1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kiểm tra môn Vật Lý lớp 7 năm 2018

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Môn Vật Lý Lớp 7 Năm 2018
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 10 Ngày soạn Tuần 11 ;Tiết 11 Ngày soạn /11/2018 Ngày dạy /11/2018 KIỂM TRA VẬT LÝ 7 I Mục tiêu 1 Kiến thức Giúp học sinh nắm vững kiến thức đã học 2 Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng vẽ ảnh của vật đặt[.]

Trang 1

Tuần : 11 ;Tiết: 11

Ngày soạn: …./11/2018

Ngày dạy:… /11/2018

KIỂM TRA VẬT LÝ 7

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh nắm vững kiến thức đã học

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng vẽ ảnh của vật đặt trước gương phẳng

3 Thái độ:

Trung thực, nghiêm túc

II Xác định hình thức kiểm tra:

- Đề kiểm tra học kì I, hình thức trắc nghiệm và tự luận.

- Bảng trọng số đề kiểm tra (h=1,0): Dựa vào Khung PPCT để lập bảng trọng

số, số câu và điểm số của đề kiểm tra.

Nội dung

Tổng số tiết

TS tiết lý thuyết

Số tiết quy

1.Sự truyền

2.Phản xạ

3.Gương

Trang 2

III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HOC KỲ, HÌNH THỨC

TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN.

Tên

Chủ đề

Nhận biết

(Mức độ 1) Thông hiểu(Mức độ 2) (Mức độ 3)Vận dụng

Vận dụng cao

(Mức độ 4)

Chủ đề 1: Sự truyền thẳng ánh sáng (3 tiết)

1 Nhận

biết ánh

sáng,

nguồn

sáng-vật

sáng.

2 Sự

truyền

ánh

sáng.

3.Ứng

dụng

định

luật

truyền

thẳng

của ánh

sáng.

1

- Ta nhận biết

được ánh sáng

Khi có ánh sáng

truyền vào mắt

- Ta nhìn thấy

một vật, khi có

ánh sáng từ vật đó

truyền vào mắt ta

2

- Nguồn sáng là

những vật tự nó

phát ra ánh sáng:

Mặt trời, ngọn

lửa, đèn điện,

laze

- Vật sáng gồm

nguồn sáng và

những vật hắt lại

ánh sáng chiếu

vào nó: Mặt trăng,

các hành tinh, các

đồ vật

3

- Trong môi

trường trong suốt

và đồng tính, ánh

sáng truyền theo

đường thẳng

4

8 Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

9 Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên

10 Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế:

ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,

Trang 3

- Biểu diễn đường

truyền của ánh

sáng bằng một

đường thẳng có

mũi tên chỉ hướng

- Chùm sáng song

song gồm các tia

sáng không giao

nhau trên đường

truyền của chúng

- Chùm sáng hội

tụ gồm các tia

sáng gặp nhau

trên đường truyền

của chúng

- Chùm sáng phân

kì gồm các tia

sáng loe rộng ra

trên đường truyền

của chúng

Số câu

(điểm) 1 (0.5đ) 2(2đ) 1 (0,5đ)

Số câu

(điểm)

Tỉ lệ %

3 (2,5 đ)

Trang 4

Chủ đề 2: Phản xạ ánh sáng (2 tiết)

1 Định

luật

phản xạ

ánh

sáng.

2 Ảnh

của một

vật tạo

bởi

gương

phẳng.

5 Biết các đặc

điểm chung của

ảnh tạo bởi gương

phẳng

- Ảnh của một vật

được tạo bời

gương phẳng

không hứng đợc

trên màn chắn,

gọi là ảnh ảo

- Độ lớn ảnh của

một vật được tạo

bởi gương phẳng

bẳng độ lớn của

vật

- Khoảng cách từ

một điểm của vật

đến gương bằng

khoảng cách từ

ảnh của điểm đó

tới gương

9

- Chỉ ra được trên hình vẽ hoặc trong thí nghiệm đâu là điểm tới, tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ

- Định luật phản xạ ánh sáng

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới

+ Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

Lấy được ít nhất 02

ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

11 Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản

xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

12 Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng

14 Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

Số câu

(điểm) 1 (0,5 đ) 1 (0,5 đ)

1(1đ)

1 (0,5 đ)

1 ( 1 đ )

Số câu

(điểm)

Tỉ lệ %

1 (0,5 đ)

Chủ đề 3: Gương cầu (2 tiết)

1.

