[TX/F6 Tóm tắt kiến thức] Chapter 2 CIT Phương pháp tính thuế Bài học sau đây sẽ giới thiệu về phương pháp tính thuế Thu nhập Doanh nghiệp theo 2 phương pháp trực tiếp và gián tiếp A Mục tiêu bài học[.]
Trang 1[TX/F6: Tóm tắt kiến thức] Chapter 2: CIT - Phương pháp tính thuế
Bài học sau đây sẽ giới thiệu về phương pháp tính thuế Thu nhập Doanh nghiệp theo 2 phương pháp trực tiếp và gián tiếp
A Mục tiêu bài học
B. Sau khi học xong bài này, các bạn cần phải nắm được:
Hai cách xác định thuế TNDN: trực tiếp và gián tiếp
Cách xác định doanh thu tính thuế và chi phí được trừ trong Phương pháp gián tiếp
B Nội Dung
I Tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp
1 Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp để tính thuế TNDN bao gồm:
Đơn vị sự nghiệp nhà nước (administrative bodies)
Tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam
Doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp trực tiếp (direct method) có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh
2 Cách tính thuế
Đối tượng tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp sẽ tính thuế TNDN phải nộp tính theo tỷ lệ % trên
doanh thu, cụ thể như sau:
Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%
Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%
Đối với hoạt động khác: 2%
Công thức tính: CIT payable = Taxable revenue * Tax rate
Ví dụ:
Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng
II Tính thuế TNDN theo phương pháp gián tiếp
1 Công thức chung để tính thuế TNDN
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế -Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu (2) - Chi phí được trừ (3) + Các khoản thu nhập khác
Trang 2Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách xác định doanh thu và chi phí được trừtrong phương pháp tính
thuế TNDN gián tiếp
2 Doanh thu tính thuế (Taxable revenue)
a Xác định doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN được xác định như sau:
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Doanh nghiệp tính thuế VAT theo:
o Phương pháp khấu trừ: Doanh thu tính thuế là doanh thu không có VAT
o Phương pháp trực tiếp: Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm VAT
Trong trường hợp khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Ví dụ:
Doanh nghiệp A bán hàng thu tiền sau cho khách hàng trị giá 100 triệu đồng Doanh nghiệp A ghi nhận doanh thu
100 triệu đồng này tại thời điểm giao hàng hóa cho khách hàng.
Năm X1, Doanh nghiệp B có một hợp đồng cho thuê văn phòng 5 năm với trị giá 500 triệu đồng Khi đó, nếu kháchhàng trả tiền trước toàn bộ 500 triệu đồng này, doanh nghiệp có thể ghi nhận toàn bộ 500 triệu đồng vào doanh thutính thuế năm X1 hoặc phân bổ trong 5 năm liên tiếp, mỗi năm hạch toán doanh thu tính thuế 100 triệu đồng
b Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN được quy định như sau:
Đối với hoạt động bán hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
Ví dụ:
Doanh nghiệp A có hợp đồng bán 100 tấn gạo cho Doanh nghiệp B Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm Doanh nghiệp A giao số hàng này cho Doanh nghiệp B
Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng
phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua
Ví dụ:
Doanh nghiệp A có hợp đồng xây nhà với chủ đầu tư với 3 gói thầu: xây dựng 20 tầng đầu, xây dựng 20 tầng tiếp theo và xây 10 tầng cuối Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm Doanh nghiệp A bàn giao từng gói thầu, xuất hóa đơn và được Doanh nghiệp B nghiệm thu, chấp nhận chi trả,
Đối với hoạt động vận tải hàng không: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua;
Ví dụ:
Doanh nghiệp hàng không B có hợp đồng chở khách, tiền vé máy bay đã thu khi khách hàng mua vé Thời điểm ghinhận doanh thu là thời điểm máy bay hạ cánh an toàn tại sân bay đích đã ghi trên vé máy bay
Trang 3Các trường hợp khác: Căn cứ theo quy định cụ thể của pháp luật (Dịch vụ tài chính, bảo hiểm, đại lý…)
c Xác định doanh thu tính thuế trong một số trường hợp cụ thể
Trường hợp Cách xác định doanh thu chịu thuế
1 Bán trả góp, trả chậm
Doanh thu là tiền bán hàng hóa, dịch vụ không bao gồm lãi trả góp, trả chậm.
Doanh nghiệp bán ô tô trả góp với doanh thu 1 tỷ trong 2 năm Doanh nghiệp tính lãi 5%/ năm với khách hàng Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu chịu thuế là 1 tỷ tại thời điểm bán
2 Hàng hóa dịch vụ dùng để
trao đổi, tiêu dùng nội bộ
Trường hợp doanh nghiệp sản xuất hàng hóa dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ không
dùng để phục vụ SXKD, doanh thu tính thuế là giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi.
Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất hàng hóa dùng để phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tiếp tục đưa vào sản xuất để làm thành phẩm, dùng để tiếp khách của bộ phận
sales, dùng làm tài sản cố định trong nhà máy, hàng khuyến mại…) thì doanh nghiệp kê khai doanh thu tính thuế bằng 0
3 Bán hàng qua đại lý
Đối với doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý: Doanh thu tính thuế là tổng số tiền bán hàng hóa.
Doanh nghiệp nhận làm đại lý: Doanh thu tính thuế là tiền hoa hồngđược hưởng theo hợp
đồng đại lý, ký gửi hàng hóa
4 Hoạt động cho thuê tài sản
Bên thuê trả tiền theo hàng kỳ: Doanh thu tính thuế là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp
ngân hàng nước ngoài
Doanh thu tính thuế là số tiền thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu cho thuê tài , phải thu phát sinh.
