Với việc ứng dụngcông nghệ điện toán đám mây, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu được những rủi ro tổn thấtnhư: chi phí trung tâm dữ liệu tại chỗ, thất thoát thông tin dữ liệu của khách hàng,…Tạ
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Đề tài:
TÌM HIỂU VỀ VÍ ĐIỆN TỬ
Giảng viên hướng dẫn: Tôn Thất Hòa An Sinh viên thực hiện 1: Nguyễn Võ Quốc Huy MSSV: 1921006708
Sinh viên thực hiện 2: Trần Kim Tấn Lợi MSSV: 1921006728
Mã lớp học phần: 2031112003005
Trang 2KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Đề tài:
TÌM HIỂU VỀ VÍ ĐIỆN TỬ
Giảng viên hướng dẫn: Tôn Thất Hòa An
Sinh viên thực hiện 1: Nguyễn Võ Quốc Huy
Trang 3
- Điểm số:
- Điểm chữ:
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm
2021 Giảng viên (Kí và ghi rõ họ tên)
Trang 5thông tin trường Đại học Tài chính – Marketing đã giảng dạy và truyền đạt cho em cáckiến thức bổ ích Thầy cô luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt đề tài
“Tìm hiểu về ví điện tử”
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến thầy Tôn ThấtHoà An đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ dạy Thầy luôn giải thích các thắc mắc,góp ý và sửa chữa những phần còn thiếu sót, giúp đỡ em về mọi mặt trong suốt quátrình thực hiện đề tài để bài làm đạt được kết quả tốt nhất
Do thời gian thực hiện cùng với kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nênkhông tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được những ý kiến, nhận xét của quýthầy cô để em có thể bổ sung, hoàn thiện kiến thức của bản thân
Cuối cùng, chúc thầy cô trong nhà trường cùng toàn thể ban lãnh đạo trường Đạihọc Tài chính – Marketing nói chung và quý thầy cô khoa Công nghệ thông tin nóiriêng lời chúc sức khỏe, luôn thành công trong sự nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Võ Quốc Huy Trần Kim Tấn Lợi
Trang 6NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT vii
DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan về đề tài 1
1.2 Mục đích của đề tài 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Tổng quan về điện toán đám mây 3
2.1.1 Giới thiệu 3
2.1.2 Các mô hình dịch vụ của điện toán đám mây 4
2.1.3 Phân loại mô hình điện toán đám mây 7
2.1.4 Cách kết nối và sử dụng đám mây 10
2.1.5 Ứng dụng của mô hình điện toán đám mây 12
2.1.6 Các ưu điểm và nhược điểm của đám mây 14
2.1.7 Tiềm năng, thách thức khi phát triển công nghệ điện toán đám mây tại Việt Nam
15 2.2 Tổng quan về ví điện tử 16
2.2.1 Ví điện tử là gì ? 16
Trang 72.2.5 Vai trò của ví điện tử 22
2.2.6 Yêu cầu cần thiết của ví điện tử 22
2.2.7 Ưu điểm của ví điện tử 22
2.2.8 Nhược điểm của ví điện tử 23
2.2.9 Các lưu ý khi sử dụng ví điện tử 24
2.2.10 Tương lai phát triển của ví điện tử 25
CHƯƠNG 3: CÁC CHỨC NĂNG CỦA ỨNG DỤNG 27
3.1 Thanh toán hóa đơn, dịch vụ 27
3.2 Quét mã QR 27
3.3 Nạp tiền điện thoại 27
3.4 Chuyển nhận tiền 28
3.5 Nạp tiền và rút tiền 28
3.6 Nhắn tin 28
3.7 Theo dõi lịch sử giao dịch 28
3.8 Quản lý ví điện tử 29
3.9 Nhận ưu đãi 29
CHƯƠNG 4: THỰC HÀNH ỨNG DỤNG 30
4.1 Thiết kế bài thực hành ứng dụng 30
4.2 Giao diện của ví điện tử 30
4.3 Hướng dẫn sử dụng ví điện tử 31
4.3.1 Hướng dẫn tải và đăng ký 31
Trang 84.3.5 Hướng dẫn chuyển tiền trên ví điện tử 50
4.3.6 Hướng dẫn nạp tiền điện thoại 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 62
5.1 Những kết quả đạt được của đồ án 62
5.2 Nhược điểm của đồ án 62
5.3 Các hướng phát triển hay nghiên cứu chuyên sâu của đồ án 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
[1] Tài liệu 64
[2] Website 64
Trang 9Iaas Infrastructure as a Service
Trang 10Cloud Computing Điện toán đám mây
Infrastructure as a Service Cơ sở hạ tầng như một dịch vụ
Trang 11Hình 2.2: Thông tin trong đám mây 4
Hình 2.3: Các mô hình dịch vụ 5
Hình 2.4: IaaS – Infrastructure as a Service 5
Hình 2.5: PaaS – Platform as a Service 6
Hình 2.6: SaaS – Software as a Service 7
Hình 2.7: Điện toán đám mây công cộng (Public Cloud) 7