Gương

cầu lồi

6 Ảnh của một

vật tạo bởi gương

cầu lồi là ảnh ảo

10 Ứng dụng của gương cầu lõm:

+ Gương cầu lõm có

13 Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là

Trang 5

Gương

cầu lõm.

và nhỏ hơn vật

Vùng nhìn thấy

của gương cầu lồi

rộng hơn vùng

nhìn thấy của

gương phẳng có

cùng kích thước

7 Đặt một vật gần

sát gương cầu

lõm, nhìn vào

gương ta thấy một

ảnh ảo lớn hơn

vật

tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội

tụ vào một điểm + Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

- Làm pha đèn để tập trung ánh sáng theo một hướng mà

ta cần chiếu sáng

tạo ra vùng nhìn thấy rộng

Số câu

Số câu

(điểm)

Tỉ lệ %

3(2đ)

TS số

câu

(điểm)

Tỉ lệ %

4(3đ)

I Trắc nghiệm(4điểm)

Hãy khoanh tròn đáp án các em cho là đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1: Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật

Trang 6

A khi mắt ta hướng vào vật.

B khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.

C khi mắt ta phát ra các tia sáng chiếu vào vật.

D khi vật được chiếu sáng.

Câu 2: Câu phát biểu nào dưới đây không đúng?

A trong các môi trường ánh sáng truyền theo một đường thẳng.

B hiện tượng tia sáng bị đổi hướng, trở lại môi trường cũ khi gặp một bề mặt nhẵn gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng.

C tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.

D góc phản xạ bằng góc tới.

Câu 3: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là

A ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn và bằng vật

B ảnh ảo, nằm phía sau gương và nhỏ hơn vật.

C ảnh ảo, không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật.

D ảnh ảo, hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật.

Câu 4: Cùng một vật lần lượt đặt trước ba gương, cách gương cùng một khoảng, gương

nào tạo được ảnh ảo lớn nhất

A gương phẳng

B gương cầu lõm

C gương cầu lồi

D không gương nào(ba gương cho ảnh ảo bằng nhau)

Câu 5: Cho hình vẽ sau hãy chỉ ra tia nào là tia tới:

A IR B NN ’ C NI D SI

Câu 6: Chiếu một chùm sáng song song đến một gương cầu lõm ta thu được một chùm

sáng phản xạ

A hội tụ ở trước gương B song song

C phân kì D bị gương hút vào bên trong

Câu 7: Chiếu tia sáng tới hợp với mặt gương phẳng một góc Khi đó, góc tới có độ lớn bằng

A B C D

Câu 8: Giải thích vì sao trên ô tô , để quan sát được những vật ở phía sau mình người lái

xe thường đặt phía trước mặt một gương cầu lồi

A vì gương cầu lồi cho ảnh rõ hơn gương phẳng

i i ,

N

N’

I

Trang 7

B vì ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn nên nhìn được nhiều vật trong gương hơn nhìn vào gương phẳng

C vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

D vì gương cầu lồi cho ảnh cùng chiều với vật nên dễ nhận biết các vật.

II.Tự luận(6điểm)

Câu 1(1điểm) : Thế nào là nguồn sáng ?

Câu 2(1điểm) : Nêu tên ba loại chùm sáng.

Câu 3(1điểm): Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng.

Câu 4(1điểm): Nêu tác dụng chính của gương cầu lõm.

Câu 5(1đ): Nêu ứng dụng của gương cầu lõm trong thực tế.

Câu 6(1điểm): Cho một vật sáng AB đặt trước gương phẳng như hình vẽ:

Hãy vẽ ảnh A’B’ của AB tạo bởi gương phẳng

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

(Hướng dẫn chấm gồm có 1 trang)

Môn: Vật lý 7

A

B

Trang 8

I Trắc nghiệm(4điểm): Mỗi câu đúng đạt 0,5điểm

II Tự luận(6điểm)

Câu

2 Ba loại chùm sáng: chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ,

chùm sáng phân kì

1

3 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của

gương ở điểm tới

Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

0,5 0,5

4 - Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song

song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm

- Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới phân kì

thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

0,5 0,5

6

1,0

Ngày đăng: 03/04/2023, 03:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w