6 Hoạt động cung cấp điện,
nước sạch
Doanh thu tính thuế là số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện
và được ghi trên hóa đơn
Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày 05/12 đến ngày 05/01 Doanh thu của hóa đơn này được tính vào tháng 01
7 Hoạt động kinh doanh bảo Doanh thu tính thuế là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm sau khi đã trừ đi các khoản phải chi như: hoàn, giảm phí bảo hiểm, nhận tái bảo hiểm
hoàn, giảm hoa hồng…
Trang 4Trường hợp các bên tham gia hợp đồng phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế TNDN thì thực hiện như phân chia theo lợi nhuận trước thuế, tuy nhiên người đại diện có
thêm trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế thay cho các bên tham gia.
10 Hoạt động kinh doanh trò
chơi có thưởng Doanh thu tính thuế là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách
11 Hoạt động kinh doanh
chứng khoán Doanh thu tính thuế là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành, các dịch vụ quản lý, tư vấn và phát hành khác theo quy định của pháp luật.
3 Xác định chi phí được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế (Deductible and non-deductible expenses)
a Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau
Ví dụ:
Trang 5Tháng 8/2014 doanh nghiệp A (DN A) mua hàng có hóa đơn ghi 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán Trong kỳ tính thuế năm 2014, DN A đã tính vào chi phí được trừ với giá trị mua hàng hóa này.
Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015)
b Các khoản chi không được trừ và được trừ khác
Các khoản chi phí không đáp ứng các điều kiện kể trên là các khoản chi phí không được trừ
Các trường hợp chi phí không được trừ và được trừ cần chú ý khác được nêu trong bảng sau:
Nhóm chi phí Chi phí được trừ (deductible expenses) Chi phí không được trừ (non-deductible expenses)
Chi phí tổn thất
phí tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoặc trường hợp bất khả kháng khác; hàng
bị hư hỏng tự nhiên, hết hạn sử dụng có đầy
Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất(hư hỏng)
Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường
Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường
Phần thiệt hại đã được bồi thường hoặc chi phí thiệt
không có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh
Chi phí khấu hao
liên quan đến Tài
sản cố định
(TSCĐ)
Chi phí khấu hao của TSCĐ phục vụ cho người lao
tại doanh nghiệp.
Ví dụ: Nhà nghỉ cho nhân viên, nhà ăn; nhà vệ sinh, phòng y tế; cơ sở đào tạo nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón; nhà ở trực tiếp cho người lao động…
Chi phí khấu hao của TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Ví dụ: Xe hơi của công ty được dùng để đưa đón Giám đốc nhưng không có trọng điều lệ của công ty
Trường hợp TSCĐ ngừng hoạt độngdo:
Sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng Tạm thời dừng để sửa chữa, bảo dưỡng với thời dưới 12 tháng.
Sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động SXKD thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và đượctính vào chi phí được trừ
Trường hợp TSCĐ ngừng hoạt động do:
Sản xuất theo mùa vụ với thời gian trên 09 tháng; Tạm thời dừng để sửa chữa, bảo dưỡng trên 12 tháng
Toàn bộ phần khấu hao kể từ lúc tạm ngừng hoạt động
sẽ là chi phí không được trừ
TSCĐ thuê tài chính được trừ chi phí khấu hao TSCĐ không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu
không được quản lý trong sổ kế toán theo quy
Trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá nhỏ hơn 1.6 tỷcủa ô tô ≤ 9 chỗ (trừ ô tô chuyên kinh
doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn)
Trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá trên 1.6
ô tô ≤ 9 chỗ(trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải
hành khách, du lịch và khách sạn)
Trang 6Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng Công ty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý Số tiền trích khấu hao là 1 tỷ đồng (ô tô dùng trong 6 năm) Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷđồng/6 năm = 267 triệu đồng Doanh nghiệp A thanh lýbán xe là 5 tỷ đồng.