Hình 2.8: Điện toán đám mây riêng (Private Cloud) 8
Hình 2.9: Điện toán đám mây lai (Hybird Cloud) 9
Hình 2.10: Điện toán đám mây cộng đồng (Community Cloud) 10
Hình 2.11: Tài nguyên trong Internet 11
Hình 2.12: Chia sẻ dữ liệu trên đám mây 11
Hình 2.13: Ứng dụng của điện toán đám mây 13
Hình 2.14: Google Drive 13
Hình 2.15: Ví điện tử là gì ? 16
Hình 2.16: Ví điện tử Momo 17
Hình 2.17: Ví điện tử ZaloPay 18
Hình 2.18: Ví điện tử AirPay 18
Hình 2.19: Ví điện tử Payoo 19
Hình 2.20: Ví điện tử Moca 19
Hình 2.21: Cách ví điện tử lưu trữ thông tin 21
Trang 12Hình 4.3: Giao diện nhập số điện thoại trên ví MoMo 32
Hình 4.4: Giao diện nhập mã xác nhận trên ví MoMo 32
Hình 4.5: Giao diện thiết lập mật khẩu trên ví MoMo 33
Hình 4.6: Giao diện nhập thông tin cá nhân trên ví MoMo 33
Hình 4.7: Giao diện “Ví của tôi” trên ví MoMo 34
Hình 4.8: Chọn ngân hàng liên kết trên ví MoMo 35
Hình 4.9: Nhập thông tin ngân hàng trên ví MoMo 35
Hình 4.10: Xác thực thẻ ngân hàng trên ví MoMo 36
Hình 4.11: Xác thực thẻ ngân hàng trên ví MoMo 36
Hình 4.12: Nhập mã OTP trên ví MoMo 37
Hình 4.13: Giao diện “Ví điện tử” trên ví MoMo 37
Hình 4.14: Chọn ngân hàng liên kết trên ví MoMo 38
Hình 4.15: Nhập thông tin ngân hàng trên ví MoMo 38
Hình 4.16: Nhập thông tin ngân hàng trên ví MoMo 39
Hình 4.17: Nhập mã OTP trên ví MoMo 40
Hình 4.18: Giao diện chính ví MoMo 40
Hình 4.19: Nạp tiền vào ví MoMo 41
Hình 4.20: Xác nhận thanh toán trên ví MoMo 41
Hình 4.21: Giao diện chính ví MoMo 42
Hình 4.22: Rút tiền trên ví MoMo 42
Hình 4.23: Nhập số tiền muốn rút trên ví MoMo 43
Trang 13Hình 4.27: Đưa camera vào mã QR để thanh toán 45
Hình 4.28: Nhập số tiền cần thanh toán 45
Hình 4.29: Xác nhận thông tin thanh toán 46
Hình 4.30: Chọn chức năng “Mã thanh toán” trên ví MoMo 46
Hình 4.31: Đưa mã thanh toán trên ví MoMo đưa cho nhân viên thanh toán 47
Hình 4.32: Thông báo giao dịch thành công 47
Hình 4.33: Chọn chức năng “Thanh toán hóa đơn” trên ví MoMo 48
Hình 4.34: Chọn mục “Thanh toán điện” 48
Hình 4.35: Nhập thông tin hóa đơn 49
Hình 4.36: Xuất thông tin thanh toán hóa đơn 49
Hình 4.37: Xác minh thanh toán 50
Hình 4.38: Chọn chức năng “chuyển tiền MoMo liền” 50
Hình 4.39: Chọn “Đến ví MoMo” 51
Hình 4.40: Chọn người nhận 51
Hình 4.41: Nhâp số tiền muốn gửi 52
Hình 4.42: Xác nhận thanh toán 52
Hình 4.43: Chọn chức năng “chuyển tiền MoMo liền” 53
Hình 4.44: Chọn “Đến ngân hàng” 53
Hình 4.45: Chọn ngân hàng muốn chuyển 54
Hình 4.46: Nhập thông tin chuyển tiền 54
Hình 4.47: Xác nhận chuyển tiền 55
Trang 14Hình 4.51: Nhập thông tin yêu cầu chuyển tiền 57
Hình 4.52: Chọn chức năng “chuyển tiền MoMo liền” 57
Hình 4.53: Chọn “Chia tiền nhóm” ở mục “Tiện ích khác” 58
Hình 4.54: Nhập thông tin để “Chia tiền nhóm” 58
Hình 4.55: Nhấn hoàn tất “Chia tiền nhóm” 59
Hình 4.56: Sao chép link gửi cho nhóm 59
Hình 4.57: Chọn “Nạp tiền điện thoai” 60
Hình 4.58: Nhập số điện thoại muốn nạp tiền 60
Hình 4.59: Chọn thẻ điện thoại muốn mua 61
Hình 4.60: Xác nhận thanh toán “Nập tiền điện thoại” 61
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1Tổng quan về đề tài
Điện toán đám mây hay còn gọi là (Cloud Computing) đang rất được phổ biến vàxuất hiện trong hầu hết các ứng dụng mà chúng ta thường xuyên sử dụng Kế thừathành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0, xu hướng Cloud đang phát triển mạnh mẽtừng ngày, tạo nên một cuộc cách mạng về công nghệ thông tin Với việc ứng dụngcông nghệ điện toán đám mây, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu được những rủi ro tổn thấtnhư: chi phí trung tâm dữ liệu tại chỗ, thất thoát thông tin dữ liệu của khách hàng,…Tạo nên một hệ thống công nghệ thông tin có tính nhất thống, tạo tiền đề phát triển vàthúc đẩy công việc kinh doanh
