1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Done - Thuế_Rsm - Copy.docx

59 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Tính Thuế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 8,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[TX/F6 Tóm tắt kiến thức] Chapter 2 CIT Phương pháp tính thuế Bài học sau đây sẽ giới thiệu về phương pháp tính thuế Thu nhập Doanh nghiệp theo 2 phương pháp trực tiếp và gián tiếp A Mục tiêu bài học[.]

Trang 1

[TX/F6: Tóm tắt kiến thức] Chapter 2: CIT - Phương pháp tính thuế

Bài học sau đây sẽ giới thiệu về phương pháp tính thuế Thu nhập Doanh nghiệp theo 2 phương pháp trực tiếp và gián tiếp

A Mục tiêu bài học

B. Sau khi học xong bài này, các bạn cần phải nắm được:

Hai cách xác định thuế TNDN: trực tiếp và gián tiếp

Cách xác định doanh thu tính thuế và chi phí được trừ trong Phương pháp gián tiếp

B Nội Dung

I Tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp

1 Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp để tính thuế TNDN bao gồm:

Đơn vị sự nghiệp nhà nước (administrative bodies)

Tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam

Doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp trực tiếp (direct method) có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh

2 Cách tính thuế 

Đối tượng tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp sẽ tính thuế TNDN phải nộp tính theo tỷ lệ % trên

doanh thu, cụ thể như sau:

Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%

Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%

Đối với hoạt động khác: 2%

Công thức tính:        CIT payable = Taxable revenue * Tax rate

Ví dụ: 

Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng

II Tính thuế TNDN theo phương pháp gián tiếp

1 Công thức chung để tính thuế TNDN

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất

Thu nhập tính thuế    = Thu nhập chịu thuế -Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển

Thu nhập chịu thuế   = Doanh thu (2) - Chi phí được trừ (3) + Các khoản thu nhập khác

Trang 2

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách xác định doanh thu và chi phí được trừtrong phương pháp tính

thuế TNDN gián tiếp

2 Doanh thu tính thuế (Taxable revenue)

a Xác định doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN được xác định như sau:

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Doanh nghiệp tính thuế VAT theo:

o Phương pháp khấu trừ: Doanh thu tính thuế là doanh thu không có VAT

o Phương pháp trực tiếp: Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm VAT

Trong trường hợp khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. 

Ví dụ:

Doanh nghiệp A bán hàng thu tiền sau cho khách hàng trị giá 100 triệu đồng Doanh nghiệp A ghi nhận doanh thu

100 triệu đồng này tại thời điểm giao hàng hóa cho khách hàng. 

Năm X1, Doanh nghiệp B có một hợp đồng cho thuê văn phòng 5 năm với trị giá 500 triệu đồng Khi đó, nếu kháchhàng trả tiền trước toàn bộ 500 triệu đồng này, doanh nghiệp có thể ghi nhận toàn bộ 500 triệu đồng vào doanh thutính thuế năm X1 hoặc phân bổ trong 5 năm liên tiếp, mỗi năm hạch toán doanh thu tính thuế 100 triệu đồng

b Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN được quy định như sau:

Đối với hoạt động bán hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

Ví dụ:

Doanh nghiệp A có hợp đồng bán 100 tấn gạo cho Doanh nghiệp B Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm Doanh nghiệp A giao số hàng này cho Doanh nghiệp B

Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng

phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua 

Ví dụ:

Doanh nghiệp A có hợp đồng xây nhà với chủ đầu tư với 3 gói thầu: xây dựng 20 tầng đầu, xây dựng 20 tầng tiếp theo và xây 10 tầng cuối Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm Doanh nghiệp A bàn giao từng gói thầu, xuất hóa đơn và được Doanh nghiệp B nghiệm thu, chấp nhận chi trả, 

Đối với hoạt động vận tải hàng không: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua;

Ví dụ:

Doanh nghiệp hàng không B có hợp đồng chở khách, tiền vé máy bay đã thu khi khách hàng mua vé Thời điểm ghinhận doanh thu là thời điểm máy bay hạ cánh an toàn tại sân bay đích đã ghi trên vé máy bay

Trang 3

Các trường hợp khác: Căn cứ theo quy định cụ thể của pháp luật (Dịch vụ tài chính, bảo hiểm, đại lý…)

c Xác định doanh thu tính thuế trong một số trường hợp cụ thể

Trường hợp Cách xác định doanh thu chịu thuế

1 Bán trả góp, trả chậm

Doanh thu là tiền bán hàng hóa, dịch vụ không bao gồm lãi trả góp, trả chậm.

Doanh nghiệp bán ô tô trả góp với doanh thu 1 tỷ trong 2 năm Doanh nghiệp tính lãi 5%/ năm với khách hàng Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu chịu thuế là 1 tỷ tại thời điểm bán

2 Hàng hóa dịch vụ dùng để

trao đổi, tiêu dùng nội bộ

Trường hợp doanh nghiệp sản xuất hàng hóa dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ không

dùng để phục vụ SXKD, doanh thu tính thuế là giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi.

Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất hàng hóa dùng để phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tiếp tục đưa vào sản xuất để làm thành phẩm, dùng để tiếp khách của bộ phận

sales, dùng làm tài sản cố định trong nhà máy, hàng khuyến mại…) thì doanh nghiệp kê khai doanh thu tính thuế bằng 0

3 Bán hàng qua đại lý

Đối với doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý: Doanh thu tính thuế là tổng số tiền bán hàng hóa.