Thu nhập từ thanh lý xe: 5 tỷ đồng - (6 tỷ đồng - 1 tỷ đồng) = 0 đồng
Các khoản chi được phân bổ vào chi phí kinh
không quá 03 năm:
Công cụ dụng cụ (CCDC) không đủ điều kiện để
xác định là TSCĐ
Các tài sản không thuộc tài sản cố định như: tài liệu
kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép, quyền sử dụng
thương hiệu, nhãn hiệu
Trích khấu hao vượt mức quy định:
Khấu hao nhanh: Vượt quá 2 lầnkhấu hao đường
Khấu hao nhanh: Không vượt quá 2 lần so với khấu hao đường thẳng nhưng DN không có lãi
Vượt các mức khấu hao khác được quy định
Đánh giá lại giá trị TSCĐ: tính khấu hao theo giá trị
đánh giá lại Khấu hao với tài sản đã khấu hao hết giá trị
Khấu hao công trình trên đất dùng trong hoạt
sản xuất kinh doanh: trích khấu hao theo quy
định nếu công trình:
Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Được quản lý, hạch toán theo quy định
Có hóa đơn thanh toán khối lượng công trình bàn
Khấu hao công trình trên đất vừa dùng để sản xuất kinh doanh vừa dùng cho mục đích khác thì không
được trích khấu hao với phần công trình không sử dụngcho hoạt động sản xuất kinh doanh
Khấu hao giá trị quyền sử dụng đất hữu hạn là chi
phí được trừ Khấu hao giá trị quyền sử dụng đất vô thời hạn là chiphí không được trừ
Doanh nghiệp mua TSCĐ là nhà thì được trích
khấu hao với phần giá trị của nhà nếu thỏa mãn
các điều kiện chi phí được trừ của TSCĐ như trên
Doanh nghiệp mua TSCĐ là nhà, có kèm theo quyền sử
dụng đất thì quyền sử dụng đất phải ghi riêng là TSCĐ vô hình và không được khấu trừ
Trích khấu hao với TSCĐ là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng để kinh doanh vận chuyển, du
lịch, khách sạn
Chi phí không có
hóa đơn DN mua hàng hóa không có hóa đơn (nhưng có lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo
mẫu số 01/TNDN kèm theo chứng từ thanh toán)
trong các TH sau:
Hàng hóa mua từ người trực tiếp khai thác (nông
lâm, thủy sản, đá cát sỏi), người nhặt phế liệu,
người trực tiếp sản xuất sản phẩm thủ công
từ hộ kinh doanh có doanh thu chịu nhỏ hơn 100 triệu đồng/năm
Doanh nghiệp mua hàng hóa không có hóa đơn thì chi phí mua hàng không được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Trang 7Mua tài sản dịch vụ của hộ cá nhân không kinh
doanh trực tiếp bán ra
Thuê tài sản
Chi phí thuê tài sản: được trừ phần chi phí thuê và
thuế nộp thay nếu đủ chứng từ
Đối với TH thuê tài sản của cá nhân: Không có hợp
đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền, chứng từ nộp
thuế thay cá nhân
Chi phí thuê tài sản không có đủ chứng từ.
Chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê, có quy
định trong hợp đồngthì chi phí sửa chữa này
tính chi phí hoặc phân bổ dần vào chi trong vòng 03 năm.
chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân
theo số năm đã trả tiền trước
Chi phí tiền lương,
tiền công cho
người lao động
Chi phí tiền lương, đã hạch toán là chi phí trong kỳ
không chi trả hoặc không có chứng từ thanh
toán theo quy định
Các khoản chi mang tính chất tiền lương tiền
có hóa đơn, chứng từ theo quy định:
Ký hợp đồng với người nước ngoài ghi: doanh
nghiệp trả thay tiền học cho con học tại Việt
từ bậc mầm non đến THPT
Ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài ghi rõ:
Doanh nghiệp Việt Nam chịu chi phí chỗ
chuyên gia trong thời gian công tác tại Việt
Ký hợp đồng với NLĐ khi: Doanh nghiệp trả tiền
cho NLĐ Khoản tiền học phí chi trả cho con của người lao
động Việt Nam làm việc ở nước ngoài đồng thời có
con đang học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm
non đến THPT
Các khoản chi tiền lương, thưởng không ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng trong HĐLĐ, hoặcthỏa tập thể, quy chế công ty…
Doanh nghiệp chi trả tiền học phí cho con của
lao động Việt Nam đang làm việc ở trong
hoặc người lao động Việt Nam đang làm việc tại
nước ngoài có con học ở nước ngoài nhưng từ bậc đại học trở lên thì không thuộc diện được miễn thuế
TNCN
Trích lập quỹ lương dự phòng cho tiền lương chưa
chi năm trước, không quá 17% quỹ lương thực
(tổng chi phí lương đã chi trong năm đến thời gian quyết toán)
Trích lập dự phòng, phải đảm bảo doanh nghiệp
không bị lỗ
Tính giảm chi phí được trừ đối với
Khoản chi, trích trước cho NLĐ nhưng hết thời hạn quyết toán thuế chưa chi
Khoản lập dự phòng cho tiền lương mà sau 6
kể từ ngày hết năm tài chính không sử hoặc chi không hết
lương trả cho chủ DN tư nhân, DN TNHH một thành viên; người sáng lập, thành viên HĐQT của không trực tiếp kinh doanh
Chi phí khác cho
người lao độngđơn, chứng từ chi trang phục bằng hiện vậtcho NLĐ có hóa triệu đồng/người/năm hoặc chi bằng hiện vật không chi trang phục bằng tiền cho NLĐ vượt quá 05
có chứng từ
Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không
có quy chế quy định cụ thể, không có hội đồng nghiệm thu
Trang 8Phụ cấp đi công tác, thuê chỗ ở có đủ hóa đơn
chứng từ.
Chi phí phụ cấp đi lại mà DN khoán cho NLĐ theo
đúng quy chế của DN
Trường hợp DN cử người đi công tác, phát sinh chi
phí lớn hơn 20 triệu đồng, thanh toán thẻ cá
cần có: Hóa đơn, chứng từ phù hợp; Quyết định cử đi công tác, Quy chế công ty cho phép
Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động
Khoản chi phí cho lao động nữ:
Chi cho công tác đào tạo lại nghề khi nghề cũ
không còn phù hợp (bao gồm: học phí + chênh lệch
tiền lương ngạch bậc)
Lương và phụ cấp cho giáo viên ở nhà trẻ của
tổ chức, quản lý
Chi cho LĐ thiểu số: học phí đi học + chênh lệch
tiền lương ngạch bậc, hỗ trợ nhà ở, BHXH, BHYT
trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo
quy định
Chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo
hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho
người lao động:
Nhỏ hơn 03 triệu đồng/người/ tháng
Có quy định rõ trong hợp đồng LĐ, hoặc thỏa ước
LĐ, quy chế công ty…
Phần chi vượt mức 3 triệu đồng/người/tháng để trích quỹ bảo hiểm tự nguyện và các khoản chi vượt quy định về bảo hiểm có tính chất an sinh xã
khácChi bảo hiểm hưu trí tự nguyện không được trừ
DN không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp
nợ bảo hiểm)
Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động
không theo quy định
Khoản chi mang tính chất phúc lợi trực tiếp cho
không vượt quá 1 tháng lương bình thực tế thực hiện trong năm như:
Đám hiếu, đám hỷ của bản thân NLĐ và gia đình,
khen thưởng con NLĐ
Nghỉ mát, điều trị,
Hỗ trợ học nghề, hỗ trợ ảnh hưởng thiên tai; hỗ trợ
đi lại ngày lễ, các loại BH tự nguyện
Khoản chi vượt
vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên
liệu, năng lượng đã có quy định
Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội vượt mức quy định của Hiệp hội
Góp vốn kinh
doanh
DN có góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị này không
tính vào chi phí được trừ
Chi phí lãi vay Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của
Trang 9đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá
mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
Khoản chi phí lãi vay của DN đã góp đủ vốn điều
, để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì được tính
vào chi phí được trừ
Chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của
Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, mà
hết kỳ hạn, chưa chi hoặc chi không hết.
