Nó được đo bằng tổng các thế năng cần thiết để tạo nên một đơn vị dòng điện, dòng lưu chất, dòng nhiệt, hoặc vận tốc.. Nó được đo bằng tổng các thế năng cần thiết để gia tăng một đơn vị
Trang 1• Các hệ thống điều khiển thường bao gồm các loại phần tử khác nhau – sự kết hợp
giữa những phần tử điện, lỏng, khí, nhiệt và cơ
• Những loại phần tử này đều có thể được mô tả thông qua 4 đặc tính chung: trở kháng, dung lượng, quán tính và thời gian trễ
• Bốn đặc tính chung này được định nghĩa dựa trên 3 thông số:
• Thông số 1: Lượng vật chất, năng lượng, hoặc khoảng cách
• Thông số 2: Lực tác động hay thế năng để làm thay đổi những biến định lượng
• Thông số 3: Thời gian
Trang 2• Trở kháng: là sự ngăn cản chuyển động của vật thể hoặc năng lượng Nó được đo
bằng tổng các thế năng cần thiết để tạo nên một đơn vị dòng điện, dòng lưu chất, dòng
nhiệt, hoặc vận tốc
• Dung lượng: là tổng lượng vật chất, năng lượng, hay khoảng cách cần thiết để tạo nên
sự thay đổi một đơn vị thế năng
• Quán tính (độ tự cảm): là sự ngăn cản thay đổi trạng thái của chuyển động Nó được
đo bằng tổng các thế năng cần thiết để gia tăng một đơn vị dòng điện, dòng lưu chất,
dòng nhiệt, hoặc vận tốc trong một đơn vị thời gian (giây)
• Thời gian trễ: là khoảng thời gian giữa thời điểm xuất hiện tín hiệu vào và thời điểm
xuất hiện tín hiệu ra tương ứng
fo(t) = fi(t - td)
Trang 3• Điện trở: là tính chất của vật liệu, nó ngăn cản chuyển động của dòng điện Vật liệu
dẫn điện tốt có giá trị điện trở thấp, còn vật liệu cách điện có giá trị điện trở rất cao
Trang 4Thí dụ: Một phần tử điện được biết là có đặc tính V-A tuyến tính Xác định điện trở của
phần tử khi điện áp sử dụng là 24 V sẽ gây ra một dòng 12 mA chạy qua phần tử
Trang 5• Điện dung: là lượng điện tích cần thiết để tạo nên sự thay đổi một đơn vị điện áp Đơn
vị của điện dung là farad (F)
Lưu ý: nếu thì
và Thí dụ: Cho một tín hiệu dòng điện có biên độ 0.1 mA chạy qua một tụ điện trong
khoảng thời gian 0.1 s, điện áp của tụ tăng từ 0 đến +25 V Hãy xác định giá trị điện dung
Trang 6• Điện cảm: là lượng điện áp cần thiết để làm tăng một đơn vị dòng điện trong một giây
Đơn vị của điện cảm là Henry (H)
Lưu ý: nếu thì
và Giải:
Trang 7• Thời gian trễ: là khoảng thời gian cần thiết để truyền một tín hiệu từ điểm nguồn đến
điểm đích Đối với phần tử điện, tốc độ truyền rất lớn (từ 2 108 đến 3 108 m/s) so với
những phần tử khác trong hệ thống, vì thế sự ảnh hưởng của thời gian trễ này đối với hệ thống điều khiển thường không xét đến
Trang 8Thí dụ: (a) xác định thời gian trễ cho một đường truyền dài 600 m với vận tốc truyền là
2.3 108 m/s
(b) Phi thuyền trong không gian cách trái đất 2000 km truyền đi một tín hiệu với
vận tốc 3 108 m/s Xác định khoảng thời gian để tín hiệu truyền đến mặt đất
Giải: (a)
(b)
Trang 9• Trở kháng: trở kháng của chất lỏng là đặc điểm của ống, van, tiết diện … mà làm cản
trở chuyển động của dòng chảy Nó được đo bằng sự thay đổi áp suất cần thiết để làm
tăng một đơn vị lưu lượng Mối quan hệ này được thể hiện qua phương trình dòng chảy
Có hai loại dòng chảy: chảy tầng và chảy rối - tùy thuộc vào trị số Reynolds
Với : khối lượng riêng của lưu chất (kg/m3)
v: vận tốc trung bình của dòng chảy (m/s)
d: đường kính trong của ống dẫn (m)
: hệ số nhớt tuyệt đối của lưu chất (kg/m.s)
Trang 10Ở dòng chảy tầng, mối quan hệ giữa áp suất và lưu lượng dòng chảy là tuyến tính Do
đó giá trị trở kháng là hằng số Còn ở dòng chảy rối, mối quan hệ này là phi tuyến Khi