Doanh nghiệp nhận làm đại lý: Doanh thu tính thuế là tiền hoa hồngđược hưởng theo hợp

đồng đại lý, ký gửi hàng hóa

4 Hoạt động cho thuê tài sản

Bên thuê trả tiền theo hàng kỳ: Doanh thu tính thuế là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp

ngân hàng nước ngoài

Doanh thu tính thuế là số tiền thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu cho thuê tài , phải thu phát sinh.

6 Hoạt động cung cấp điện,

nước sạch

Doanh thu tính thuế là số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. 

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện

và được ghi trên hóa đơn

 

Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày 05/12 đến ngày 05/01 Doanh thu của hóa đơn này được tính vào tháng 01

7 Hoạt động kinh doanh bảo Doanh thu tính thuế là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm sau khi đã trừ đi các khoản phải chi như: hoàn, giảm phí bảo hiểm, nhận tái bảo hiểm

hoàn, giảm hoa hồng…

Trang 4

Trường hợp các bên tham gia hợp đồng phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế TNDN thì thực hiện như phân chia theo lợi nhuận trước thuế, tuy nhiên người đại diện có

thêm trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế thay cho các bên tham gia. 

10 Hoạt động kinh doanh trò

chơi có thưởng Doanh thu tính thuế là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách

11 Hoạt động kinh doanh

chứng khoán Doanh thu tính thuế là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành, các dịch vụ quản lý, tư vấn và phát hành khác theo quy định của pháp luật. 

3 Xác định chi phí được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế (Deductible and non-deductible expenses) 

a Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau

Ví dụ: 

Trang 5

Tháng 8/2014 doanh nghiệp A (DN A) mua hàng có hóa đơn ghi 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán Trong kỳ tính thuế năm 2014, DN A đã tính vào chi phí được trừ với giá trị mua hàng hóa này. 

Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015)

b Các khoản chi không được trừ và được trừ khác

Các khoản chi phí không đáp ứng các điều kiện kể trên là các khoản chi phí không được trừ

Các trường hợp chi phí không được trừ và được trừ cần chú ý khác được nêu trong bảng sau:

Nhóm chi phí Chi phí được trừ (deductible expenses) Chi phí không được trừ (non-deductible expenses)

Chi phí tổn thất 

phí tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoặc trường hợp bất khả kháng khác; hàng

bị hư hỏng tự nhiên, hết hạn sử dụng có đầy

Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất(hư hỏng)

Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường 

Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường

Phần thiệt hại đã được bồi thường hoặc chi phí thiệt

không có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh

Chi phí khấu hao

liên quan đến Tài

sản cố định

(TSCĐ)

Chi phí khấu hao của TSCĐ phục vụ cho người lao

tại doanh nghiệp. 

Ví dụ: Nhà nghỉ cho nhân viên, nhà ăn; nhà vệ sinh, phòng y tế; cơ sở đào tạo nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón; nhà ở trực tiếp cho người lao động…

Chi phí khấu hao của TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 

Ví dụ: Xe hơi của công ty được dùng để đưa đón Giám đốc nhưng không có trọng điều lệ của công ty

Trường hợp TSCĐ ngừng hoạt độngdo:

Sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng Tạm thời dừng để sửa chữa, bảo dưỡng với thời dưới 12 tháng.

Sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động SXKD thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và đượctính vào chi phí được trừ

Trường hợp TSCĐ ngừng hoạt động do:

Sản xuất theo mùa vụ với thời gian trên 09 tháng; Tạm thời dừng để sửa chữa, bảo dưỡng trên 12 tháng

Toàn bộ phần khấu hao kể từ lúc tạm ngừng hoạt động

sẽ là chi phí không được trừ

TSCĐ thuê tài chính được trừ chi phí khấu hao   TSCĐ không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu

không được quản lý trong sổ kế toán theo quy

Trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá nhỏ hơn 1.6 tỷcủa ô tô ≤ 9 chỗ (trừ ô tô chuyên kinh

doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn)

Trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá trên 1.6

 ô tô ≤ 9 chỗ(trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải

hành khách, du lịch và khách sạn)

Trang 6

Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng Công ty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý Số tiền trích khấu hao là 1 tỷ đồng (ô tô dùng trong 6 năm) Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷđồng/6 năm = 267 triệu đồng Doanh nghiệp A thanh lýbán xe là 5 tỷ đồng.

Thu nhập từ thanh lý xe: 5 tỷ đồng - (6 tỷ đồng - 1 tỷ đồng) = 0 đồng

Các khoản chi được phân bổ vào chi phí kinh

 không quá 03 năm:

Công cụ dụng cụ (CCDC) không đủ điều kiện để

xác định là TSCĐ 

Các tài sản không thuộc tài sản cố định như: tài liệu

kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép, quyền sử dụng

thương hiệu, nhãn hiệu

Trích khấu hao vượt mức quy định:  

Khấu hao nhanh: Vượt quá 2 lầnkhấu hao đường

Khấu hao nhanh: Không vượt quá 2 lần so với khấu hao đường thẳng nhưng DN không có lãi 

Vượt các mức khấu hao khác được quy định

Đánh giá lại giá trị TSCĐ: tính khấu hao theo giá trị

đánh giá lại Khấu hao với tài sản đã khấu hao hết giá trị

Khấu hao công trình trên đất dùng trong hoạt

sản xuất kinh doanh: trích khấu hao theo quy

định nếu công trình:

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  

Được quản lý, hạch toán theo quy định

Có hóa đơn thanh toán khối lượng công trình bàn

Khấu hao công trình trên đất vừa dùng để sản xuất kinh doanh vừa dùng cho mục đích khác thì không

được trích khấu hao với phần công trình không sử dụngcho hoạt động sản xuất kinh doanh