Trường hợp DN ghi nhận doanh thu tính thuế
chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước theo quy định Khi kết thúc hợp đồng,
DN phải xác định chính xác chi phí để điều chỉnh
chi phí được trừ vào kỳ tính thuế kết thúc hợp
Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫncủa Bộ Tài chính về trích lập dự
Lỗ chênh lệch tỷ
Lỗ đánh giá lại khoản nợ gốc ngoại tệ được tính
vào chi phí được trừ
Giai đoạn đầu tư TSCĐ của DN mới thành lập,
chưa đi vào hoạt động: ghi riêng chênh lệch tỷ
phát sinh khi thanh toán và chênh lệch khi đánh giá lại các khoản nợ Khi hoàn thành xây
dựng: lãi lỗ (sau khi bù trừ) trong giai đoạn đầu tư
xây dựng phân bổ dần vào doanh thu/chi phí tài
hoặc trong vòng 5 năm.
Giai đoạn sản xuất kinh doanh(kể cả có hoạt động
đầu tư đầu tư): chênh lệch tỷ giá hối đoái từ các
giao dịch bằng ngoại tệ sẽ được hạch
vào doanh thu/chi phí tài chính trong
tài chính
Nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại
phát sinh chênh lệch tỷ giá: ghi nhận vào chi phí/
doanh thu là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời
điểm phát sinh thu hồi nợ với tỷ giá tại thời điểm
ghi nhận khoản nợ phải thu
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (tiền và các khoản
tương đương tiền, phải thu…)
Chi ủng hộ, tài trợ
Khoản chi ủng hộ giáo dục, y tế, thiên tai, xây nhà
tình nghĩa, ủng hộ người nghèo, tài trợ NCKH, tài
trợ đối tượng chính sách đúng đối tượng và có đủ
theo chương trình của nhà nước
Khoản chi ủng hộ không đúng đối tượng hoặc hồ sơ không đầy đủ theo quy định.
Chi ủng hộ địa phương, đoàn thể, tổ chức xã hội…
không được trừ
Khoản chi được bù Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí ; được chi từ quỹ phát triển khoa học và công
nghệ; Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi
Chi phí quản lý
hoạt động Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có
thưởng, casinovượt quá 4% doanh thu Phần chi phí quản lý dinh doanh do công ty nước ngoài
Trang 10phân bổ cao hơntheo tỷ lệ quy định
Chi phí trong giai
đoạn đầu tư
Khi DN bắt đầu SXKD, chưa có doanh thu nhưng phát sinh chi phí đáp ứng các điều kiện để tính
là chi phí được trừ
Trong giai đoạn đầu tư:
Doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư
Giai đoạn đầu tư có lãi vay và lãi từ tiền gửi thì doanh nghiệp bù trừ và khoản chênh lệch ghi giảm giá trị đầu tư
Chi phí thuế VAT đầu vào đã được khấu trừ hoặc phần chi phí VAT của ô tô nhỏ hơn 9 chỗ có nguyên giá trên 1,6 tỷ
What is the total accumulated depreciation expense of DPN Co for CIT purposes with respect to items A and
B in the fiscal year ended 31 December 2019?
Đề yêu cầu tính chi phí khấu hao lũy kế đến cuối 2019.
Trang 11Lời giải: C
Theo Điều 6, Điểm 2.2 Thông tư 78/2014 được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 96/2015, tài sản phục vụ sản xuất thời
vụ tạm thời chưa sử dụng dưới chín tháng, doanh nghiệp được phép khấu hao tài sản trong thời gian nhàn rỗi. Trong năm 2018, cả 2 máy đều được khấu hao từ tháng 7 đến tháng 12 là 6 tháng
Trong năm 2019, A không được sử dụng trong bảy tháng nên có thể được khấu hao hơn 12 tháng cho mục đích thuếTNDN và B chưa sử dụng trong 10 tháng nên chỉ được khấu hao trong hai tháng.