Để bắt kịp xu hướng hiện đại hóa, các doanh nghiệp lớn và nhỏ đều phải thay đổiquy trình hoạt động, đơn giản hóa các hệ thống công nghệ thông tin trước đó thôngqua việc ứng dụng các lợi ích mà điện toán đám mây mang lại Giúp doanh nghiệp giảiđược bài toán về giảm thiểu các loại chi phí như: chi phí vận hành, chi phí đầu tư, chiphí bảo trì hệ thống,… Từ những nhu cầu của doanh nghiệp, điện toán đám mây ra đời
đã trở thành ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp khi mà mọi thứ dường như đượckiểm soát bởi hệ thống công nghệ thông tin
Điện toán đám mây (Cloud Computing) ra đời đã thay đổi cấu trúc, tổ chức hoạtđộng của doanh nghiệp Giúp doanh nghiệp tiếp cận tới công nghệ hiện đại, hiệu quả,
ít tốn kém Các nhà cung cấp dịch vụ luôn luôn phát triển, không ngừng nâng cao chấtlượng, vừa hiệu quả vừa khoa học giúp cho tốc độ phát triển của doanh nghiệp tăngcao Chính vì thế, điện toán đám mây hiện nay đã không còn xa lạ gì với đời sống củacon người, các ứng dụng được sử dụng phổ biến đều ứng dụng điện toán đám mây.Trong đó có thể kể đến: Facebook, Youtube, Google,… hay thậm chí là ví điện tử
Trang 161.2Mục đích của đề tài
Hiện nay, nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt đang ngày một cao bởi sựphát triển của thương mại điện tử cùng với các đảm bảo về công nghệ an toàn, thuậntiện cho người sử dụng đã thúc đẩy sự ra đời của các phương pháp thanh toán trựctuyến mà trong số đó là ví điện tử Đề tài: “Tìm hiểu về ví điện tử” giúp giới thiệu rõhơn về cách nhà cung cấp ứng dụng điện toán đám mây vào trong quá trình hoạt độngcủa ví điện tử, cách thức hoạt động và hướng dẫn sử dụng ví điện tử
Trang 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1Tổng quan về điện toán đám mây
Hình 2.1: Điện toán đám mây
Ở mô hình điện toán này, mọi khả năng liên quan đến công nghệ thông tin đềuđược cung cấp dưới dạng các “dịch vụ”, cho phép người sử dụng truy cập các dịch vụcông nghệ từ một nhà cung cấp nào đó “trong đám mây” mà không cần phải có các kiếnthức, kinh nghiệm về công nghệ đó, cũng như không cần quan tâm đến các cơ sở hạ tầngphục vụ công nghệ đó
Điện toán đám mây là khái niệm tổng thể bao gồm các khái niệm như phần mềmdịch vụ, công nghệ web tiên tiến và các vấn đề khác xuất hiện gần đây, các xu hướngcông nghệ nổi bật, trong đó đề tài chủ yếu của nó là vấn đề dựa vào Internet để đáp
Trang 18những ứng dụng kinh doanh trực tuyến thông thường, có thể truy nhập từ một trìnhduyệt web, còn các phần mềm và dữ liệu đều được lưu trữ trên các máy chủ.
Thông tin trong điện toán đám mây được lưu trữ thường trực tại các máy chủ trênInternet và chỉ được lưu trữ tạm thời ở các máy khách bao gồm máy tính cá nhân,trung tâm giải trí, máy tính trong doanh nghiệp, các phương tiện máy tính cầm tay,…
Hình 2.2: Thông tin trong đám mây
2.1.2 Các mô hình dịch vụ của điện toán đám mây
Các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đấm mây xây dựng và cung cấp các dịch vụ của họ cho khách hàng theo ba mô hình cơ bản:
Trang 19Hình 2.1: Các mô hình dịch vụ
- Cơ sở hạ tầng như một dịch vụ (IaaS – Infrastructure as a Service): các nguồntài nguyên như máy chủ, lưu trữ, tường lửa (firewalls), cân bằng tài nguyên (loadbalancers), các địa chỉ IP,… được cung cấp như một dịch vụ, giúp người dùng linh hoạthơn trong việc sử dụng tài nguyên Các nhà cung cấp IaaS phổ biến trên thế giới làAmazon, Memset, Google,… Một ví dụ về IaaS là Google Computer Engine
Hình 2.2: IaaS – Infrastructure as a Service
Trang 20- Nền tảng như một dịch vụ (PaaS – Platform as a Service): hỗ trợ người sử dụngđiện toán đám mây bằng các hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, máy chủ web và môi trường lậptrình PaaS có thể cho phép người dùng tập trung hơn vào các ứng dụng và dịch vụ đầucuối mà không phải mất thời gian làm việc với hệ điều hành Các nhà cung cấp IaaS cũngcung cấp PaaS, giúp người dùng giảm tải công việc PaaS giúp phát triển công nghệthông tin cho quy trình kinh doanh nhanh chóng với chi phí thấp Có thể triển khai cácứng dụng cá nhân hoặc công cộng, khả năng mở rộng dễ dàng, cập nhật phiên bản nhanhchóng và bảo mật tốt, không hạn chế về mặt địa lý Một số nhà cung cấp dịch vụ PaaS:Google AppEngine, Heroku, Appfog, Stackato, DotCloud, Microsoft Azure, IBMRational, Developer Cloud,…
Hình 2.3: PaaS – Platform as a Service
- Phần mềm như một dịch vụ (SaaS – Software as a Service): giúp người dùngtruy cập đến các phần mềm trên nền tảng đám mây mà không cần quản lý cơ sở hạ tầng
và nền tảng nó đang chạy Điều này có nghĩa là nó dễ dàng truy cập và có khả năng mởrộng SaaS là sự lựa chọn phù hợp nhất khi muốn tập trung vào người dùng cuối Một vài
ví dụ về SaaS như Facebook, Gmail, Google Maps,… phần mềm văn phòng và các công
cụ kiểm toán từ Google, Microsoft, Freshbooks,…
Trang 21Hình 2.4: SaaS – Software as a Service
2.1.3 Phân loại mô hình điện toán đám mây
Điện toán đám mây công cộng (Public Cloud): là mô hình triển khai điện toán
đám mây sử dụng phổ biến nhất hiện nay Các dịch vụ, ứng dụng trên Public Cloudđều nằm trên cùng một hệ thống Cloud Tức là tất cả người dùng sẽ dùng chung tàinguyên Nhà cung cấp dịch vụ sẽ trực tiếp quản lý và bảo vệ dữ liệu trên đám mây
Hình 2.1: Điện toán đám mây công cộng (Public Cloud)
Trang 22Điện toán đám mây riêng (Private Cloud): là dịch vụ điện toán đám mây riêng
thường được cung cấp cho các doanh nghiệp để đảm bảo an toàn dữ liệu Private cloud
sẽ được bảo vệ bên trong tường lửa của công ty và doanh nghiệp trực tiếp quản lý
Hình 2.2: Điện toán đám mây riêng (Private Cloud)
Trang 23Điện toán đám mây lai (Hybrid Cloud): là sự kết hợp giữa đám mây công cộng
và đám mây riêng Hybrid Cloud cho phép người dùng khai thác được điểm mạnh củahai mô hình trên Và đồng thời hạn chế được điểm yếu của hai mô hình đó Đám mâylai thường sẽ do doanh nghiệp tạo ra và việc quản lý thông tin, dữ liệu sẽ được phânchia giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp Public Cloud
Hình 2.3: Điện toán đám mây lai (Hybird Cloud)
Ưu điểm:
Đảm bảo sự an toàn cho các dữ liệu quan trọng
Sử dụng được nhiều dịch vụ điện toán đám mây mà không bị giới hạn
Nhược điểm:
Khó khăn khi triển khai và quản lý hệ thống
Tốn nhiều chi phí để xây dựng cơ sở hạ tầng
Điện toán đám mây cộng đồng (Community Cloud): được xây dựng nhằm
mục đích chia sẻ hạ tầng, dữ liệu cho nhiều tổ chức, người dùng khác nhau Ví dụ, cácdoanh nghiệp cùng hoạt động trong ngành giáo dục có thể chia sẻ chung một đám mây
để trao đổi dữ liệu cho nhau
Trang 24Hình 2.4: Điện toán đám mây cộng đồng (Community Cloud)
Ưu điểm:
Các tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân chung lĩnh vực hoạt động
có thể chia sẻ dữ liệu, thông tin dễ dàng để phục vụ cho công việc của chính họ
Đảm bảo sự riêng tư, an ninh và tuân thủ các chính sách tốt hơn Nhược điểm:
Việc điều hành, quản lý tương đối khó khăn
Cần tốn nhiều chi phí để xây dựng và triển khai
2.1.4 Cách kết nối và sử dụng đám mây
Trong hệ thống điện toán đám mây, khối lượng công việc được thay đổi đáng kể.Máy tính tại doanh nghiệp không còn phải làm tất cả những công việc nặng nhọc nhưchạy các ứng dụng, chương trình nặng Thay vào đó, mạng máy tính tạo nên các đámmây sẽ đảm nhận công việc xử lý chúng, giúp tiết kiệm được khá nhiều chi phí chophần cứng và phần mềm
Thay vì cài đặt một bộ phần mềm cho mỗi máy tính, người dùng chỉ cần cài đặtmột ứng dụng, chương trình cho máy tính đó Ứng dụng, chương trình này sẽ cho phépmọi người đăng nhập vào hệ thống trên nền tảng web, trong đó có chứa tất cả cácchương trình mà chúng ta cần cho công việc của mình Máy chủ vận hành hệ thống từ
xa thuộc sở hữu của một công ty khác, có thể giúp người sử dụng chạy tất cả mọi thứ
từ e-mail để xử lý văn bản cho đến các chương trình phân tích dữ liệu phức tạp
Trang 25Hầu hết chúng ta đều đã đang sử dụng điện toán đám mây nhưng không phải aicũng hiểu về nó Các dịch vụ e-mail trên nền web như Hotmail, Yahoo!, Mail hoặcGmail chính là những ứng dụng phổ biến nhất của công nghệ điện toán đám mây.Điện toán đám mây hoạt động bằng cách truyền tải tài nguyên qua Internet.
Hình 2.1: Tài nguyên trong Internet
Điện toán đám mây hoạt động theo cách thức hoàn toàn khác với phần cứng vật
lý Cloud Computing cho phép người dùng quyền truy cập vào máy chủ, dữ liệu vànhững dịch vụ bằng Internet Nhà cung cấp dịch vụ đám mây sẽ sở hữu, quản lý phầncứng và duy trì kết nối mạng Trong khi đó, user (người dùng) sẽ được cung cấp và sửdụng những gì mà họ thông qua nền tảng web
Trang 26Điện toán đám mây có thể dùng để chia sẻ dữ liệu Đơn giản mà nói, điện toánđám mây sẽ giúp người dùng truy cập dữ liệu dễ dàng thông qua Internet Có rất nhiềuứng dụng mà Cloud Computing có thể thực hiện được, đơn cử như:
Cơ sở dữ liệu đám mây
Thử nghiệm và phát triển web, ứng
dụng Phân tích big data
Lưu trữ dữ liệu cho website (còn gọi là cloud server)
Lưu trữ, chia sẻ dữ liệu thông qua các nền tảng như: Google Drive,
Dropbox, Shutterstock,…
Ứng dụng quản lý doanh nghiệp: Có rất nhiều ứng dụng được thiết kế trênnền tảng đám mây để giúp doanh nghiệp quản lý, duy trì quan hệ với khách hàng tốt hơn
2.1.5 Ứng dụng của mô hình điện toán đám mây
Mặc dù chỉ mới được phát triển trong khoảng thời gian không lâu Tuy nhiên,điện toán đám mây ngày nay đã được ứng dụng rất phổ biến Có thể rất nhiều ứngdụng, phần mềm của các thiết bị công nghệ cao (smart phone, máy tính bảng, laptop).Các ứng dụng của điện toán đám mây thường gặp nhất hiện nay là:
Icloud của Apple: Iphone hay Ipad là hai loại thiết bị công nghệ cao màchúng ta thường sử dụng nhất hiện nay, người dùng sẽ được cung cấp tàikhoản gọi là ICloud Tại tài khoản này người dùng có thể lưu trữ mọi dữliệu cần thiết để sử dụng cho thiết bị ICloud chính là một trong những sảnphẩm ra đời từ nền tảng điện toán đám mây mà chúng ta sử dụng thườngxuyên nhất
Trang 27Hình 2.1: Ứng dụng của điện toán đám mây
Google Driver: Google Driver là không gian lưu trữ mà Google cung cấpcho các tài khoản người dùng của mình Không gian lưu trữ mà chúng ta
sử dụng trên Google Driver để lưu trữ dữ liệu hằng ngày cũng chính làmột trong các ứng dụng của nền tảng điện toán đám mây
Hình 2.2: Google Drive
Ngoài ra, ngày nay điện toán đám mây còn được ứng dụng rất rộng rãi để phục
vụ cho sự phát triển của công nghệ thông tin
Trang 282.1.6 Các ưu điểm và nhược điểm của đám mây
bị đang sử dụng
Sử dụng các tài nguyên tính toán động: các tài nguyên được cấp phát cho doanh nghiệp đúng như những gì doanh nghiệp muốn một cách tức thời bằng cách huy động tài nguyên rỗi hiện có trên Internet
Giảm chi phí: doanh nghiệp sẽ có khả năng cắt giảm chi phí để mua bán, cài đặt và bảo trì tài nguyên Thay vào đó họ chỉ cần phải xác định nhu cầu của mình rồi sau đó yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ Cloud tiến hành
Giảm độ phức tạp trong cơ cấu của doanh nghiệp: doanh nghiệp sẽ chỉ tậptrung vào việc sản xuất hàng hóa chuyên môn của mình và giảm bớt được
độ phức tạp trong cơ cấu
Tăng khả năng sử dụng tài nguyên tính toán: một trong những câu hỏi đauđầu của việc đầu tư tài nguyên (như máy chủ) là bao lâu thì nó sẽ hết khấuhao, đầu tư như thế có lãi hay không, có bị out date về công nghệ hay không Khi sử dụng tài nguyên trên điện toán đám mây thì người sử dụng không còn phải quan tâm tới các vấn đề này nữa
Nhược điểm
Tuy có rất nhiều ưu điểm, bên cạnh đó công nghệ điện toán đám mây cũng khôngtránh khỏi một số nhược điểm:
Trang 29Khó để quản lý và bảo mật: do các hệ thống này thường tập trung vào ưu điểm chia sẻ, lưu chung tài nguyên Từ đó, để thực hiện quản lý, bảo mật, phòng chống hacker khá khó khăn Trong tình hình mà các thủ thuật tấn công, phá hoại của những tên tin tặc nhằm trục lợi ngày càng phổ biến Trong tương lai chắc chắn rằng chúng ta sẽ tập trung nhiều vào mảng bảo mật cho nền tảng đám mây này.
Xử lý các loại dữ liệu quá niên hạn: các loại dữ liệu lưu trữ trên hệ thống điện toán đám mây quá lâu là một trong những bài toán khó Chẳng hạn như ở Google Driver Một số tài khoản người dùng lưu trữ lên đó rất nhiều file Tuy nhiên các file này không được truy xuất hay chỉnh sửa và
sử dụng trong nhiều năm liền Tổng hợp quá nhiều loại dữ liệu như vậy, khoảng không gian lưu trữ của chúng ta bị lãng phí cũng sẽ khá nhiều Từ
đó, nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lưu trữ cũng thường hay cảnh báo với khách hàng về các loại dữ liệu quá niên hạn sẽ bị họ xóa bỏ trong tương lai để tránh lãng phí tài nguyên lưu trữ
Mọi thứ liên quan đến mây hầu như đều cần kết nối Internet nên nếu kết nối chập chờn hay chậm chạp, vốn là tình trạng rất phổ biến ở Việt Nam thì việc sử dụng các dịch vụ sẽ rất khó khăn Ở môi trường doanh nghiệp, điều này có nghĩa là họ phải tốn nhiều thời gian hơn cho việc chờ ứng dụng đám mây tải xong, trong lúc đó thì thiệt hại có thể sẽ rất nghiêm trọng
2.1.7 Tiềm năng, thách thức khi phát triển công nghệ điện toán đám mây tại Việt Nam
Khái niệm điện toán đám mây vẫn còn khá mới mẻ tại Việt Nam IBM là doanhnghiệp tiên phong khai trương trung tâm điện toán đám mây tại Việt Nam vào tháng9/2008 Sau đó là sự có mặt của Microsoft tiếp bước công nghệ này tại nước ta Hiệnnay đã có một vài doanh nghiệp lớn tại Việt Nam đưa điện toán đám mây vào ứng
Trang 30Tuy nhiên có nhiều công ty đang hoang phí tài nguyên khi không khai thác hếtcông suất của hệ thống máy chủ, đầu tư quá nhiều về mặt con người Hơn thế nữa việctriển khai ở nước ta còn vấp phải những rào cản về kĩ thuật, an toàn thông tin, nguồnvốn đầu tư để hiện đại quy trình kinh doanh còn hạn chế Hơn thế khả năng mở rộngnguồn lực công nghệ thông tin để ứng dụng điện toán đám mây vào sản xuất kinhdoanh cũng còn là vấn đề cần cân nhắc.
Hơn hết, vấn đề chính sách, đường truyền băng thông và nhận thức của doanhnghiệp là những thách thức lớn nhất với công nghệ mới này
Áp dụng công nghệ điện toán đám mây là hướng đi nhiều tiềm năng cho ViệtNam Tuy nhiên, chúng ta cũng cần khắc phục những hạn chế để có thể triển khai mộtcách hiệu quả
2.2Tổng quan về ví điện tử
2.2.1 Ví điện tử là gì ?
Ví điện tử được xem là giải pháp số trong công cuộc thay đổi thói quen dùng tiền
mặt trong chi tiêu tài chính hiện nay Vậy ví điện tử là gì ? Ví điện tử hay còn gọi là
ví tiền online hay ví số có tính năng thanh toán trực tuyến các hóa đơn, dịch vụ phổbiến hiện nay như thanh toán hóa đơn điện nước, chuyển tiền qua số điện thoại,…mộtcách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm
Để sử dụng ví điện tử thì cần phải liên kết ví với tài khoản ngân hàng sau đó nạptiền và thực hiện thanh toán giao dịch Thêm vào đó cần phải có thiết bị đi kèm với víđiện tử là smartphone hoặc các thiết bị di động tương ứng khác có kết nối internet
Trang 31Hình 2.1: Ví điện tử Momo
Trang 32Được phát triển bởi Zion, ví điện tử ZaloPay nhận được sự ủng hộ của ngườidùng khá nhiều Đặc biệt là giới trẻ Ví điện tử ZaloPay được tích hợp đầy đủ các tínhnăng giúp người dùng sử dụng tiện lợi nhanh chóng Người dùng có thể dùng ZaloPaymọi lúc mọi nơi chon hu cầu sử dụng tài chính của mình.
Hình 2.2: Ví điện tử ZaloPay
Ví điện tử AirPay
Do ngân hàng TPBank phát triển, Airpay là ví điện tử nhận được sự quan tâmcủa người dùng công nghệ số trong sinh hoạt tài chính AirPay đảm bảo các tính năngthông dụng của ví điện tử như thanh toán hóa đơn, mua vé xem phim, mua thẻ game,nạp tiền điện thoại Người dùng còn có cơ hội nhận thêm nhiều lợi ích khi AirPay cóthực hiện một số chương trình tri ân khách hàng
Hình 2.3: Ví điện tử AirPay
Ví điện tử Payoo
Trang 33Payoo được đánh giá là an toàn cho mọi giao địch tài chính Ví điện tử Payoocung cấp tính năng thanh toán tiện lợi cho mọi hóa đơn như: các loại phí, tiền điệnthoại, tiền truyền hình, tiền internet,… Payoo cũng đáp ứng thanh toán mua sắm tạicác trang thương mại điện tử.
Hình 2.4: Ví điện tử Payoo
Ví điện tử Moca
Là ví điện tử trên ứng dụng Grab, Moca đảm bảo tính năng thanh toán cho đốitượng người dùng các dịch vụ Grab hiện nay Ngoài việc thanh toán cho các dịch vụGrab cung cấp như: di chuyển, giao hàng, giao thức ăn, đi chợ thì Moca cũng đượcdùng để chuyển tiền, nạp tiền điện thoại, thanh toán hóa đơn tại điểm giao dịch, thanhtoán các loại hóa đơn thông dụng
Trang 342.2.3 Nguyên tắc tổ chức của ví điện tử
Đối tượng quản lý ví điện tử
Ví điện tử gồm 2 đối tượng quản lý:
Đối tượng quản lý trực tiếp: Là những người dùng trực tiếp sử dụng các chức năng có sẵn trên ví điện tử như thanh toán, chuyển tiền, rút tiền,… Bên cạnh đó, đối tượng này còn có thể quản lý các thông cá nhân trên ví điện tử như xem số dư trong ví, thay đổi thông tin cá nhân,…
Đối tượng quản lý gián tiếp: Là những người lập trình viên thiết kế và xâydựng ra ví điện tử Đối tượng này không có quyền can thiệp vào ví điện tửcủa người dùng khi chưa có sự yêu cầu hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến việc sử dụng ví điện tử của người dùng
Cách ví điện tử lưu trữ thông tin
Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ số nói chung và của công nghệ điệntoán đám mây nói riêng thì nhu cầu lưu trữ thông tin của nhiều tổ chức hay doanhnghiệp trên thế giới thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau rất là cấp thiết Xu thế lưu trữthông tin trên đám mây ngày càng được lan rộng trên toàn thế giới Cho đến hiện nay
đã có rất nhiều tổ chức hay doanh nghiệp trên nhiều lĩnh vực khác nhau khắp mọi nơitiến hành chuyển sang cách thức lưu trữ thông tin trên đám mây thay vì lưu trữ thôngtin tại máy chủ được đặt tại trụ sở chính như trước Vì vậy, hầu như tất cả các doanhnghiệp về phát triển ví điện tử ngày nay đều áp dụng công nghệ điện toán đám mây đểlưu trữ thông tin trên đám mây nhằm đảm bảo trải nghiệm sử dụng của người dùng vàtính bảo mật an toàn thông tin cho người dùng Thêm vào đó việc áp dụng công nghệđiện toán đám mây một phần nào đó có thể giúp kỷ nguyên công nghệ số phát triểnvượt bậc hơn nữa
Trang 35Hình 2.1: Cách ví điện tử lưu trữ thông tin
Cách ví điện tử làm việc với ngân hàng
Một ví điện tử muốn liên kết được với một ngân hàng thì tổ chức về ví điện tửphải đi đến trụ sở chính của ngân hàng liên kết thỏa thuận Khi cả hai bên thỏa thuậnthành công thì bên bộ phận công nghệ thuộc phía ngân hàng muốn liên kết sẽ cung cấpcho tổ chức về ví điện tử một giao thức API (Application Programing Interface) Bộphận công nghệ thuộc tổ chức về ví điện tử sẽ sử dụng giao thức API được cung cấpbên phía ngân hàng liên kết để kết nối từ phía server của ví điện tử tới phía server củangân hàng liên kết Khi kết nối thành công với phía server ngân hàng liên kết thì cácchức năng trên ví điện tử như thanh toán, chuyển tiền, rút tiền,… sẽ có thể tương tácmột cách nhanh chóng với phía ngân hàng liên kết
Hình 2.2: Cách ví điện tử kết nối với ngân hàng
Trang 362.2.4 Những tính năng của ví điện tử
Thanh toán trực tuyến
Nhận và chuyển tiền qua mạng
Lưu giữ tiền trên mạng Internet
2.2.5 Vai trò của ví điện tử
Ví điện tử ra đời góp phần phát triển hệ thống kinh doanh thương mại điện tử, đem lại những lợi ích cho người mua, người bán, ngân hàng và xã hội
Người mua thực hiện nhanh chóng công việc thanh toán
Người bán tăng hiệu quả hoạt đọng bán hàng trực tuyến
Ngân hàng giảm sự quản lý các giao dịch thanh toán từ thẻ khách hàng
Dễ dàng và nhanh chóng chuyển và nhận tiền vượt qua rào cản địa lý
Xã hội giảm bớt lượng tiền mặt trong lưu thông, góp phần ổn định lạm phát…
2.2.6 Yêu cầu cần thiết của ví điện tử
Mức độ bảo mật cao, tránh bị mất cắp thông tin tài khoản người
dùng Hỗ trợ an toàn giao dịch cho cả người mua và người bán
Thanh toán nhanh chóng, an toàn và tiện
lợi Đặc biệt chống lừa đảo trực tuyến tốt
2.2.7 Ưu điểm của ví điện tử
Hạn chế nguy cơ mất hoặc hư hao tiền mặt:
Khi không có ví điện tử, chúng ta phải mang tiền mặt ở trong người mọi lúc mọinơi để có thể dễ dàng sử dụng tùy vào mục đích của mình Số tiền dù lớn hay nhỏ cũngđều có thể xảy ra những nguy cơ như: làm rơi ví, cướp giật, làm rách tiền… Việc đánhcắp ví điện tử khó khăn hơn rất nhiều so với việc đánh cắp ví truyền thống hay tàikhoản ngân hàng
Trang 37Thuận tiện trong việc thanh toán giúp tiết kiệm thời gian di chuyển và làmviệc:
Với ví điện tử, chúng ta chỉ cần 1 chiếc điện thoại smart phone là đã có thể thựchiện các cuộc giao dịch buôn bán từ khắp nơi thậm chí là ngoài nước mà không cầnphải tốn thời gian di chuyển, vận chuyển
Thao tác sử dụng đơn giản trên smart phone hoặc máy tính:
Smart phone hiện nay không còn xa lạ gì đối với xã hội của chúng ta Ngay cảnhững người trung niên, người cao tuổi vẫn có thể sử dụng được smart phone Chính
vì thế ví điện tử tạo ra với giao diện tiện lợi, rõ ràng, dễ sử dụng giúp nó dễ tiếp cận tớinhiều người dùng hơn, được lan truyền rộng rãi hơn Người tạo ra ví điện tử đã nắmbắt được lợi thế đó và phát triển nó thành công như ngày hôm nay
Thống kê tài chính chi tiêu mỗi thàng:
Mỗi khi chúng ta thực hiện 1 cuộc giao dịch, ví điện tử luôn luôn lưu lại lịch sử giao dịch chi tiết từ thời gian, người gửi, người nhận, nội dung giao dịch…., thống kêtổng tiền nạp vào và rút ra theo từng tháng giúp chung ta dễ dàng kiểm soát việc chi tiêu cá nhân
Có thể kết nối với tài khoản của nhiều ngân hàng:
Ví điện tử hiện nay đã phát triện rộng rãi, nó đã tiếp cận được tới rất nhiều ngườidùng chính là nhờ chức năng kết nối được với tài khoản của nhiều ngân hàng khácnhau Không phải người dùng nào cũng dùng chung 1 ngân hàng mà mỗi người có 1lựa chọn riêng về ngân hàng mình tin tưởng Ví điện tử không chỉ có thể kết nối vớinhững ngân hàng quen thuộc được nhiều người sử dụng mà còn có thể kết nối vớinhững tài khoản ngân hàng ít được biết tới hơn
Có rất nhiều ưu đãi khi thanh toán bằng ví điện tử
2.2.8 Nhược điểm của ví điện tử
Trang 38Vì mới xuất hiện trên thị trường gần đây nên hầu như các ví điện tử hiện nay khảnăng bảo mật vẫn chưa lấy được lòng tin của khách hàng, vẫn còn 1 số người e dè màkhông dám sử dụng ví Với 1 dịch vụ lưu trữ, bảo quản tiền bạc của người dụng thìyếu tố bảo mật là yếu tố đặt lên hàng đầu vì người dùng muốn tránh việc đánh mất, hưhao tiền mặt nên mới sử dụng ví điện tử.
Nơi chấp nhận thanh toán bằng ví hiện vẫn còn chưa nhiều:
Với việc chỉ mới xuất hiện thịnh hành gần đây, ví điện tử vẫn chưa thể sánhngang với các phương thức thanh toán truyền thống Hiện nay vẫn còn rất nhiều ngườichọn cách thanh toán truyền thống, bên cạnh đó vẫn còn nhiều nơi vẫn chưa chấp nhậnviệc thanh toán qua ví, hoặc chỉ 1 loại ví riêng biệt không có tính nhất quán
Phí dịch vụ hơi cao so với các hình thức thanh toán tương tự:
Người dùng sẽ được hưởng ưu đãi miễn phí phí dịch vụ với số lượng giao dịchnhất định, nhưng khi đã đủ số lượng giao dịch, ví điện tử sẽ bắt đầu thu phí và phí này
có thể nhiều hoặc ít tùy vào loại ví mà người dùng sử dụng So với hình thức thanhtoán tương tự thì mức phí này vẫn hơi cao hơn vì ví không thu phí duy trì mà chỉ thuphí giao dịch
2.2.9 Các lưu ý khi sử dụng ví điện tử
Hiểu rõ ví điện tử là gì sẽ giúp người dùng sử dụng tối ưu và gia tăng hiệu quả
mang lại Bên cạnh đó, người dùng cần lưu ý cách sử dụng ví điện tử an toàn
Luôn chủ động bảo mật thông tin ví điện tử nhằm tránh bị kẻ gian trục lợi.Không dùng chung tài khoản ví điện tử để đảm bảo an toàn và dễ dàngkiểm soát chi tiêu tài chính
Cài đặt thêm việc xác thực giao dịch bằng mã OTP để đảm bảo quyền lợi
cá nhân
Chủ động thay đổi mật khẩu từ 6 tháng/ lần nhằm tránh kẻ gian trục lợi
Trang 392.2.10 Tương lai phát triển của ví điện tử
Trở thành xu hướng thanh toán tất yếu trong tương lai:
Trên thị trường hiện nay việc thanh toán không cần dùng tiền mặt đang trở thành
xu hướng được nhiều người đón nhận Chúng ta có thể thấy nhu cầu thanh toán bằng
ví điện tử ngày càng cao nhờ những lợi ích tích cực mà nó mang lại Trong vài năm trởlại đây, việc xuất hiện của các loại ví điện tử như: MoMo, AirPay, ZaloPay… đã giúpngười tiêu dùng quen thuộc và sử dụng trong các hoạt động giao dịch từ đơn giản như:
đi chợ, mua sắm… cho đến đóng các loại phí, chuyển tiền…
Tránh được rủi ro khi phải mang trong người số tiền lớn khi bây giờ thứ ngườidùng cần chỉ là 1 chiếc điện thoại smart phone có ứng dụng ví điện tử
Ví điện tử phổ biến hơn còn dựa vào các yếu tố như: bảo mật, các ưu đãi hấp dẫnkhi ra mắt, nhiều tiện ích kèm theo như: dịch vụ ăn uống, mua sắm trực tuyến… đều
có ở trong ứng dụng
Ví điện tử có tính bảo mật cao:
Các ví điện tử hiện nay đều sử dụng những công nghệ bảo mật cao cấp, tiên tiếnnhư xác thực 2 lớp, dấu vân tay, nhận diện khuôn mặt, tự động khóa ứng dụng khi hếtthời gian truy cập, các tính năng mã hóa giúp bảo vệ thông tin người dùng
Một số ví còn có công nghệ thông minh tự động đánh giá và nhận biết các giaodịch bất thường dựa trên việc phân tích các giao dịch trong quá khứ trên tài khoảnngười dùng Đây là 1 điều cực kì an tâm khi phát hiện có bất thường thì ví sẽ lập tứcngăn chặn giao dịch, tránh sự thất thoát trong tài khoản
Các ví điện tử lớn hiện nay đều có những giấy chứng nhận bảo mật toàn cầu dànhcho nhà cung cấp dịch vụ Các chứng chỉ quốc tế này có giá trị rất cao trong đảm bảoviệc bảo mật luôn được quan tâm tối đa
Nhiều tính năng tiện lợi hơn:
Thanh toán các chi phí hóa đơn định kỳ: Cũng là một dạng thanh toán không tiền