Khấu hao giá trị quyền sử dụng đất hữu hạn là chi

phí được trừ Khấu hao giá trị quyền sử dụng đất vô thời hạn là chiphí không được trừ

Doanh nghiệp mua TSCĐ là nhà thì được trích

khấu hao với phần giá trị của nhà nếu thỏa mãn

các điều kiện chi phí được trừ của TSCĐ như trên

Doanh nghiệp mua TSCĐ là nhà, có kèm theo quyền sử

dụng đất thì quyền sử dụng đất phải ghi riêng là TSCĐ vô hình và không được khấu trừ

Trích khấu hao với TSCĐ là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng để kinh doanh vận chuyển, du

lịch, khách sạn

Chi phí không có

hóa đơn DN mua hàng hóa không có hóa đơn (nhưng có lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo

mẫu số 01/TNDN kèm theo chứng từ thanh toán)

trong các TH sau: 

Hàng hóa mua từ người trực tiếp khai thác (nông

lâm, thủy sản, đá cát sỏi), người nhặt phế liệu,

người trực tiếp sản xuất sản phẩm thủ công

từ hộ kinh doanh có doanh thu chịu nhỏ hơn 100 triệu đồng/năm

Doanh nghiệp mua hàng hóa không có hóa đơn thì chi phí mua hàng không được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Trang 7

Mua tài sản dịch vụ của hộ cá nhân không kinh

doanh trực tiếp bán ra

Thuê tài sản

Chi phí thuê tài sản: được trừ phần chi phí thuê và

thuế nộp thay nếu đủ chứng từ

Đối với TH thuê tài sản của cá nhân: Không có hợp

đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền, chứng từ nộp

thuế thay cá nhân

Chi phí thuê tài sản không có đủ chứng từ.

Chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê, có quy

định trong hợp đồngthì chi phí sửa chữa này

tính chi phí hoặc phân bổ dần vào chi trong vòng 03 năm.

chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân

theo số năm đã trả tiền trước

Chi phí tiền lương,

tiền công cho

người lao động 

Chi phí tiền lương, đã hạch toán là chi phí trong kỳ

 không chi trả hoặc không có chứng từ thanh

toán theo quy định

Các khoản chi mang tính chất tiền lương tiền

có hóa đơn, chứng từ theo quy định: 

Ký hợp đồng với người nước ngoài ghi: doanh

nghiệp trả thay tiền học cho con học tại Việt

từ bậc mầm non đến THPT

Ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài ghi rõ:

Doanh nghiệp Việt Nam chịu chi phí chỗ

 chuyên gia trong thời gian công tác tại Việt

Ký hợp đồng với NLĐ khi: Doanh nghiệp trả tiền

cho NLĐ Khoản tiền học phí chi trả cho con của người lao

động Việt Nam làm việc ở nước ngoài đồng thời có

con đang học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm

non đến THPT

Các khoản chi tiền lương, thưởng không ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng trong HĐLĐ, hoặcthỏa tập thể, quy chế công ty…

Doanh nghiệp chi trả tiền học phí cho con của

 lao động Việt Nam đang làm việc ở trong

hoặc người lao động Việt Nam đang làm việc tại

nước ngoài có con học ở nước ngoài nhưng từ bậc đại học trở lên thì không thuộc diện được miễn thuế

TNCN

Trích lập quỹ lương dự phòng cho tiền lương chưa

chi năm trước, không quá 17% quỹ lương thực

(tổng chi phí lương đã chi trong năm đến thời gian quyết toán)  

Trích lập dự phòng, phải đảm bảo doanh nghiệp

không bị lỗ

Tính giảm chi phí được trừ đối với

Khoản chi, trích trước cho NLĐ nhưng hết thời hạn quyết toán thuế chưa chi 

Khoản lập dự phòng cho tiền lương mà sau 6

 kể từ ngày hết năm tài chính không sử hoặc chi không hết

lương trả cho chủ DN tư nhân, DN TNHH một thành viên; người sáng lập, thành viên HĐQT của không trực tiếp kinh doanh

Chi phí khác cho

người lao độngđơn, chứng từ chi trang phục bằng hiện vậtcho NLĐ có hóa triệu đồng/người/năm hoặc chi bằng hiện vật không chi trang phục bằng tiền cho NLĐ vượt quá 05

có chứng từ

Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không

có quy chế quy định cụ thể, không có hội đồng nghiệm thu

Trang 8

Phụ cấp đi công tác, thuê chỗ ở có đủ hóa đơn

chứng từ. 

Chi phí phụ cấp đi lại mà DN khoán cho NLĐ theo

đúng quy chế của DN

Trường hợp DN cử người đi công tác, phát sinh chi

phí lớn hơn 20 triệu đồng, thanh toán thẻ cá

cần có: Hóa đơn, chứng từ phù hợp; Quyết định cử đi công tác, Quy chế công ty cho phép

Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động

Khoản chi phí cho lao động  nữ: 

Chi cho công tác đào tạo lại nghề khi nghề cũ

không còn phù hợp (bao gồm: học phí + chênh lệch

tiền lương ngạch bậc)

Lương và phụ cấp cho giáo viên ở nhà trẻ của

tổ chức, quản lý

Chi cho LĐ thiểu số: học phí đi học + chênh lệch

tiền lương ngạch bậc, hỗ trợ nhà ở, BHXH, BHYT

trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo

quy định

Chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo

hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho

người lao động: 