Khấu hao hàng tháng cho mỗi: 12.000 / 2 món thiết bị / 5 năm / 12 tháng = 100
Giá trị hao mòn lũy kế: [A = 100 * (6 + 12)] + B = [100 * (6 + 2)] = 2.600
(1) The credit card is guaranteed by the company
(2) The expenses are supported by proper documents/invoices
(3) The trip is authorised by a decision issued by the company’s directors
(4) The company policy allows employees to advance expenses for business trips by personal credit cards
Công ty CCD trả tiền cho nhân viên đi công tác, khoản tiền này đã được nhân viên trả bằng thẻ tín dụng cá nhân
Đề yêu cầu xác định những khoản mà doanh nghiệp có thể tính vào chi phí được trừ
Trang 12EDM JSC, a joint-stock company in Vietnam operating in the field of developing online learning courses The following items have been reported in the financial statements of EDM JSC for the year ended 31 December 2017:
1 Payments of VND600 million made to individual freelance lecturers who are registered as businessindividuals No invoices were available, however, EDM JSC properly prepared the ‘Lists of goods and services purchased’ as required Of the above payments, 60% are attributed to lecturers who have revenue in excess of VND100 million in the year 2017 All the payments were in excess of VND20 million and made in cash
2 EDM JSC’s employees are allowed to study selected courses on a free-of-charge basis In 2017,
320 free-of-charge courses, with a total market value of VND180 million, were provided to employees 70% of these courses were work-related training but the remaining 30% were not work-related
3 Courses with a value of VND140 million were donated to some national schools, and of VND80 million to a non-licensed private education fund operated by the company’s investor
Đề bài cho các khoản chi phí của doanh nghiệp EDM JSC (kinh doanh bán khóa học online) đã chi trong năm 2017
Đề bài yêu cầu điều chỉnh những chi phí đã kể trên để CIT cho doanh nghiệp.
Với dạng bài tập này, ta có thể hiểu Doanh nghiệp mà đề bài cho đã hạch toán hết các chi phí trong năm của mình trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Việc ta cần làm là điều chỉnh tăng (add back) vào thu nhập những khoản chi phí không được trừ mà doanh nghiệp
đã hạch toán và điều chỉnh giảm (Deduct) vào thu nhập những khoản chi phí doanh nghiệp được trừ mà doanh
nghiệp chưa hạch toán hoặc hạch toán sai
Các khoản chi phí mà EDM JSC đã hạch toán vào BCKQKD như sau:
1. Chi phí 600 triệu Viêt Nam đồng trả cho giảng viên tự do đăng ký kinh doanh theo hình thức cá nhân, không có
hóa đơn nhưng EDM JSC đã làm “Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ” theo quy định 60% của chi phí này chi trả cho giảng viên có doanh thu lớn hơn 100 triệu VNĐ/tháng Tất cả đều trả bằng tiền mặt trên 20 triệu
Theo Khoản 2.4, Điều 6, Thông tư 78/2014, Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn,
được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định trong trường hợp mua hàng hóa, dịch vụcủa cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm. Ta có thể thấy việc chi trả cho cá nhân códoanh thu lớn hơn 100 triệu VNĐ không có hóa đơn là không được trừ khi tính thuế TNDN
2. Nhân viên của EDM JSC được học các khóa học miễn phí chị giá 180 triệu VNĐ Trong đó chỉ có 70% các khóa
học liên quan đến công việc
Theo Khoản 2.30, Điều 6, Thông tư 78/2014, Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế là các khoản
không được trừ Tuy nghiên, khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động là chi phí được trừ khi tính TNDN.
Vì vậy, những khóa học liên quan đến công việc (70% tổng giá trị các khóa học) được tính là chi phí được trừ, còn lại là chi phí không được trừ
3. Chi tài trợ khóa học cho trường công lập trị giá 140 triệu đồng, chi tài trợ cho trường học dân lập chưa đăng ký
80 triệu đồng
Trang 13Theo Khoản 2.30, Điều 6, Thông tư 78/2014, Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng (như tài trợ cho các
trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật) là khoản chi phí không được trừ.
Do vậy, khoản chi 140 triệu đồng tài trợ cho trường học công là khoản được trừ.Khoản chi 80 triệu đồng cho trườnghọc dân lập chưa đăng ký không thuộc chi phí được trừ
Lời giải
(VND mil)
Payments to freelance lecturers
Add back: Cash payments to individual lecturers with revenue in excess of VND100 million
(60%*VND600 million)
Free of charge courses for employees
Add back: Market price of free-of-charge courses offered to employees
Deduct: Work-related course costs (70%*VND180 million)
Donations
No adjustment: donations to schools (deductible)
Add back: Donation to private fund (non-deductible)
[TX/F6: Tóm tắt kiến thức] Chapter 4: PIT - Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân
Bài học nêu những nội dung tổng quan cần nhớ về thuế thu nhập cá nhân
A Mục tiêu
Sau bài này các bạn cần nhớ được các nội dung tổng quát về thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Người nộp thuế (Tax payers)
Cách xác định tình trạng cư trú (Residency status)
Kỳ tính thuế (Tax periods)
B Nội dung
I Cơ sở pháp lý (Legal base)
1 Thông tư 111 2013/TT-BTC (Circular 111 2013/TT-BTC)
2 Thông tư 119 2014/TT-BTC (Circular 119 2013/TT-BTC)
3 Thông tư 151 2014/TT-BTC (Circular 151 2013/TT-BTC)
4 Văn bản hợp nhất số 05 2016/VBHN-BTC (No 05 2016/VBHN-BTC)
II Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân
Trang 141 Người nộp thuế (Tax payer)
Về điều luật, người nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định cụ thể tại điều 1 thông tư 111 2013/TT-BTC.
Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm các cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định tại Việt Nam bao gồm:
Cá nhân cư trú (resident)
Cá nhân không cư trú (non-resident)
Ví dụ:
Anh A là cá nhân cư trú tại Việt Nam Trong năm 2020 anh A phát sinh thu nhập từ tiền lương tại Việt Nam là
50 triệu VND và tại Mỹ là 50 triệu VND.
