứng dụng trên đám mây 13

2.1: Infrastructure as a Service (IaaS) Application 13

2.2: Platform as a Service (PaaS) Application 16

2.3: Software as a Service (SaaS) Application 19

2.4: So sánh IaaS, PaaS và SaaS 22

Chương 3: Thực hiện ứng dụng điện toán đám mây trong doanh nghiệp 24

3.1: Ví dụ một số công ty đã ứng dụng thành công các chương trình ứng dụng của đám mây 24

3.2: Lợi ích và thách thức khi triển khai ứng dụng đám mây trong doanh nghiệp 24

Chương 4: Bài Lab: Triển khai máy chủ trên AWS và khởi chạy dịch vụ trên đám mây 26

4.1 Mô hình xây dựng, công cụ 26

4.2 Các bước thực hiện 26

Trang 4

7 Hình 7: Hình ảnh dịch vụ triển khai trên PaaS 16

8 Hình 8: Hình ảnh thể hiện dịch vụ trên SaaS 18

Trang 5

Danh mục các từ viết tắt

Trang 6

Chương 1: Tổng quan về điện toán đám mây

1.1: Khái niệm

Hình 9.Mô hình điện toán đám mây

Điện toán đám mây (cloud computing) là một mô hình cung cấp các dịch vụ tính toán,lưu trữ và mạng thông qua Internet Thay vì phải sở hữu và quản lý các tài nguyên tínhtoán và lưu trữ tại một địa điểm cụ thể, người dùng có thể truy cập đến các tài nguyênnày thông qua internet từ các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây như AmazonWeb Services, Microsoft Azure, Google Cloud Platform và nhiều nhà cung cấp khác.Các nhà cung cấp dịch vụ đám mây thường cung cấp nhiều loại dịch vụ, bao gồm máychủ ảo, lưu trữ đám mây, phần mềm dịch vụ và nền tảng dịch vụ Người dùng có thểtrả tiền theo mức độ sử dụng dịch vụ hoặc theo thời gian sử dụng Điện toán đám mâygiúp cho các công ty và cá nhân có thể tiết kiệm chi phí đầu tư vào cơ sở hạ tầng máychủ và dịch vụ liên quan, đồng thời cũng giúp tăng tính linh hoạt, độ tin cậy và khảnăng mở rộng của họ

Cloud application (ứng dụng đám mây) là những ứng dụng được lưu trữ và chạy trênđám mây, thay vì được cài đặt và chạy trên các máy tính cục bộ Những ứng dụng nàyđược phát triển để tối ưu hóa khả năng di động, độ linh hoạt và khả năng mở rộng của

hệ thống

Các ứng dụng đám mây có thể là những ứng dụng web hoặc di động, được cung cấpdưới dạng dịch vụ (SaaS) thông qua Internet Người dùng có thể truy cập vào ứngdụng từ bất cứ đâu, bất cứ khi nào, chỉ cần có kết nối Internet Điều này giúp cho cácdoanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí phát triển ứng dụng, quản lý hạ tầng và nâng cấp

hệ thống

Một số ví dụ về ứng dụng đám mây bao gồm các dịch vụ lưu trữ đám mây nhưDropbox hoặc Google Drive, các ứng dụng văn phòng trực tuyến như Google Docshoặc Microsoft Office 365, các ứng dụng thương mại điện tử như Amazon WebServices (AWS) hay các ứng dụng liên quan đến lĩnh vực khác như ứng dụng trí tuệnhân tạo hoặc đám mây Internet of Things (IoT)

Trang 7

Hình 10: Các dịch vụ lưu trữ phổ biến.

1.2: Lịch sử hình thành và phát triển

Khái niệm điện toán đám mây đã xuất hiện từ những năm 1960, khi các nhà khoa họcmáy tính đã nghĩ ra khái niệm về "máy tính thời gian chia sẻ" (time-sharing) Thời đó,các máy tính rất lớn và đắt tiền, không phải ai cũng có khả năng mua và sử dụngchúng Do đó, các nhà khoa học máy tính đã phát triển hệ thống để nhiều người dùng

có thể sử dụng chung một máy tính thông qua mạng

Sau đó, vào những năm 1990, khi các công ty bắt đầu sử dụng Internet để truyền tảithông tin và dữ liệu, ý tưởng về mô hình "on-demand computing" (tính toán theo yêucầu) mới được đưa ra Điều này giúp cho các doanh nghiệp không cần phải đầu tư vào

cơ sở hạ tầng máy chủ và dịch vụ liên quan, thay vào đó chỉ trả tiền theo mức độ sửdụng

Năm 2002, Amazon Web Services (AWS) ra đời, cung cấp các dịch vụ hạ tầng đámmây như lưu trữ, máy chủ ảo, cơ sở dữ liệu và tính toán Năm 2006, Google cũng giớithiệu dịch vụ đám mây của mình, bao gồm Google Apps và Google Cloud Platform.Năm 2008, Microsoft cũng tham gia vào thị trường đám mây với Windows Azure.Trong những năm gần đây, điện toán đám mây đã trở thành một phần quan trọng củanền kinh tế số và được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như kinh doanh,giáo dục, y tế, giải trí, truyền thông và nhiều lĩnh vực khác Các công nghệ mới như trítuệ nhân tạo, học máy và blockchain cũng đang được tích hợp vào các dịch vụ đámmây để tạo ra các ứng dụng và giải pháp mới

Trang 8

1.3: Ưu và nhược điểm

1.3.1: Ưu điểm và nhược điểm của điện toán đám mây

- Ưu điểm:

• Tiết kiệm chi phí: Sử dụng dịch vụ điện toán đám mây giúp cho cácdoanh nghiệp không cần phải đầu tư quá nhiều tiền vào phát triển, quản lý và bảo trì hạtầng máy chủ Thay vào đó, họ chỉ cần trả tiền cho nhà cung cấp dịch vụ đám mây để sửdụng tài nguyên máy chủ

• Linh hoạt: Các doanh nghiệp có thể dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp quy

mô tài nguyên máy chủ theo nhu cầu sử dụng, giúp họ tiết kiệm chi phí và tối ưu hóahiệu suất

• Truy cập từ bất kỳ đâu: Với điện toán đám mây, người dùng có thể truycập vào các dịch vụ và ứng dụng từ bất kỳ đâu và bất cứ khi nào, miễn là có kết nốiInternet

• Độ tin cậy cao: Các nhà cung cấp dịch vụ đám mây thường có các hệthống đảm bảo an ninh, bảo vệ dữ liệu và dự phòng, giúp cho các doanh nghiệp có thểchạy các ứng dụng của mình một cách an toàn và ổn định

• Dễ dàng tích hợp và triển khai: Điện toán đám mây cho phép các doanhnghiệp triển khai các ứng dụng một cách nhanh chóng và dễ dàng, cũng như tích hợp vớicác dịch vụ và ứng dụng khác để tạo ra các giải pháp toàn diện hơn

• Bảo mật cao: Các nhà cung cấp dịch vụ đám mây thường có các hệ thốngbảo mật và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu người dùng, giúp cho người dùng yên tâm

sử dụng các dịch vụ của họ

Tóm lại, điện toán đám mây mang đến nhiều ưu điểm cho các doanh nghiệp và cánhân, giúp cho họ tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa hiệu suất và dễ dàng sử dụng cácứng dụng và dịch vụ của mình từ bất kỳ đâu và bất cứ khi nào

- Nhược điểm:

Mặc dù điện toán đám mây mang đến nhiều lợi ích, nhưng cũng có một số nhược điểm như sau:

• Tốc độ truy cập và độ trễ: Khi sử dụng dịch vụ điện toán đám mây, tốc

độ truy cập và độ trễ có thể bị ảnh hưởng bởi kết nối mạng và vị trí địa lý của ngườidùng Điều này có thể gây ra các vấn đề về hiệu suất và độ trễ cho các ứng dụng đòi hỏithời gian phản hồi nhanh

• Phụ thuộc vào kết nối Internet: Các dịch vụ điện toán đám mây yêu cầumột kết nối Internet ổn định để hoạt động tốt Vì vậy, nếu kết nối Internet bị gián đoạnhoặc chậm, sẽ ảnh hưởng đến truy cập và sử dụng dịch vụ

• An ninh và riêng tư: Các doanh nghiệp cần phải đảm bảo rằng dữ liệucủa họ được bảo mật và đảm bảo tính toàn vẹn khi sử dụng các dịch vụ điện toán đámmây Tuy nhiên, việc sử dụng các dịch vụ của bên thứ ba có thể đưa ra một số vấn đề về

an ninh và riêng tư dữ liệu

• Giới hạn tài nguyên: Sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây có thể đưađến giới hạn về tài nguyên máy chủ, đặc biệt là trong trường hợp nhu cầu

Trang 9

sử dụng cao hơn so với dự đoán ban đầu Điều này có thể dẫn đến gián đoạn trong quá trình sử dụng dịch vụ và ảnh hưởng đến hiệu suất.

• Phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ: Sử dụng các dịch vụ điện toán đámmây có nghĩa là các doanh nghiệp phải phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ, và đôi khikhông thể kiểm soát được các vấn đề như bảo mật, sự cố hệ thống, hoặc thay đổi điềukiện dịch vụ

1.3.2: Ưu và nhược điểm của cloud application

- Ưu điểm:

• Truy cập từ mọi nơi: Với ứng dụng điện toán đám mây, người dùng cóthể truy cập vào ứng dụng từ mọi nơi có kết nối Internet, giúp tăng tính di động và linhhoạt trong công việc

• Chi phí thấp: Với các ứng dụng điện toán đám mây, người dùng chỉ phảitrả tiền cho những gì họ sử dụng, thay vì phải mua hoặc thuê tài sản vật lý và phải chi trảcác chi phí bảo trì và nâng cấp phần cứng

• Dễ dàng mở rộng: Do ứng dụng điện toán đám mây được lưu trữ trênmột hệ thống đám mây, người dùng có thể dễ dàng mở rộng và thêm các tài nguyên hoặccông cụ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của họ

• Tăng tính bảo mật: Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ đám mây đều cung cấp các giải pháp bảo mật để đảm bảo rằng dữ liệu được bảo vệ an toàn

• Cập nhật tự động: Với các ứng dụng điện toán đám mây, các cập nhậtphần mềm và bảo mật có thể được thực hiện tự động mà không cần tác động đến ngườidùng

• Tối ưu hóa hiệu suất: Ứng dụng điện toán đám mây được thiết kế để tối

ưu hóa hiệu suất và độ ổn định, giúp người dùng tránh được các vấn đề về tốc độ và khảnăng truy cập

Ứng dụng điện toán đám mây mang đến nhiều lợi ích cho người dùng, bao gồmtính di động, chi phí thấp, dễ dàng mở rộng, tính bảo mật, cập nhật tự động và tối

ưu hóa hiệu suất

- Nhược điểm:

Một số nhược điểm của ứng dụng điện toán đám mây bao gồm:

• Phụ thuộc vào kết nối Internet: Vì ứng dụng được lưu trữ trên đám mây,việc sử dụng ứng dụng yêu cầu có kết nối Internet Nếu không có kết nối Internet, ngườidùng sẽ không thể truy cập vào ứng dụng

• Vấn đề bảo mật: Mặc dù các nhà cung cấp dịch vụ đám mây cung cấpcác giải pháp bảo mật để đảm bảo an toàn dữ liệu, nhưng vẫn có thể xảy ra các vấn đềbảo mật nếu người dùng không tuân thủ các quy định và thực hiện các biện pháp bảo mậtphù hợp

• Không kiểm soát được độ trễ mạng: Việc truy cập và sử dụng ứng dụngđiện toán đám mây có thể bị ảnh hưởng bởi độ trễ mạng, do đó có thể làm giảm hiệu suấthoặc làm chậm quá trình làm việc

Trang 10

• Dễ bị gián đoạn dịch vụ: Nếu nhà cung cấp dịch vụ đám mây gặp sự cố,người dùng có thể không thể truy cập được vào ứng dụng trong một thời gian.

• Sự phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ: Việc sử dụng ứng dụng điệntoán đám mây đòi hỏi sự phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ, do đó người dùng phải tintưởng rằng nhà cung cấp sẽ đảm bảo tính ổn định và bảo mật của dịch vụ

Tóm lại, các nhược điểm của ứng dụng điện toán đám mây bao gồm phụ thuộc vàokết nối Internet, vấn đề bảo mật, khó kiểm soát được độ trễ mạng, dễ bị gián đoạndịch vụ và sự phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ

1.4: Ứng dụng của điện toán đám mây

Điện toán đám mây được ứng dụng trên rất nhiều các lĩnh vực khác nhau ví

dụ như:

• Lưu trữ dữ liệu: Các dịch vụ lưu trữ đám mây cho phép người dùng lưutrữ dữ liệu của mình trên đám mây thay vì trên ổ cứng cá nhân, giúp tiết kiệm không gianlưu trữ và tránh mất mát dữ liệu khi thiết bị bị hỏng

Hình 11: Trung tâm lưu trữ dữ liệu Điện toán đám mây cung cấp cho người dùng khả năng lưu trữ dữ liệu

• Phần mềm hóa (Software as a Service - SaaS): Các ứng dụng SaaS cungcấp các ứng dụng và dịch vụ trực tuyến cho người dùng, ví dụ như các ứng dụng vănphòng trực tuyến, phần mềm kế toán, hệ thống quản lý khách hàng và hệ thống quản lýtài nguyên nhân lực

• Dịch vụ hỗ trợ công việc (Platform as a Service - PaaS): Các dịch vụ PaaScung cấp một nền tảng để phát triển, kiểm thử và triển khai các ứng dụng trực tuyến, giúpcác nhà phát triển tiết kiệm thời gian và chi phí

• Cung cấp hạ tầng (Infrastructure as a Service - IaaS): Các dịch vụ IaaS cungcấp hạ tầng điện toán đám mây, bao gồm máy chủ ảo, lưu trữ, mạng và các

10

Trang 11

dịch vụ khác, giúp các tổ chức tiết kiệm chi phí và quản lý hạ tầng dễ dànghơn.

• Phát triển trò chơi và ứng dụng di động: Các dịch vụ điện toán đám mâycung cấp các công cụ phát triển ứng dụng và trò chơi trên nền tảng đám mây, giúp cácnhà phát triển giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa quá trình phát triển

• Phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo: Các dịch vụ đám mây cung cấp cáccông cụ phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo để giúp các doanh nghiệp phân tích và khaithác dữ liệu, tối ưu hóa quy trình kinh doanh và ra quyết định chính xác hơn

• Internet of Things (IoT): Điện toán đám mây cung cấp các dịch vụ IoT, giúpkết nối các thiết bị thông minh và thu thập dữ liệu từ các cảm biến, máy móc, thiết bị điện tử

và các thiết bị khác Các dịch vụ này cung cấp nền tảng cho các doanh nghiệp để phân tích

và sử dụng dữ liệu từ các thiết bị IoT, như giám sát sản xuất, điều khiển tự động và tối ưuhóa quy trình sản xuất

• Dịch vụ video và phương tiện truyền thông: Điện toán đám mây cung cấpcác dịch vụ lưu trữ và phân phối nội dung video và các phương tiện truyền thông khác,giúp các doanh nghiệp phân phối nội dung đến khách hàng của họ trên toàn cầu, đồngthời tiết kiệm chi phí cho hạ tầng và quản lý

• Dịch vụ bảo mật: Các dịch vụ bảo mật đám mây cung cấp các công cụ vàgiải pháp để bảo vệ các dịch vụ trực tuyến khỏi các mối đe dọa bảo mật, như tấn côngDDoS, phần mềm độc hại và các hình thức tấn công khác

• Đào tạo trực tuyến và e-learning: Điện toán đám mây cung cấp các nềntảng e-learning và đào tạo trực tuyến, giúp các tổ chức giảm thiểu chi phí đào tạo và pháttriển nhân lực, đồng thời cung cấp cho học viên khả năng truy cập nội dung đào tạo từbất kỳ địa điểm nào và bất kỳ thiết bị nào

• Tài chính và kế toán: Các dịch vụ điện toán đám mây cung cấp giải pháp kếtoán và tài chính trực tuyến, giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình tài chính và kế toáncủa mình, đồng thời tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả

• Công nghệ blockchain: Các dịch vụ đám mây cung cấp giải phápblockchain cho các tổ chức và doanh nghiệp, giúp họ triển khai các ứng dụng blockchain

và xây dựng các mạng blockchain trên nền

Tóm lại, có rất nhiều ứng dụng của điện toán đám mây trong nhiều lĩnh vực khácnhau, từ lưu trữ dữ liệu, phát triển ứng dụng, chia sẻ tài nguyên đến cung cấp cácdịch vụ cho người dùng cuối

1.5: Các cách phân loại cloud application

Có rất nhiều cách để phân loại ứng dụng điện toán đám mây (cloud application),tuỳ thuộc vào tiêu chí và mục đích sử dụng Dưới đây là một số cách phân loại ứngdụng điện toán đám mây

- Dựa trên vị trí lưu trữ dữ liệu:

Trang 12

- Dựa trên mô hình triển khai:

• Infrastructure as a Service (IaaS) applications: Ứng dụng sử dụng các tàinguyên cơ sở hạ tầng đám mây như máy chủ, lưu trữ, mạng, để triển khai ứng dụng củamình

• Platform as a Service (PaaS) applications: Ứng dụng được xây dựng và triểnkhai trên một nền tảng đám mây được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ, với một số tínhnăng mở rộng và cấu hình được cho phép

• Software as a Service (SaaS) applications: Ứng dụng được cung cấp và quản

lý bởi một nhà cung cấp dịch vụ đám mây, người dùng chỉ cần đăng nhập và sử dụng cáctính năng đã được thiết lập sẵn

Trang 13

• Mobile applications: Ứng dụng được thiết kế để chạy trên các thiết bị di động.

Chương 2: Các chương trình ứng dụng trên đám mây

2.1: Infrastructure as a Service (IaaS) Application

2.1.2: Đặc điểm

Một số đặc điểm chính của IaaS (Infrastructure as a Service) Application là:

-

Tự quản lý: Người dùng được cung cấp quyền truy cập vào các tài nguyên hạtầng đám mây và có thể tự quản lý, cấu hình và giám sát các ứng dụng của họ trên nềntảng đám mây

Trang 14

-

Điều khiển: Người dùng có thể kiểm soát các tài nguyên hạ tầng của mình, bao gồm cả việc cấu hình và triển khai ứng dụng của họ trên nền tảng đám mây.

-

Tùy chỉnh: IaaS Application cho phép người dùng tùy chỉnh tài nguyên hạ tầngcủa mình theo nhu cầu của họ, bao gồm cả việc thêm, xóa và thay đổi các tài nguyên

-

Linh hoạt: Người dùng có thể mở rộng hoặc thu hẹp tài nguyên của mình theo nhu cầu của họ, vì vậy họ chỉ trả tiền cho những tài nguyên họ sử dụng thực sự

-

Khả năng mở rộng: IaaS Application cung cấp cho người dùng khả năng mở rộng

hạ tầng của họ để phù hợp với sự tăng trưởng và mở rộng của ứng dụng của họ

-

Giá thành thấp: Vì người dùng chỉ trả tiền cho các tài nguyên họ sử dụng thực sự,nên chi phí triển khai và vận hành ứng dụng trên IaaS Application thường thấp hơn so vớiviệc tự xây dựng và duy trì một hạ tầng đám mây của riêng mình

-

Đa nền tảng: IaaS Application có thể hoạt động trên nhiều nền tảng khác nhau

và có thể tích hợp với các dịch vụ đám mây khác để tạo ra một giải pháp đa dạng và phùhợp với nhu cầu của từng người dùng

2.1.3: các dịch vụ triển khai trên IaaS

Các dịch vụ có thể triển khai trên IaaS là:

Hình 14: Các dịch vụ trên IaaS

-

Máy chủ ảo (Virtual Servers): Cho phép người dùng triển khai các máy chủ ảo

để chạy các ứng dụng và dịch vụ của họ trên đám mây

Trang 15

-

Lưu trữ đám mây (Cloud Storage): Cung cấp cho người dùng khả năng lưu trữ

dữ liệu và các tệp tin của họ trên đám mây, giúp tiết kiệm chi phí cho việc quản lý dữliệu

-

Mạng đám mây (Cloud Networking): Cung cấp cho người dùng khả năng quản

lý mạng đám mây của họ, bao gồm cấu hình mạng và phân bổ tài nguyên mạng

-

Dịch vụ CDN (Content Delivery Network): Cung cấp cho người dùng khả năngtriển khai các dịch vụ CDN để cải thiện tốc độ tải và phân phối nội dung trên toàn cầu

-

Cơ sở dữ liệu đám mây (Cloud Database): Cho phép người dùng triển khai các

cơ sở dữ liệu đám mây để lưu trữ và quản lý dữ liệu của họ trên nền tảng đám mây

-

Dịch vụ bảo mật đám mây (Cloud Security Services): Cung cấp cho người dùngcác dịch vụ bảo mật đám mây để đảm bảo an toàn và bảo vệ dữ liệu của họ trên đámmây

-

Dịch vụ giám sát đám mây (Cloud Monitoring Services): Cung cấp cho ngườidùng các dịch vụ giám sát đám mây để giám sát và theo dõi hiệu suất và khả năng sẵnsàng của các ứng dụng và dịch vụ của họ trên nền tảng đám mây

-

Dịch vụ tính toán đám mây (Cloud Computing Services): Cung cấp cho ngườidùng các dịch vụ tính toán đám mây để triển khai và chạy các ứng dụng của họ trên nềntảng đám mây

2.1.4: Ưu và nhược điểm

-

Một số ưu điểm của IaaS là:

Tính linh hoạt: Người dùng có thể tùy chỉnh và điều chỉnh các tài nguyên của mình, bao gồm bộ nhớ, bộ xử lý và lưu trữ để đáp ứng nhu cầu của họ

Tiết kiệm chi phí: Do không cần phải đầu tư vào phần cứng và hạ tầng vật lý, IaaS giúp tiết kiệm chi phí đáng kể cho các tổ chức

Tính sẵn sàng cao: IaaS có thể cung cấp khả năng mở rộng tài nguyên nhanhchóng và tự động, giúp đảm bảo tính sẵn sàng cao cho các ứng dụng và dịch vụ củangười dùng

Bảo mật: Các dịch vụ IaaS thường đi kèm với các tính năng bảo mật mạnh mẽ,bao gồm bảo mật đám mây và bảo mật dữ liệu, giúp đảm bảo an toàn cho dữ liệu củangười dùng

Dễ dàng quản lý: IaaS cho phép người dùng quản lý tài nguyên của mình trênđám mây bằng các công cụ quản lý đám mây, cải thiện tính linh hoạt và dễ dàng quản lýhơn các phương tiện truyền thống

Khả năng mở rộng: IaaS cho phép người dùng mở rộng tài nguyên của họ theo nhucầu, giúp đáp ứng tốt hơn với sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp

Tiện lợi: IaaS cho phép người dùng truy cập vào các tài nguyên của mình từ bất

kỳ đâu có kết nối internet, giúp cải thiện tính tiện lợi và độ linh hoạt của việc quản lý tàinguyên

-

Một số nhược điểm của IaaS:

Trang 16

Kiểm soát tài nguyên khó khăn: IaaS cho phép người dùng tùy chỉnh và điềuchỉnh các tài nguyên của họ, điều này đồng nghĩa với việc người dùng phải có kiến thứcchuyên môn và kinh nghiệm để quản lý và kiểm soát các tài nguyên này.

Có thể gặp vấn đề về hiệu suất: IaaS sử dụng mô hình chia sẻ tài nguyên, điềunày có thể dẫn đến sự cạnh tranh về tài nguyên giữa các người dùng, gây ảnh hưởng đếnhiệu suất của các ứng dụng

Phụ thuộc vào kết nối internet: IaaS yêu cầu kết nối internet liên tục để truy cập tàinguyên và dịch vụ trên đám mây Do đó, nếu có vấn đề về kết nối internet, sẽ ảnh hưởng đếntính sẵn sàng và khả năng truy cập các tài nguyên của người dùng

Rủi ro về bảo mật: IaaS có thể gặp rủi ro về bảo mật nếu người dùng khôngthực hiện các biện pháp bảo mật thích hợp Vì đám mây là một môi trường chia sẻ, dữliệu của người dùng có thể bị tấn công từ các bên thứ ba

Không thể tùy chỉnh ứng dụng quá nhiều: IaaS không cho phép người dùng tùychỉnh quá nhiều ứng dụng, vì điều này có thể gây ra các vấn đề về sự tương thích với môitrường đám mây

Chi phí cao khi sử dụng dịch vụ tăng cường: Khi sử dụng các dịch vụ tăng cườngnhư máy ảo, lưu trữ bổ sung hoặc tính năng bảo mật, chi phí cho các dịch vụ này có thể tănglên đáng kể, ảnh hưởng đến tính khả thi của việc sử dụng IaaS

2.2: Platform as a Service (PaaS) Application

2.2.1: Định nghĩa

Platform as a Service (PaaS) Application là một dịch vụ đám mây cho phép người dùngphát triển, chạy và quản lý các ứng dụng mà không cần quan tâm đến việc cài đặt và quản

lý cơ sở hạ tầng PaaS cho phép người dùng tạo ra các ứng dụng mà không cần phải mua

và quản lý phần cứng, phần mềm và cơ sở hạ tầng Thay vào đó, PaaS cung cấp một nềntảng để phát triển và triển khai các ứng dụng của người dùng trên đám mây

PaaS cung cấp một số tính năng như môi trường phát triển tích hợp, cơ sở dữ liệu, cáccông cụ phát triển ứng dụng, khả năng mở rộng tự động và dịch vụ quản lý tài nguyên.PaaS giúp cho người dùng tập trung vào phát triển ứng dụng của họ, trong khi các vấn

đề liên quan đến cơ sở hạ tầng được quản lý bởi nhà cung cấp dịch vụ đám mây

Với PaaS, người dùng có thể triển khai các ứng dụng của mình nhanh chóng và dễdàng hơn, đồng thời giảm thiểu thời gian và chi phí cần thiết để phát triển và triển khaicác ứng dụng PaaS cũng cung cấp khả năng mở rộng tự động, giúp người dùng có thể

dễ dàng mở rộng và thu nhỏ tài nguyên của ứng dụng của mình mà không ảnh hưởngđến hiệu suất hoặc tính sẵn sàng của ứng dụng

2.2.2: Đặc điểm

Các đặc điểm chính của PaaS bao gồm:

-

Cung cấp một môi trường phát triển tích hợp: PaaS cung cấp một nền tảng để pháttriển ứng dụng, bao gồm các công cụ phát triển tích hợp và một môi trường

Trang 17

chạy ứng dụng Điều này giúp cho người dùng có thể tập trung vào việc phát triển ứng dụng mà không cần phải quan tâm đến cơ sở hạ tầng.

-

Quản lý tài nguyên tự động: PaaS cung cấp khả năng mở rộng tự động, giúp chongười dùng có thể dễ dàng mở rộng và thu nhỏ tài nguyên của ứng dụng của mình màkhông ảnh hưởng đến hiệu suất hoặc tính sẵn sàng của ứng dụng

-

Dịch vụ cơ sở dữ liệu: PaaS cung cấp các dịch vụ cơ sở dữ liệu để người dùng

có thể lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng một cách dễ dàng

-

Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình: PaaS hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình như Java,Python, Ruby, PHP, Node.js, v.v cho phép người dùng sử dụng ngôn ngữ lập trình yêuthích của họ để phát triển ứng dụng

-

Độ linh hoạt cao: PaaS cho phép người dùng tùy chỉnh môi trường chạy ứng dụng để phù hợp với yêu cầu cụ thể của ứng dụng

-

Khả năng tích hợp dịch vụ bên ngoài: PaaS cho phép người dùng tích hợp cácdịch vụ bên ngoài như dịch vụ lưu trữ đám mây, dịch vụ bảo mật, v.v để cung cấp thêmtính năng cho ứng dụng của mình

Tóm lại, PaaS cung cấp cho người dùng một nền tảng để phát triển và triển khai cácứng dụng một cách nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời giúp giảm thiểu thời gian vàchi phí cần thiết để phát triển và triển khai các ứng dụng

2.2.3: các dịch vụ triển khai trên PaaS

Một số dịch vụ phổ biến có thể triển khai trên PaaS là:

Hình 15: Hình ảnh dịch vụ triển khai trên PaaS

-

Phát triển ứng dụng: PaaS cung cấp các công cụ và khung công việc để pháttriển các ứng dụng web, ứng dụng di động, ứng dụng doanh nghiệp, v.v Các công cụ nàybao gồm các trình biên dịch, trình biên tập mã nguồn mở và các thư viện phát triển

-

Quản lý dịch vụ: PaaS cung cấp các dịch vụ quản lý như dịch vụ lưu trữ dữ liệu,dịch vụ cơ sở dữ liệu, dịch vụ lưu trữ đám mây, v.v Điều này giúp cho người dùng có thể

Ngày đăng: 04/04/2023, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w