Nhỏ hơn 03 triệu đồng/người/ tháng 

Có quy định rõ trong hợp đồng LĐ, hoặc thỏa ước

LĐ, quy chế công ty…

Phần chi vượt mức 3 triệu đồng/người/tháng để trích quỹ bảo hiểm tự nguyện và các khoản chi vượt quy định về bảo hiểm có tính chất an sinh xã

khácChi bảo hiểm hưu trí tự nguyện không được trừ

DN không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp

nợ bảo hiểm)

Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động

không theo quy định 

Khoản chi mang tính chất phúc lợi trực tiếp cho

không vượt quá 1 tháng lương bình thực tế thực hiện trong năm như: 

Đám hiếu, đám hỷ của bản thân NLĐ và gia đình,

khen thưởng con NLĐ

Nghỉ mát, điều trị, 

Hỗ trợ học nghề, hỗ trợ ảnh hưởng thiên tai; hỗ trợ

đi lại ngày lễ, các loại BH tự nguyện 

Khoản chi vượt

vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên

liệu, năng lượng đã có quy định

Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội vượt mức quy định của Hiệp hội

Góp vốn kinh

doanh

DN có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị này không

tính vào chi phí được trừ 

Chi phí lãi vay Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của

Trang 9

đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá

 mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố

Khoản chi phí lãi vay của DN đã góp đủ vốn điều

, để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì được tính

vào chi phí được trừ

Chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của

Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, mà

hết kỳ hạn, chưa chi hoặc chi không hết.

Trường hợp DN ghi nhận doanh thu tính thuế

 chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước theo quy định Khi kết thúc hợp đồng,

DN phải xác định chính xác chi phí để điều chỉnh

chi phí được trừ vào kỳ tính thuế kết thúc hợp

Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫncủa Bộ Tài chính về trích lập dự

Lỗ chênh lệch tỷ

Lỗ đánh giá lại khoản nợ gốc ngoại tệ được tính

vào chi phí được trừ

Giai đoạn đầu tư TSCĐ của DN mới thành lập,

chưa đi vào hoạt động: ghi riêng chênh lệch tỷ

phát sinh khi thanh toán và chênh lệch khi đánh giá lại các khoản nợ Khi hoàn thành xây

dựng: lãi lỗ (sau khi bù trừ) trong giai đoạn đầu tư

xây dựng phân bổ dần vào doanh thu/chi phí tài

 hoặc trong vòng 5 năm.

Giai đoạn sản xuất kinh doanh(kể cả có hoạt động

đầu tư đầu tư): chênh lệch tỷ giá hối đoái từ các

giao dịch bằng ngoại tệ sẽ được hạch

vào doanh thu/chi phí tài chính trong

tài chính

Nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại

phát sinh chênh lệch tỷ giá: ghi nhận vào chi phí/

doanh thu là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời

điểm phát sinh thu hồi nợ với tỷ giá tại thời điểm

ghi nhận khoản nợ phải thu

Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (tiền và các khoản

tương đương tiền, phải thu…) 

Chi ủng hộ, tài trợ

Khoản chi ủng hộ giáo dục, y tế, thiên tai, xây nhà

tình nghĩa, ủng hộ người nghèo, tài trợ NCKH, tài

trợ đối tượng chính sách đúng đối tượng và có đủ

theo chương trình của nhà nước

Khoản chi ủng hộ không đúng đối tượng hoặc hồ sơ không đầy đủ theo quy định.

Chi ủng hộ địa phương, đoàn thể, tổ chức xã hội…

không được trừ

Khoản chi được bù Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí ; được chi từ quỹ phát triển khoa học và công

nghệ; Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi

Chi phí quản lý

hoạt động Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có

thưởng, casinovượt quá 4% doanh thu Phần chi phí quản lý dinh doanh do công ty nước ngoài

Trang 10

phân bổ cao hơntheo tỷ lệ quy định

Chi phí trong giai

đoạn đầu tư 

Khi DN bắt đầu SXKD, chưa có doanh thu nhưng phát sinh chi phí đáp ứng các điều kiện để tính

là chi phí được trừ

Trong giai đoạn đầu tư: 

Doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư

Giai đoạn đầu tư có lãi vay và lãi từ tiền gửi thì doanh nghiệp bù trừ và khoản chênh lệch ghi giảm giá trị đầu tư 

Chi phí thuế VAT đầu vào đã được khấu trừ hoặc phần chi phí VAT của ô tô nhỏ hơn 9 chỗ có nguyên giá trên 1,6 tỷ

What is the total accumulated depreciation expense of DPN Co for CIT purposes with respect to items A and

B in the fiscal year ended 31 December 2019?

Đề yêu cầu tính chi phí khấu hao lũy kế đến cuối 2019. 

Trang 11

Lời giải: C

Theo Điều 6, Điểm 2.2 Thông tư 78/2014 được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 96/2015, tài sản phục vụ sản xuất thời

vụ tạm thời chưa sử dụng dưới chín tháng, doanh nghiệp được phép khấu hao tài sản trong thời gian nhàn rỗi. Trong năm 2018, cả 2 máy đều được khấu hao từ tháng 7 đến tháng 12 là 6 tháng

Trong năm 2019, A không được sử dụng trong bảy tháng nên có thể được khấu hao hơn 12 tháng cho mục đích thuếTNDN và B chưa sử dụng trong 10 tháng nên chỉ được khấu hao trong hai tháng. 