Vậy thu nhập chịu thuế của anh A năm 2020 là thu nhập phát sinh tại cả Việt Nam và Mỹ, tổng thu nhập chịu thuế
là 100 triệu VND
Anh B là người Mỹ, đến Việt Nam công tác và không phải là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm 2020 Trong năm 2020 anh B phát sinh thu nhập từ tiền lương tại Việt Nam là 50 triệu VND và tại Mỹ là 50 triệu VND. Vậy thu nhập chịu thuế của anh B năm 2020 là thu nhập từ tiền lương phát sinh tại Việt Nam 50 triệu VND, thu nhập từ tiền lương phát sinh tại Mỹ không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN tại Việt Nam
2 Tình trạng cư trú (Residency status)
a) Cá nhân cư trú (Resident)
Trang 15Ví dụ:
Anh A là người nước ngoài, đến Việt Nam công tác từ ngày 1/1/2019 đến ngày 10/7/2019.
Thời gian anh A có mặt tại Việt Nam trong năm 2019 là 190 ngày > 183 ngày Vậy anh A là cá nhân cư trú tại ViệtNam
Anh B là người nước ngoài, đến Việt Nam công tác từ ngày 1/1/2019 đến ngày 10/3/2019 và từ ngày 1/7/2019 đếnngày 10/7/2019.
Trong thời gian công tác anh B có thực hiện hợp đồng thuê nhà ở Việt Nam, thời hạn thuê nhà từ 1/1/2019 đến 10/7/2019
Trường hợp này, thời gian anh mà có mặt tại Việt Nam là 77 ngày < 183 ngày Tuy nhiên anh B có nhà thuê tại Việt Nam thời hạn là 191 ngày >183 ngày.
Vậy anh B vẫn được xem là cá nhân cư trú tại Việt Nam
Lưu ý :
Các cá nhân không thoả mãn 2 điều kiện trên, nhưng lại không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước khác, thì được coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam
Các bằng chứng để chứng minh cá nhân cư trú:
o Giấy chứng nhân cư trú (Original Tax resident Certificate)
o Hộ chiếu chứng minh thời gian cư trú (Passport)
Ngày đến và ngày dời Việt Nam được tính là 1 ngày
b) Cá nhân không cư trú (Non-resident)
Những cá nhân không đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú thì được coi cá nhân không cư trú khi tính thuế thu nhập
cá nhân
Trang 163. Kì tính thuế (Tax period)
a) Đối với cá nhân cư trú
Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được xác định theo năm hoặc theo từng lần phát sinh tuỳ vào từng loại thu nhập,
cụ thể:
Đối với kỳ tính thuế theo năm:
Trong năm dương lịch, cá nhân cư trú có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày thì kì tính thuế là năm dương lịch.
Nếu thời gian có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày nhưng xác định theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên, thì:
o Kỳ tính thuế lần đầu là 12 thàng liên tục kể từ ngày đầu tiên cá nhân có mặt
o Kỳ tính thuế từ lần thứ 2 trở đi được tính theo năm dương lịch
Ví dụ:
Anh A là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 20/4/2019
Trong năm 2019 tính đến ngày 31/12/2014, anh A có mặt tại Việt Nam tổng cộng 130 ngày
Trong năm 2020, tính đến 19/4/2020 anh A có mặt tại Việt Nam tổng cộng 65 ngày
Thì kỳ tính thuế của anh A được xác định như sau:
Kỳ tính thuế đầu tiên của anh A được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày có mặt tại Việt Nam - nghĩa là từ ngày 20/4/2019 đến hết ngày 19/4/2020
Kỳ tính thuế thứ hai được xác định theo năm dương lịch - nghĩa là từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020.
b) Đối với cá nhân không cư trú
Trang 17Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập (one-off declaration).
C Bài tập
Bài 1:
Mr Tomaz is a Hong Kong citizen and tax resident He arrived in Vietnam to work on 21 April 2014 and on
completion of his employment contract, he left Vietnam on 31 October 2015 In the years 2014 and 2015, he spent the following numbers of days in Vietnam:
From 21 April to 31 December 2014 – 130 days
From 1 January to 20 April 2015 – 64 days
From 21 April to 31 October 2015 – 110 days
Based solely on the above information, what is Mr Tomaz’s tax residency status in his first and second tax year in Vietnam?
First year Second year
Đề bài yêu cầu: Xác định tình trạng cư trú (Tax residency status) của Mr Tomaz
Để trả lời cho yêu cầu này, chúng ra cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Xác định kì tính thuế (căn cứ theo điều 6 thông tư 111 2013/TT-BTC)
Năm đầu tiên: 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Viêt Nam
=> Kỳ tính thuế năm đầu tiên bắt đầu từ 21/4/2014 đến 20/4/2015
Năm thứ hai: Tính theo năm dương lịch
=> Kỳ tính thuế năm thứ 2 bắt đầu từ 1/1/2015 đến 31/12/2015
Bước 2: Xác định tình trạng cư trú (căn cứ theo khoản 1 điều 1 thông tư 111 2013/TT-BTC)
Kỳ tính thuế đầu tiên: trong 12 tháng liên tục, thời gian có mặt tại Việt Nam của Mr Tomaz là:
130 ngày (21/4/2012 - 31/12/2012) + 64 ngày (1/1/2015 - 20/4/2015)
= 194 ngày > 183 ngày
Trang 18=> Trong kỳ tính thuế đầu tiên: Tomaz là cá nhân cư trú
Kỳ tính thuế thứ hai: thời gian có mặt tại Việt Nam của Mr Tomaz là:
64 ngày (1/1/2015 - 20/4/2015) + 110 ngày (21/4/2015 - 31/10/2015)
= 174 ngày < 183 ngày
=> Trong kỳ tính thuế thứ hai: Tomaz là cá nhân không cư trú
Vậy: Tình trạng cư trú của Mr Tomaz trong năm đầu tiên có mặt tại Việt Nam là cá nhân cư trú, trong năm thứ hai
là cá nhân không cứ trú.