lưu lượng dòng chảy tăng, giá trị trở kháng tăng theo
Trang 11Đối với dòng chảy tầng trong ống tròn:
Trang 12Thí dụ: Một nguồn dầu 15oC chảy dọc một ống nằm ngang có đường kính 1 (cm) với lưu
lượng dòng chảy là 9.42 (L/min) Ống dài 10 (m) Hãy xác định trị số Reynolds, trở kháng
và khoảng sụt áp trong ống Cho biết nguồn dầu có khối lượng riêng: = 880 (kg/m3), và
hệ số nhớt: = 0.160 (Pa.s)
Trang 13Giải:
• Chuyển đổi đơn vị:
• Vận tốc trung bình:
Trang 14Thí dụ: Một nguồn nước 15 C chảy trong một ống thép có đường kính 0.4 (in) với lưu
lượng dòng chảy là 6.0 (gal/min) Ống dài 50 (ft) Hãy xác định trị số Reynolds, trở kháng
và khoảng sụt áp trong ống Cho biết nguồn nước có khối lượng riêng: = 1000 (kg/m3),
và hệ số nhớt: = 0 001 (Pa.s)
Giải:
• Chuyển đổi đơn vị:
• Vận tốc trung bình:
Trang 15Đây là dòng chảy rối, cần phải tính hệ số ma sát
Hệ số chảy rối:
Trang 16• Dung lượng: dung lượng của phần tử lỏng được xác định bằng sự thay đổi thể tích
cần thiết trong thùng chứa để tạo nên sự thay đổi một đơn vị áp suất ở đầu ra của thùng
Sự thay đổi áp suất trong thùng phụ thuộc vào 3 yếu tố: sự thay đổi chiều cao của khối
lưu chất (H ), gia tốc trọng trường (g), khối lượng riêng của lưu chất ()
Với A là diện tích mặt cắt ngang trung bình của khối lưu chất
Trang 17Thí dụ: Một thùng chứa có đường kính 1.83 (m) và cao 10 (ft) Hãy xác định dung lượng của thùng chứa đối với mỗi loại lưu chất dưới đây
(a) nước (water), = 1000 (kg/m3) (b) dầu (oil), = 880 (kg/m3)
(c) dầu lửa (kerosene), = 800 (kg/m3) (d) xăng (gasoline), = 740 (kg/m3) Giải:
Trang 18• Quán tính: quán tính của phần tử lỏng được đo bằng tổng sụt áp trong ống dẫn để làm
tăng một đơn vị lưu lượng dòng chảy trong một giây
Ta có:
Thí dụ: Xác định quán tính của dòng nước chảy trong ống có đường kính 2.1 (cm) và dài
65 (m)
Giải:
Trang 19• Thời gian trễ: luôn xảy ra khi dòng lưu chất di chuyển từ điểm này đến điểm kia
Thí dụ: Dòng lưu chất chảy trong một ống dài 200 m với đường kính 6 cm Lưu lượng
dòng chảy là 0.0113 m3/s Hãy xác định thời gian trễ
Giải:
Trang 20• Trở kháng: trở kháng của chất khí là đặc điểm của ống, van, tiết diện … mà làm cản
trở dòng khí Nó được đo bằng sự thay đổi áp suất cần thiết để làm tăng một đơn vị lưu
lượng khí (kg/s) Dòng khí chảy trong ống có thể là chảy tầng hay chảy rối
• Dòng chảy tầng: khoảng sụt áp tỉ lệ thuận với vận tốc dòng chảy
• Dòng chảy rối: khoảng sụt áp tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc dòng chảy
Trong thực tế, dòng khí hầu như là chảy rối Nếu khoảng sụt áp nhỏ hơn 10% giá trị áp
suất ban đầu, phương trình dòng chảy (cho lưu chất không nén được) sẽ cho kết quả
chính xác về tốc độ dòng chảy khí
Trang 21Thí dụ: Đồ thị quan hệ giữa lưu lượng khí (W) với độ sụt áp (p) được cho ở hình bên
dưới Xác định trở kháng của phần tử khí này khi lưu lượng dòng khí là 0.6 (kg/s)
Trở kháng cần tìm là độ dốc của đường tiếp tuyến tại điểm làm việc
Trang 22Thí dụ: Một dòng không khí ở 15 C chảy với vận tốc 0.03 (kg/s) trong một ống nhẵn dài
30 (m) có đường kính 4 (cm) Xác định độ sụt áp và trở kháng dòng khí Nếu áp suất ở
ngõ ra (p2) là 102 (kPa), hãy tính áp suất ngõ vào Đối với dòng khí: = 1.22 (kg/m3), và
= 1.81 10-5 (Pa.s)
Giải: ta có
Hệ số ma sát
Trang 23• Dung lượng: dung lượng của chất khí được xác định bằng sự thay đổi khối lượng khí
trong bình chứa để tạo nên sự thay đổi một đơn vị áp suất trong điều kiện đẳng nhiệt
Phương trình trạng thái của khí ký tưởng:
Với p: áp suất tuyệt đối của chất khí (Pa)
Trang 24Khối lượng khí:
Thí dụ: Một nồi áp suất có thể tích là 0.75 (m3) Xác định dung lượng của nồi nếu chất
khí được dùng là Nitơ ở nhiệt độ 20oC
Giải:
Trang 25• Nhiệt trở: là đặc tính ngăn cản sự truyền nhiệt của vật thể Nó được đặc trưng bằng sự
chênh lệch nhiệt độ để tạo nên một nhiệt lượng bằng 1 W (J/s) Thông thường, dòng
nhiệt xuất hiện qua vách ngăn giữa hai lưu chất (lỏng hoặc khí) có nhiệt độ khác nhau
Nhiệt xuyên qua vách từ lưu chất nóng đến lưu chất lạnh hơn
To
Ti
Nhiệt trở đơn vị:
Trang 26Vách ngăn hai lớp chất lỏng (có
nhiệt độ khác nhau) thường là một
thành phần tổng hợp
Nếu hệ số dẫn nhiệt của màng lưu
chất là h, thì nhiệt trở đơn vị của
màng là:
Nếu vật liệu cách nhiệt có bề dày là
x, và độ dẫn nhiệt là k, thì nhiệt trở
đơn vị của lớp cách nhiệt là:
Nhiệt trở tổng tương đương:
Trang 27Thí dụ: Một vách ngăn có 2 lớp như hình minh họa ở trên: 1 lớp bằng thép dày 1 (cm) và
1 lớp bằng vật liệu cách nhiệt dày 2 (cm) Màng bên trong là nguồn nước tĩnh (ở nhiệt độ
45oC) và màng bên ngoài là dòng khí (ở nhiệt độ 85oC) chuyển động với vận tốc 6 (m/s)
Nhiệt độ chệnh lệch Td giữa nguồn nước và bề mặt vách ước lượng là 10oC Kích thước vách ngăn là 2 (m) 3 (m) Xác định nhiệt trở đơn vị, nhiệt trở tổng, và nhiệt lượng
truyền qua vách ngăn Cho biết độ dẫn nhiệt của thép là k1 = 45 W/m.K, và với lớp cách
nhiệt là k2 = 0.036 W/m.K
Giải: diện tích vách ngăn
Trang 28Nhiệt trở đơn vị
Nhiệt trở tổng
Nhiệt lượng truyền qua vách
Trang 29Hệ số dẫn nhiệt của màng lưu chất trong những điều kiện khác nhau
• Đối lưu tự nhiên đối với dòng không khí tĩnh
Lớp cách nhiệt 1
Lớp cách nhiệt 2 Lớp cách nhiệt 1
• Đối lưu tự nhiên đối với dòng nước tĩnh
• Đối lưu tự nhiên đối với dầu
Trang 30• Đối lưu cưỡng bức đối với dòng không khí trong ống thẳng trơn nhẵn
Trang 31• Nhiệt dung: là lượng nhiệt cần thiết để làm thay đổi một đơn vị nhiệt độ
Với m: khối lượng (kg)
một chất lên một đơn vị nhiệt độ (J/kg.K)
Đối với nước: = 1000 (kg/m3) và Sh = 4190 (J/kg.K)
Thí dụ: Xác định nhiệt dung của 8.31 m3 nước
Trang 32• Ma sát: là đặc tính ngăn cản chuyển động của hệ cơ, và được xác định bằng lực cần
thiết để tạo nên sự thay đổi một đơn vị vận tốc
- Xi lanh dầu ép cố định
- Thanh piston được nối với bộ phận di động M
- Dầu trong xi lanh chảy từ buồng này đến buồng kia qua khe hở giữa xi lanh và piston
- Lưu lượng dầu chảy qua khe hở tỷ lệ với vận tốc dịch chuyển của khối M
- Lực đẩy chất lỏng - do hiệu áp (p2 – p1) tạo nên - ngược chiều với chiều chuyển động của khối M và tỷ
lệ với tiết diên A của piston
Trang 33Trở kháng do dòng chảy tầng – ma sát ướt
Trở kháng do ma sát ướt và ma sát Coulomb
- Miếng chặn tạo ra một ma sát không đổi – độc
lập với vận tốc của khối M – được gọi là ma sát
Coulomb
Trang 34Thí dụ: Một thiết bị giảm chấn được dùng trong
một máy đóng gói Dòng chảy trong bộ giảm
Trang 35• Cơ dung (thế năng): được xác định bằng lượng di động của lò xo để tạo nên một đơn
vị lực Nghịch đảo của cơ dung được gọi là hằng số lò xo (độ cứng), K
Thí dụ: Một lò xo được dùng để tạo nên thế năng trong một hệ thống Một lực 100 (N)
nén lò xo một khoảng 30 (cm) Xác định cơ dung và hằng số lò xo
Giải:
• Quán tính: được xác định bằng lực cần thiết để tạo nên một đơn vị gia tốc Nó được
định nghĩa bởi định luật II của Newton và thành phần khối lượng mô tả đặc tính của hệ
thống
Trang 3627.5 (m/s) trong khoảng thời gian 6
(s) Xác định khối lượng của B
Giải: ta có
Xe A
Xe B
• Thời gian trễ: là thời gian cần thiết
để di chuyển khối vật liệu từ nơi này
đến nơi khác