Khấu hao hàng tháng cho mỗi: 12.000 / 2 món thiết bị / 5 năm / 12 tháng = 100 

Giá trị hao mòn lũy kế: [A = 100 * (6 + 12)] + B = [100 * (6 + 2)] = 2.600

(1)  The credit card is guaranteed by the company

(2)  The expenses are supported by proper documents/invoices

(3)  The trip is authorised by a decision issued by the company’s directors

(4)  The company policy allows employees to advance expenses for business trips by personal credit cards

Công ty CCD trả tiền cho nhân viên đi công tác, khoản tiền này đã được nhân viên trả bằng thẻ tín dụng cá nhân

Đề yêu cầu xác định những khoản mà doanh nghiệp có thể tính vào chi phí được trừ 

Trang 12

EDM JSC, a joint-stock company in Vietnam operating in the field of developing online learning courses The following items have been reported in the financial statements of EDM JSC for the year ended 31 December 2017:

1 Payments of VND600 million made to individual freelance lecturers who are registered as businessindividuals No invoices were available, however, EDM JSC properly prepared the ‘Lists of goods and services purchased’ as required Of the above payments, 60% are attributed to lecturers who have revenue in excess of VND100 million in the year 2017 All the payments were in excess of VND20 million and made in cash

2 EDM JSC’s employees are allowed to study selected courses on a free-of-charge basis In 2017,

320 free-of-charge courses, with a total market value of VND180 million, were provided to employees 70% of these courses were work-related training but the remaining 30% were not work-related

3 Courses with a value of VND140 million were donated to some national schools, and of VND80 million to a non-licensed private education fund operated by the company’s investor

Đề bài cho các khoản chi phí của doanh nghiệp EDM JSC (kinh doanh bán khóa học online) đã chi trong năm 2017

Đề bài yêu cầu điều chỉnh những chi phí đã kể trên để CIT cho doanh nghiệp. 

Với dạng bài tập này, ta có thể hiểu Doanh nghiệp mà đề bài cho đã hạch toán hết các chi phí trong năm của mình trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 

Việc ta cần làm là điều chỉnh tăng (add back) vào thu nhập những khoản chi phí không được trừ mà doanh nghiệp

đã hạch toán và điều chỉnh giảm (Deduct) vào thu nhập những khoản chi phí doanh nghiệp được trừ mà doanh

nghiệp chưa hạch toán hoặc hạch toán sai

Các khoản chi phí mà EDM JSC đã hạch toán vào BCKQKD như sau:

1. Chi phí 600 triệu Viêt Nam đồng trả cho giảng viên tự do đăng ký kinh doanh theo hình thức cá nhân, không có

hóa đơn nhưng EDM JSC đã làm “Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ” theo quy định 60% của chi phí này chi trả cho giảng viên có doanh thu lớn hơn 100 triệu VNĐ/tháng Tất cả đều trả bằng tiền mặt trên 20 triệu

Theo Khoản 2.4, Điều 6, Thông tư 78/2014, Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn,

được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định trong trường hợp mua hàng hóa, dịch vụcủa cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.  Ta có thể thấy việc chi trả cho cá nhân códoanh thu lớn hơn 100 triệu VNĐ không có hóa đơn là không được trừ khi tính thuế TNDN

2. Nhân viên của EDM JSC được học các khóa học miễn phí chị giá 180 triệu VNĐ Trong đó chỉ có 70% các khóa

học liên quan đến công việc

Theo Khoản 2.30, Điều 6, Thông tư 78/2014, Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế là các khoản

không được trừ Tuy nghiên, khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động là chi phí được trừ khi tính TNDN. 

Vì vậy, những khóa học liên quan đến công việc (70% tổng giá trị các khóa học) được tính là chi phí được trừ, còn lại là chi phí không được trừ

3. Chi tài trợ khóa học cho trường công lập trị giá 140 triệu đồng, chi tài trợ cho trường học dân lập chưa đăng ký

80 triệu đồng

Trang 13

Theo Khoản 2.30, Điều 6, Thông tư 78/2014, Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng (như tài trợ cho các

trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật) là khoản chi phí không được trừ. 

Do vậy, khoản chi 140 triệu đồng tài trợ cho trường học công là khoản được trừ.Khoản chi 80 triệu đồng cho trườnghọc dân lập chưa đăng ký không thuộc chi phí được trừ

Lời giải

(VND mil)

Payments to freelance lecturers

Add back: Cash payments to individual lecturers with revenue in excess of VND100 million

(60%*VND600 million)

Free of charge courses for employees

Add back: Market price of free-of-charge courses offered to employees  

Deduct: Work-related course costs (70%*VND180 million)

Donations

No adjustment: donations to schools (deductible)  

Add back: Donation to private fund (non-deductible)

 

[TX/F6: Tóm tắt kiến thức] Chapter 4: PIT - Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân

Bài học nêu những nội dung tổng quan cần nhớ về thuế thu nhập cá nhân

A Mục tiêu

Sau bài này các bạn cần nhớ được các nội dung tổng quát về thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

Người nộp thuế (Tax payers)

Cách xác định tình trạng cư trú (Residency status)

Kỳ tính thuế (Tax periods)

B Nội dung

I Cơ sở pháp lý (Legal base)

1 Thông tư 111 2013/TT-BTC (Circular 111 2013/TT-BTC)

2 Thông tư 119 2014/TT-BTC (Circular 119 2013/TT-BTC)

3 Thông tư 151 2014/TT-BTC (Circular 151 2013/TT-BTC)

4 Văn bản hợp nhất số 05 2016/VBHN-BTC (No 05 2016/VBHN-BTC)

II Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân

Trang 14

1 Người nộp thuế (Tax payer)

Về điều luật, người nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định cụ thể tại điều 1 thông tư 111 2013/TT-BTC. 

Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm các cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định tại Việt Nam bao gồm:

Cá nhân cư trú (resident) 

Cá nhân không cư trú (non-resident)

Ví dụ:

Anh A là cá nhân cư trú tại Việt Nam Trong năm 2020 anh A phát sinh thu nhập từ tiền lương tại Việt Nam là

50 triệu VND và tại Mỹ là 50 triệu VND. 

Vậy thu nhập chịu thuế của anh A năm 2020 là thu nhập phát sinh tại cả Việt Nam và Mỹ, tổng thu nhập chịu thuế

là 100 triệu VND

Anh B là người Mỹ, đến Việt Nam công tác và không phải là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm 2020 Trong năm 2020 anh B phát sinh thu nhập từ tiền lương tại Việt Nam là 50 triệu VND và tại Mỹ là 50 triệu VND. Vậy thu nhập chịu thuế của anh B năm 2020 là thu nhập từ tiền lương phát sinh tại Việt Nam 50 triệu VND, thu nhập từ tiền lương phát sinh tại Mỹ không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN tại Việt Nam

2 Tình trạng cư trú (Residency status)

a) Cá nhân cư trú (Resident)

Trang 15

Ví dụ:

Anh A là người nước ngoài, đến Việt Nam công tác từ ngày 1/1/2019 đến ngày 10/7/2019. 

Thời gian anh A có mặt tại Việt Nam trong năm 2019 là 190 ngày > 183 ngày Vậy anh A là cá nhân cư trú tại ViệtNam

Anh B là người nước ngoài, đến Việt Nam công tác từ ngày 1/1/2019 đến ngày 10/3/2019 và từ ngày 1/7/2019 đếnngày 10/7/2019. 

Trong thời gian công tác anh B có thực hiện hợp đồng thuê nhà ở Việt Nam, thời hạn thuê nhà từ 1/1/2019 đến 10/7/2019

Trường hợp này, thời gian anh mà có mặt tại Việt Nam là 77 ngày < 183 ngày Tuy nhiên anh B có nhà thuê tại Việt Nam thời hạn là 191 ngày >183 ngày. 

Vậy anh B vẫn được xem là cá nhân cư trú tại Việt Nam

Lưu ý :

Các cá nhân không thoả mãn 2 điều kiện trên, nhưng lại không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước khác, thì được coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam

Các bằng chứng để chứng minh cá nhân cư trú:

o Giấy chứng nhân cư trú (Original Tax resident Certificate)

o Hộ chiếu chứng minh thời gian cư trú (Passport)

Ngày đến và ngày dời Việt Nam được tính là 1 ngày

b) Cá nhân không cư trú (Non-resident) 

Những cá nhân không đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú thì được coi cá nhân không cư trú khi tính thuế thu nhập

cá nhân

Trang 16

3. Kì tính thuế (Tax period)

a) Đối với cá nhân cư trú

Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được xác định theo năm hoặc theo từng lần phát sinh tuỳ vào từng loại thu nhập,

cụ thể:

Đối với kỳ tính thuế theo năm:

Trong năm dương lịch, cá nhân cư trú có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày thì kì tính thuế là năm dương lịch.

Nếu thời gian có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày nhưng xác định theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên, thì:

o Kỳ tính thuế lần đầu là 12 thàng liên tục kể từ ngày đầu tiên cá nhân có mặt

o Kỳ tính thuế từ lần thứ 2 trở đi được tính theo năm dương lịch

Ví dụ:

Anh A là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 20/4/2019

Trong năm 2019 tính đến ngày 31/12/2014, anh A có mặt tại Việt Nam tổng cộng 130 ngày

Trong năm 2020, tính đến 19/4/2020 anh A có mặt tại Việt Nam tổng cộng 65 ngày

Thì kỳ tính thuế của anh A được xác định như sau:

Kỳ tính thuế đầu tiên của anh A được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày có mặt tại Việt Nam - nghĩa là từ ngày 20/4/2019 đến hết ngày 19/4/2020

Kỳ tính thuế thứ hai được xác định theo năm dương lịch - nghĩa là từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020.

b) Đối với cá nhân không cư trú

Trang 17

Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập (one-off declaration).

C Bài tập

Bài 1:

Mr Tomaz is a Hong Kong citizen and tax resident He arrived in Vietnam to work on 21 April 2014 and on

completion of his employment contract, he left Vietnam on 31 October 2015 In the years 2014 and 2015, he spent the following numbers of days in Vietnam:

From 21 April to 31 December 2014 – 130 days

From 1 January to 20 April 2015 – 64 days

From 21 April to 31 October 2015 – 110 days

Based solely on the above information, what is Mr Tomaz’s tax residency status in his first and second tax year in Vietnam?

First year       Second year

Đề bài yêu cầu: Xác định tình trạng cư trú (Tax residency status) của Mr Tomaz

Để trả lời cho yêu cầu này, chúng ra cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xác định kì tính thuế (căn cứ theo điều 6 thông tư 111 2013/TT-BTC) 

Năm đầu tiên: 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Viêt Nam 

=> Kỳ tính thuế năm đầu tiên bắt đầu từ 21/4/2014 đến 20/4/2015

Năm thứ hai: Tính theo năm dương lịch

=> Kỳ tính thuế năm thứ 2 bắt đầu từ 1/1/2015 đến 31/12/2015

Bước 2: Xác định tình trạng cư trú (căn cứ theo khoản 1 điều 1 thông tư 111 2013/TT-BTC)

Kỳ tính thuế đầu tiên: trong 12 tháng liên tục, thời gian có mặt tại Việt Nam của Mr Tomaz là:

130 ngày (21/4/2012 - 31/12/2012) + 64 ngày (1/1/2015 - 20/4/2015)

= 194 ngày > 183 ngày

Trang 18

=> Trong kỳ tính thuế đầu tiên: Tomaz là cá nhân cư trú

Kỳ tính thuế thứ hai:  thời gian có mặt tại Việt Nam của Mr Tomaz là:

64 ngày (1/1/2015 - 20/4/2015) + 110 ngày (21/4/2015 - 31/10/2015) 

= 174 ngày < 183 ngày

=> Trong kỳ tính thuế thứ hai: Tomaz là cá nhân không cư trú

Vậy: Tình trạng cư trú của Mr Tomaz trong năm đầu tiên có mặt tại Việt Nam là cá nhân cư trú, trong năm thứ hai

là cá nhân không cứ trú.

Bài 2:

Kobe Bryan is a foreigner who first comes to Viet Nam on April 20, 2015 In 2015 up to December 31, Mr B John has stayed in Viet Nam for 130 days In 2016 up to April 19, John has stayed in Viet Nam for 50 days For the remaining period in 2016, he stayed in Viet Nam 50 days in total

Please identify his recidency status in 2 relevant tax year

First year       Second year

Đề bài yêu cầu: Xác định tình trạng cư trú (Tax residency status) của Mr B John

Bước 1: Xác định kì tính thuế (căn cứ theo điều 6 thông tư 111 2013/TT-BTC)

Năm đầu tiên: 12 tháng liên tục có mặt tại Viêt Nam kể từ ngày đầu tiên

=> Kỳ tính thuế năm đầu tiên bắt đầu từ 20/4/2015 đến 19/4/2016

Năm thứ 2: Tính theo năm dương lịch

=> Kỳ tính thuế năm thứ 2 bắt đầu từ 1/1/2016 đến 31/12/2016

Bước 2: Xác định tình trạng cư trú (căn cứ theo khoản 1 điều 1 thông tư 111 2013/TT-BTC)

Kỳ tính thuế đầu tiên: thời gian có mặt tại Việt Nam của Mr B John là

130 ngày  (từ 20/4/2015 - 31/12/2015) + 50 ngày (từ 1/1/2016 - 19/4/2016) 

= 180 ngày < 183 ngày

=> Tình trạng cư trú năm đầu tiên của Mr B John là cá nhân không cư trú

Kỳ tính thuế thứ 2: thời gian có mặt tại Việt Nam của Mr B John là

50 ngày (từ 1/1/2016 - 19/4/2016) + 50 ngày (từ 20/4/2016 - 31/12/2016)

= 100 ngày < 183 ngày

=> Tình trạng cư trú năm thứ 2 của Mr B John là cá nhân không cư trú

Trang 19

Vậy: Tình trạng cư trú của Mr John trong năm đầu tiên và năm thứ 2 có mặt tại Việt Nam là cá nhân không cứ trú.

 [TX/F6: Tóm tắt kiến thức] Chapter 4: PIT - Thu nhập tiền lương, tiền công

Bài học nêu các yếu tố liên quan đến việc xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

A Mục tiêu

Xác định các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công có chịu thuế và không chịu thuế

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập trước thuế (Gross income) và thu nhập sau thuế (Net income)

B Nội dung

“Employment income”- thu nhập từ tiền lương, tiền công, là thu nhập được người thuê lao động

Ví dụ như tiền lương, tiền công, thưởng, các khoản phúc lợi, … Thu nhập này có thể được trả bằng tiền hoặc bằng hiện vật.

Thời điểm tính thuế (Taxable time) là thời điểm thực tế nhận được khoản thu nhập (actual received).

Nội dung chính của bài học là cách tính thuế thu nhập cá nhân

Nhìn chung, công thức tổng quát để tính thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp 

= Thu nhập tính thuế (Assessable income) x Thuế suất (Tax rate)

= (Thu nhập chịu thuế (Taxable income) - Các khoản giảm trừ) x thuế suất

Chúng ta sẽ tiếp cận bài học theo các thành phần của công thức:

(Phần thuế suất đã được cho sẵn và được quy định bởi luật nên chúng ta không tìm hiểu sâu)

Dưới đây là chi tiết các thành phần nêu trên

1 Thu nhập chịu thuế và thu nhập không chịu thuế (Taxable income and nontaxable income):

Trang 20

Dưới đây là một số phần thu nhập chịu thuế và không chịu thuế hay gặp và dễ nhầm lẫn

Trang 22

Ngoài ra, còn một số khoản thu nhập được miễn thuế TNCN có thể gặp:

Thu nhập từ học bổng

Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả

Thu nhập nhận được từ hoạt động vì mục đích từ thiện

Các khoản hỗ trợ cho người lao động và người thân của người lao động khám chữa bệnh hiểm nghèo

Tiền xe, phí di chuyển phục vụ người lao động di chuyển tới cơ quan

2 Các khoản được giảm trừ khi tính thuế (tax deduction)

Chỉ áp dụng khi tính thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân cư trú (resident)

Trang 23

(Trong đó đặc biệt chú ý đến các khoản “giảm trừ gia cảnh”)

Giảm trừ gia cảnh:

Trang 24

Các khoản bảo hiểm bắt buộc phải đóng (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp)

o Mức khống chế đối với mức lương tối đa đóng:

 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: 20 lần mức lương cơ sở (mức lương cơ sở năm

2020 là 1,6 triệu VND/ tháng)

 Bảo hiểm thất nghiệp: 20 lần mức lương tối thiểu vùng (mức lương tối thiểu năm

2020 ở vùng 1: 4,42 triệu VND/ tháng)

Ví dụ:

Trang 25

Trong tháng 9/2020, anh A phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là 500 triệu VND Xác định các khoản giảm trừ đóng bảo hiểm bắt buộc đối với thu nhập của anh A (tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp lần lượt là 8%, 1,5%, 1%) Giả sử anh A là cá nhân thuộc vùng lương 1 tại Việt Nam.

Vậy các khoản giảm trừ đóng bảo hiểm bắt buộc của anh A là:

Giảm trừ đóng bảo hiểm xã hội = 32 triệu VND

Giảm trừ đóng bảo hiểm y tế = 7,5 triệu VND

Giảm trừ đóng bảo hiểm thất nghiệp = 5 triệu VND. 

Các khoản đóng góp quỹ hưu trí, từ thiện (Optional insurance/pension fund)

3. Thu nhập tính thuế (Assessable income)

Thu nhập tính thuế đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú được xác định khác nhau, cụ thể:

Ví dụ:

Trang 26

Trong tháng 9 năm 2020, anh A là người Việt Nam phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là 40 triệu

VND Anh A đăng kí 3 người phụ thuộc gồm con trai 6 tuổi và bố mẹ (ngoài độ tuổi lao động)

Trong tháng anh A phải đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với 8%, 1,5% và 1% thu nhập chịu thuế Anh A cũng tham gia đóng góp quỹ hưu trí hàng tháng

là 1,2 triệu VND

Xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân của A trong tháng ?

Cụ thể các bước như sau:

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế

Đề bài đã cho sẵn thu nhập chịu thuế (taxable income) = 40 triệu VND

Bước 2: Xác định các khoản giảm trừ

Giảm trừ gia cảnh:

o Giảm trừ gia cảnh cho bản thân = 11 triệu VND

o Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (có 3 người phụ thuộc gồm con và bố mẹ)

Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế (đối với cá nhân cư trú)

Assessable income = Taxable income - Tax deduction

= 40 – 4,2 – 11 – 13,2 – 1 = 10,6 triệu VND

Vậy thu nhập tính thuế trong tháng của anh A là 10,6 triệu VND

4 Cách tính thuế thu nhập cá nhân (Calculation of PIT)

Trang 27

a) Đối với lao động là cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp = thu nhập chịu thuế x 20%

b) Đối với lao động là cá nhân cư trú:

Đối với các cá nhân ký hợp đồng lao động < 3 tháng:

Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động < 3 tháng và thu nhập phát sinh hàng tháng trên 2 triệu VND thì

thuế TNCN phải nộp được xác định như sau

Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập x 10%

Vậy thuế TNCN anh A phải nộp là 330.000 VND

Đối với các cá nhân ký hợp đồng lao động > 3 tháng:

Về cơ bản, thuế thu nhập cá nhân được tính dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất cho ở bảng dưới đây (đề bài ACCA sẽ cho sẵn thông tin này):

Trong đó: G là tổng thu nhập tính thuế/ tháng (triệu VND)

Trang 28

Ví dụ:

Trong tháng 9 năm 2020, anh A là người Việt Nam phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là 40 triệu

VND Anh A đăng kí 3 người phụ thuộc gồm con trai 6 tuổi và bố mẹ (ngoài độ tuổi lao động)

Trong tháng anh A phải đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với 8%, 1,5% và 1% thu nhập chịu thuế Anh A cũng tham gia đóng góp quỹ hưu trí hàng tháng

là 1,2 triệu VND

Xác định thuế thu nhập cá nhân anh A phải nộp trong tháng ?

Đây là ví dụ tiếp nôi ví dụ ở phần xác định thu nhâp tính thuế (assessable income) đã nêu ở phần “3 Thu nhập tính thuế”

Để xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp, ta làm theo các bước sau:

Ở phần trên ta đã xác định được thu nhập tính thuế (Assessable income) = 10,6 triệu VND (Nằm trong khoảng từ

10 đến 18 triệu VND)

=> Thuế TNCN phải nộp = (10,6 x 15%) – 0,75 = 0,84 triệu VND

Vậy thuế TNCN anh A phải nộp trong tháng là 840.000 VND

Trang 29

Thu nhập thuần (Net income) = Thu nhập chịu thuế (taxable income) – Thuế TNCN phải nộp (PIT payable)

=> Nếu đề bài cho thu nhập ở dạng thu nhập thuần, ta có thể “gross-up” để đưa thu nhập sau thuế (net income)

thành thu nhập trước thuế (gross income) hay chính là thu nhập chịu thuế (taxable income) và áp dụng công thức cũ

Gross-up theo bảng sau: 

Trong đó:

C là thu nhập tính thuế thuần

Thu nhập tính thuế thuần (Net assessable income) = Thu nhập sau thuế (net income) – các khoản giảm trừ (tax deduction)

Ví dụ 1:

Trong tháng 9 năm 2020, anh A là người Việt Nam phát sinh thu nhập sau thuế (net income) là 40 triệu VND

Anh A đăng kí 3 người phụ thuộc gồm con trai 6 tuổi và bố mẹ (ngoài độ tuổi lao động)

Trong tháng anh A phải đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với 8%, 1,5% và 1% thu nhập chịu thuế Anh A cũng tham gia đóng góp quỹ hưu trí hàng tháng

là 1,2 triệu VND

Xác định thuế thu nhập cá nhân anh A phải nộp trong tháng ?

Đây là đề bài tương tự với các ví dụ trên, nhưng đề bài cho thu nhập sau thuế (net income/net taxable income) Với bài này chúng ta làm theo các bước sau:

Ngày đăng: 03/04/2023, 17:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w