Bài 2:
Kobe Bryan is a foreigner who first comes to Viet Nam on April 20, 2015 In 2015 up to December 31, Mr B John has stayed in Viet Nam for 130 days In 2016 up to April 19, John has stayed in Viet Nam for 50 days For the remaining period in 2016, he stayed in Viet Nam 50 days in total
Please identify his recidency status in 2 relevant tax year
First year Second year
Đề bài yêu cầu: Xác định tình trạng cư trú (Tax residency status) của Mr B John
Bước 1: Xác định kì tính thuế (căn cứ theo điều 6 thông tư 111 2013/TT-BTC)
Năm đầu tiên: 12 tháng liên tục có mặt tại Viêt Nam kể từ ngày đầu tiên
=> Kỳ tính thuế năm đầu tiên bắt đầu từ 20/4/2015 đến 19/4/2016
Năm thứ 2: Tính theo năm dương lịch
=> Kỳ tính thuế năm thứ 2 bắt đầu từ 1/1/2016 đến 31/12/2016
Bước 2: Xác định tình trạng cư trú (căn cứ theo khoản 1 điều 1 thông tư 111 2013/TT-BTC)
Kỳ tính thuế đầu tiên: thời gian có mặt tại Việt Nam của Mr B John là
130 ngày (từ 20/4/2015 - 31/12/2015) + 50 ngày (từ 1/1/2016 - 19/4/2016)
= 180 ngày < 183 ngày
=> Tình trạng cư trú năm đầu tiên của Mr B John là cá nhân không cư trú
Kỳ tính thuế thứ 2: thời gian có mặt tại Việt Nam của Mr B John là
50 ngày (từ 1/1/2016 - 19/4/2016) + 50 ngày (từ 20/4/2016 - 31/12/2016)
= 100 ngày < 183 ngày
=> Tình trạng cư trú năm thứ 2 của Mr B John là cá nhân không cư trú
Trang 19Vậy: Tình trạng cư trú của Mr John trong năm đầu tiên và năm thứ 2 có mặt tại Việt Nam là cá nhân không cứ trú.
[TX/F6: Tóm tắt kiến thức] Chapter 4: PIT - Thu nhập tiền lương, tiền công
Bài học nêu các yếu tố liên quan đến việc xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
A Mục tiêu
Xác định các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công có chịu thuế và không chịu thuế
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập trước thuế (Gross income) và thu nhập sau thuế (Net income)
B Nội dung
“Employment income”- thu nhập từ tiền lương, tiền công, là thu nhập được người thuê lao động
Ví dụ như tiền lương, tiền công, thưởng, các khoản phúc lợi, … Thu nhập này có thể được trả bằng tiền hoặc bằng hiện vật.
Thời điểm tính thuế (Taxable time) là thời điểm thực tế nhận được khoản thu nhập (actual received).
Nội dung chính của bài học là cách tính thuế thu nhập cá nhân
Nhìn chung, công thức tổng quát để tính thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
Thuế TNCN phải nộp
= Thu nhập tính thuế (Assessable income) x Thuế suất (Tax rate)
= (Thu nhập chịu thuế (Taxable income) - Các khoản giảm trừ) x thuế suất
Chúng ta sẽ tiếp cận bài học theo các thành phần của công thức:
(Phần thuế suất đã được cho sẵn và được quy định bởi luật nên chúng ta không tìm hiểu sâu)
Dưới đây là chi tiết các thành phần nêu trên
1 Thu nhập chịu thuế và thu nhập không chịu thuế (Taxable income and nontaxable income):
Trang 20Dưới đây là một số phần thu nhập chịu thuế và không chịu thuế hay gặp và dễ nhầm lẫn
Trang 22Ngoài ra, còn một số khoản thu nhập được miễn thuế TNCN có thể gặp:
Thu nhập từ học bổng
Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả
Thu nhập nhận được từ hoạt động vì mục đích từ thiện
Các khoản hỗ trợ cho người lao động và người thân của người lao động khám chữa bệnh hiểm nghèo
Tiền xe, phí di chuyển phục vụ người lao động di chuyển tới cơ quan
2 Các khoản được giảm trừ khi tính thuế (tax deduction)
Chỉ áp dụng khi tính thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân cư trú (resident)
Trang 23(Trong đó đặc biệt chú ý đến các khoản “giảm trừ gia cảnh”)
Giảm trừ gia cảnh:
Trang 24Các khoản bảo hiểm bắt buộc phải đóng (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp)
o Mức khống chế đối với mức lương tối đa đóng:
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: 20 lần mức lương cơ sở (mức lương cơ sở năm
2020 là 1,6 triệu VND/ tháng)
Bảo hiểm thất nghiệp: 20 lần mức lương tối thiểu vùng (mức lương tối thiểu năm
2020 ở vùng 1: 4,42 triệu VND/ tháng)
Ví dụ:
Trang 25Trong tháng 9/2020, anh A phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là 500 triệu VND Xác định các khoản giảm trừ đóng bảo hiểm bắt buộc đối với thu nhập của anh A (tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp lần lượt là 8%, 1,5%, 1%) Giả sử anh A là cá nhân thuộc vùng lương 1 tại Việt Nam.
Vậy các khoản giảm trừ đóng bảo hiểm bắt buộc của anh A là:
Giảm trừ đóng bảo hiểm xã hội = 32 triệu VND
Giảm trừ đóng bảo hiểm y tế = 7,5 triệu VND
Giảm trừ đóng bảo hiểm thất nghiệp = 5 triệu VND.
Các khoản đóng góp quỹ hưu trí, từ thiện (Optional insurance/pension fund)
3. Thu nhập tính thuế (Assessable income)
Thu nhập tính thuế đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú được xác định khác nhau, cụ thể:
Ví dụ:
Trang 26Trong tháng 9 năm 2020, anh A là người Việt Nam phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là 40 triệu
VND Anh A đăng kí 3 người phụ thuộc gồm con trai 6 tuổi và bố mẹ (ngoài độ tuổi lao động)
Trong tháng anh A phải đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với 8%, 1,5% và 1% thu nhập chịu thuế Anh A cũng tham gia đóng góp quỹ hưu trí hàng tháng
là 1,2 triệu VND
Xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân của A trong tháng ?
Cụ thể các bước như sau:
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế
Đề bài đã cho sẵn thu nhập chịu thuế (taxable income) = 40 triệu VND
Bước 2: Xác định các khoản giảm trừ
Giảm trừ gia cảnh:
o Giảm trừ gia cảnh cho bản thân = 11 triệu VND
o Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (có 3 người phụ thuộc gồm con và bố mẹ)
Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế (đối với cá nhân cư trú)
Assessable income = Taxable income - Tax deduction
= 40 – 4,2 – 11 – 13,2 – 1 = 10,6 triệu VND
Vậy thu nhập tính thuế trong tháng của anh A là 10,6 triệu VND
4 Cách tính thuế thu nhập cá nhân (Calculation of PIT)
Trang 27a) Đối với lao động là cá nhân không cư trú:
Thuế TNCN phải nộp = thu nhập chịu thuế x 20%
b) Đối với lao động là cá nhân cư trú:
Đối với các cá nhân ký hợp đồng lao động < 3 tháng:
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động < 3 tháng và thu nhập phát sinh hàng tháng trên 2 triệu VND thì
thuế TNCN phải nộp được xác định như sau
Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập x 10%
Vậy thuế TNCN anh A phải nộp là 330.000 VND
Đối với các cá nhân ký hợp đồng lao động > 3 tháng:
Về cơ bản, thuế thu nhập cá nhân được tính dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất cho ở bảng dưới đây (đề bài ACCA sẽ cho sẵn thông tin này):
Trong đó: G là tổng thu nhập tính thuế/ tháng (triệu VND)
Trang 28Ví dụ:
Trong tháng 9 năm 2020, anh A là người Việt Nam phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là 40 triệu
VND Anh A đăng kí 3 người phụ thuộc gồm con trai 6 tuổi và bố mẹ (ngoài độ tuổi lao động)
Trong tháng anh A phải đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với 8%, 1,5% và 1% thu nhập chịu thuế Anh A cũng tham gia đóng góp quỹ hưu trí hàng tháng
là 1,2 triệu VND
Xác định thuế thu nhập cá nhân anh A phải nộp trong tháng ?
Đây là ví dụ tiếp nôi ví dụ ở phần xác định thu nhâp tính thuế (assessable income) đã nêu ở phần “3 Thu nhập tính thuế”
Để xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp, ta làm theo các bước sau:
Ở phần trên ta đã xác định được thu nhập tính thuế (Assessable income) = 10,6 triệu VND (Nằm trong khoảng từ
10 đến 18 triệu VND)
=> Thuế TNCN phải nộp = (10,6 x 15%) – 0,75 = 0,84 triệu VND
Vậy thuế TNCN anh A phải nộp trong tháng là 840.000 VND
Trang 29Thu nhập thuần (Net income) = Thu nhập chịu thuế (taxable income) – Thuế TNCN phải nộp (PIT payable)
=> Nếu đề bài cho thu nhập ở dạng thu nhập thuần, ta có thể “gross-up” để đưa thu nhập sau thuế (net income)
thành thu nhập trước thuế (gross income) hay chính là thu nhập chịu thuế (taxable income) và áp dụng công thức cũ
Gross-up theo bảng sau:
Trong đó:
C là thu nhập tính thuế thuần
Thu nhập tính thuế thuần (Net assessable income) = Thu nhập sau thuế (net income) – các khoản giảm trừ (tax deduction)
Ví dụ 1:
Trong tháng 9 năm 2020, anh A là người Việt Nam phát sinh thu nhập sau thuế (net income) là 40 triệu VND
Anh A đăng kí 3 người phụ thuộc gồm con trai 6 tuổi và bố mẹ (ngoài độ tuổi lao động)
Trong tháng anh A phải đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với 8%, 1,5% và 1% thu nhập chịu thuế Anh A cũng tham gia đóng góp quỹ hưu trí hàng tháng
là 1,2 triệu VND
Xác định thuế thu nhập cá nhân anh A phải nộp trong tháng ?
Đây là đề bài tương tự với các ví dụ trên, nhưng đề bài cho thu nhập sau thuế (net income/net taxable income) Với bài này chúng ta làm theo các bước sau: