Câu 2: Các kiểu môi trường trong đới nóng: A.. Câu 6: Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng: A.. Đất feralit Câu 10: Cảnh quan của môi trường nhiệt đới thay đổi dần về 2 chí tuyến theo t
Trang 1Em hãy chọn phương án đúng nhất và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1: Tháp tuổi cho ta biết:
A Độ tuổi dân số C Số người trong độ tuổi lao động
B Tổng số nam, nữ D Câu A + B + C đúng
Câu 2: Bùng nổ dân số xảy ra ở nhiều nước thuộc các châu lục:
B Châu á, Châu Phi, Châu Mĩ La Tinh D Châu Nam Cực
Câu 3: Hình dạng của tháp tuổi trẻ:
A Đáy tháp rộng C Đáy tháp hẹp
B Thân tháp thon dần D Câu A + B đúng
Câu 4: Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cao, tháp tuổi có hình dạng:
A Đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình ra C Thân tháp thon dần
B Đáy tháp rộng D Tháp hình chóp
Câu 5: Bùng nổ dân số xảy ra khi:
A Tỷ lệ sinh thấp C Tỷ lệ tử cao
B Dân số tăng nhanh và đột ngột D Tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp
Câu 6: Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao từ năm 1950 đến năm 2000 thuộc về nhóm nước có nền kinh tế:
A Phát triển C Đang phát triển
B Phát triển cao D Tất cả đều sai
Câu 7: Khu vực tập trung đông dân nhất trên thế giới là:
B Đông á, Nam á D Trung Đông
Câu 8: Dân cư châu á chủ yếu thuộc chủng tộc:
A Ơ- rô-pê-ô-ít C Môn-gô-lô-ít
B Nê-grô-ít D Người lai da trắng, da đen
Câu 9: Chủng tộc Nê-grô-it phân bố chủ yếu ở:
A Châu Phi C Châu Âu
Câu 10: Sự phân chia 3 chủng tộc chính trên thế giới căn cứ vào:
A Cấu tạo bên trong cơ thể C Chỉ số thông minh
B Màu da, tóc, mắt mũi D Sự phát triển kinh tế
Trang 2Câu 1: Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là:
A Công nghiệp C Nông, lâm, ngư nghiệp
B Dịch vụ D Giao thông vận tải
Câu 2: Cảnh quan chủ yếu ở đô thị là:
A Khu công nghiệp, dịch vụ, nhà cửa san sát C Đồng ruộng, đồng cỏ
B Làng mạc, thôn xóm D Rừng, ao hồ
Câu 3: Quốc gia có nhiều siêu đô thị nhất thế giới ( năm 2000):
A ấn Độ, Trung Quốc C Pháp
Câu 4: Tên các siêu đô thị ở châu Mĩ:
A Pa ri, Luân đôn C Mát- xơ-cơ-va
B Niu I-oóc; Mê- hi- cô xi- ti D Tô-ki-ô; Xơ- un
Câu5: : Châu lục có nhiều siêu đô thị nhất thế giới:
A Châu á C Châu Mĩ
Câu 6: Siêu đô thị lớn nhất thế giới trong năm 2000 ( 27 triệu người ):
A Gia- các- ta C Niu-I-oóc
B Tô- ki- ô D Pa-ri
Câu 7 Tỉnh B có diện tích 10.000 km 2 , số dân là 1.000.000 người Mật độ dân số
của tỉnh B sẽ là:
A 10 người/1km2 C 50 người/1km2
B 20 người/ 1km2 D 100 người/ 1km2
Câu 8: Các khu vực tập trung đông dân nhất châu á:
Câu 9: Hiện nay trên toàn thế giới, tỷ lệ người sống ở nông thôn có xu hướng:
A Ngày càng tăng C Ngày càng giảm
Câu 10: Mật độ dân số nước ta cao nhất ở:
A Miền núi phía Bắc C Đồng bằng sông Cửu long
B Vùng cao nguyên Nam Trung Bộ D Đồng bằng sông Hồng
Trang 3Em hãy chọn phương án đúng nhất và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1: Vị trí của đới nóng:
A Khoảng giữa hai đường chí tuyến C Từ 23027’ N -> 66033’ N
B Từ 23027’ B -> 66033’ B D Từ 66033’ B, N-> 2 cực Bắc, Nam
Câu 2: Các kiểu môi trường trong đới nóng:
A Xích đạo ẩm C Hoang mạc
B Nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa D Câu A + B + C đúng
Câu 3: Thảm thực vật tiêu biểu của môi trường xích đạo ẩm là:
B Nửa hoang mạc D Rừng thưa
Câu 4: Rừng ngập mặn trong môi trường xích đạo ẩm thường phân bố ở:
B Trên các cao nguyên D Vùng cửa sông, ven biển, lầy bùn
Câu 5: Rừng rậm thường xanh ở đới nóng có đặc điểm:
A Rậm rạp, xanh tốt, nhiều tầng C Cây rụng lá vào mùa khô
B Cây cối mọc thưa thớt D Xa van phát triển
Câu 6: Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng:
A Từ 50 B đến 50 N C Từ 23027' B đến 23027'N
B Từ 50B; N đến 23027'B;N D Từ 23027'B; N đến 66033' B;N
Câu 7: Xa van (đồng cỏ cao nhiệt đới) là thảm thực vật tiêu biểu cho môi trường:
A Xích đạo ẩm C Nhiệt đới
B Hoang mạc D Nhiệt đới gió mùa
Câu 8: Chế độ nước của sông ngòi miền nhiệt đới:
A Lũ về mùa đông C Một mùa lũ, một mùa cạn
B Không có lũ D Nhiều nước quanh năm
Câu 9: Đất đai ở vùng nhiệt đới thường có màu đỏ vàng do chứa nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm, gọi là:
A Đất đá vôi B Đất sét C Đất phèn D Đất feralit
Câu 10: Cảnh quan của môi trường nhiệt đới thay đổi dần về 2 chí tuyến theo thứ tự:
A Nửa hoang mạc, xa van C Rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc
B Xa van, nửa hoang mạc D Rừng thưa, xa van
Trang 4Câu 1: Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình là:
B Nam á, Đông Nam á D Tây á
Câu 2: Hướng gió thổi chủ yếu trong mùa đông ở khu vực Đông Nam á:
A Tây bắc - Đông nam C Đông bắc – Tây nam
B Tây nam - Đông bắc D Đông nam – Tây bắc
Câu 3: Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa:
A Nóng, ẩm quanh năm
B Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió
C Thời tiết diễn biến thất thường
D Câu B + C đúng
Câu 4: Trong sản xuất nông nghiệp: Sử dụng công cụ thô sơ, ít chăm bón, năng
suất thấp đó là hình thức canh tác:
A Làm nương rẫy C Thâm canh lúa nước
B Làm ruộng D Sản xuất nông sản theo quy mô lớn
Câu 5 : Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp trồng các loại cây:
A Cây ăn quả ôn đới
B Cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới
C Cây lúa mì, củ cải đường
D Cây nho, cây ô liu
Câu 6: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nơi có nguồn lao động dồi dào, chủ động được
tưới tiêu, người ta thường áp dụng hình thức canh tác:
A Làm đường đồng mức C Làm trang trại
B Làm ruộng bậc thang D Làm ruộng, thâm canh lúa nước
Câu 7: Khu vực thâm canh lúa nước ở châu á có diện tích lớn hơn cả là:
A Nam á, Đông Nam á C Tây á, Tây Bắc á
B Bắc á, Đông Bắc á D Tây Nam á
Câu 8 Điều nào không đúng với sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn ở đới nóng:
A Sử dụng nhiều máy móc
B Sản phẩm phần lớn dành cho xuất khẩu
C Sử dụng tối đa nguồn lao động thủ công có tiền lương thấp
D Chủ nhân thường là tư bản nước ngoài
Câu 9: Trong sản xuất nông nghiệp thâm canh lúa nước cho phép:
B Tăng năng suất D Câu A + B + C đúng
Câu 10: Việt Nam nằm trong kiểu môi trường:
Trang 5Em hãy chọn phương án đúng nhất và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu1: Trong môi trường nhiệt đới gió mùa, công tác thuỷ lợi chủ yếu nhằm mục đích:
A Hạn chế nạn xói mòn đất
B Thoát nước vào mùa lũ
C Sắp xếp thời vụ thích hợp
D Sử dụng nguồn nước hợp lý giữa mùa mưa và mùa khô
Câu 2: Biện pháp không cần thiết trong công tác phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai cho nông nghiệp ở đới nóng
A Bón phân C Trồng rừng
B Làm thuỷ lợi D Theo dõi dự báo thời tiết
Câu 3: Quá trình thoái hoá đất ở môi trường đới nóng do:
A Làm ruộng bậc thang C Đốt rừng, làm nương rẫy
B Trồng cây che phủ đất D Làm đường đồng mức
Câu 4: Đất đai trong vùng khí hậu nóng, ẩm hoặc mưa theo mùa, thường có hiện tượng.
A Xói mòn, rửa trôi C Bồi đắp phù sa
B Tích mùn D Tăng độ phì trong đất
Câu 5: Cây trồng chủ yếu ở các đồng bằng Nam á và Đông Nam á là:
A Cây cao lương B Cây lúa nước C Cây củ cải đường D Cây nho, ô liu
Câu 6: Để giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng,
chúng ta cần:
A Giảm tỉ lệ gia tăng dân số C Nâng cao đời sống nhân dân
B Phát triển kinh tế D Câu A + B + C đúng
Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu làm cho bình quân lương thực theo đầu người ở
châu Phi giảm:
A Dân số tăng nhanh C Đô thị phát triển
B Tài nguyên cạn kiệt D Ô nhiễm môi trường
Câu 8: Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng
A Kinh tế chậm phát triển C Tác động tiêu cực tới tài nguyên
B Đời sống chậm nâng cao D Câu A + B + C đúng
Câu 9: Sự tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở Đông Nam á từ 1980 đến 1990:
A Dân số giảm, diện tích rừng tăng C Cả 2 đều tăng
B Dân số tăng, diện tích rừng giảm D Cả 2 đều giảm
Câu 10: Để giảm bớt sự gia tăng dân số và bảo vệ tài nguyên môi trường, ở đới nóng đã có giải pháp:
A Sinh đẻ có kế hoạch
B Trồng cây xanh, khai thác tài nguyên hợp lý tiết kiệm
C Chống ô nhiễm đất, nước, không khí
D Câu A + B + C đúng
Trang 6Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng là:
A - Dân số đông và tăng nhanh C – Thiên tai, chiến tranh
B - Đất đai canh tác ít D - Câu A + B + C đúng
Câu 2: Hậu quả do đô thị hoá tự phát ở đới nóng gây ra:
A - Tài nguyên cạn kiệt C - Ô nhiễm môi trường
B - Nhiều tệ nạn xã hội D - Câu A + B + C đúng
Câu 3 Khu vực có tốc độ tăng dân số nhanh nhất:
A - Đô thị các nước phát triển C - Vùng nông thôn các nước phát triển
B - Đô thị các nước đang phát triển D - Vùng núi các nước đang phát triển
Câu 4: Tên một thành phố sạch nhất ở đới nóng:
A - Xin-ga-po C – Ma-ni-la
B – Gia-các-ta D – Côn-ca-ta
Câu 5: Trong những năm gần đây, nơi có số người di dân và tốc độ đô thị hoá
cao là:
B - Đới ôn hoà D – Tất cả đều sai
Câu 6: Thảm thực vật tương ứng với môi trường xích đạo ẩm ở Bắc Công-gô đó là:
A – Rừng thưa C - Rừng hỗn giao
B - Rừng lá kim D - Rừng rậm xanh quanh năm
Câu 7: Xa van là thảm thực vật tiêu biểu ở môi trường:
A - Xích đạo ẩm B - Nhiệt đới C - Nhiệt đới gió mùa D - Hoang mạc nhiệt đới
Câu 8: Vùng có lượng mưa nhiều quanh năm, thì:
A - Lưu lượng nước của sông lớn C - Lưu lượng nước của sông thất thường
B - Lưu lượng nước của sông nhỏ D - Lưu lượng nước của sông theo mùa
Câu 9: Hoang mạc cát Xa-ha-ra thuộc:
A – Châu á B – Châu Âu C – Châu Phi D – Châu Mĩ
Câu 10: Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của nước ta có đặc điểm:
A – Nhiệt độ cao trên 200C
B – Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
C – Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
D – Câu A + B + C đúng
Trang 7Em hãy chọn phương án đúng nhất và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1: Từ sau năm 1950 ở các nước đang phát triển có sự “ Bùng nổ dân số ” là
do:
A – Tỷ lệ sinh cao đột ngột C – Tỷ lệ tử giảm xuống đột ngột
B – Nhu cầu lao động để phát triển kinh tế D – Mức sống đã được cải thiện
Câu 2: Để giải quyết tình trạng bùng nổ dân số, các nước đang phát triển đã áp dụng biện pháp:
A - Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, công nghiệp
B – Nỗ lực kiểm soát sinh đẻ
C – Giáo dục ý thức về kế hoạch hoá gia đình
D – Câu A + B + C đúng
Câu 3: Mật độ dân cư thưa thớt nhất là các vùng:
B – Xa biển, núi cao, vùng hoang mạc D - Đô thị lớn
Câu 4: Điểm giống nhau cơ bản giữa các kiểu môi trường ở đới nóng( Xích
đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa) là:
A – Lượng mưa lớn, nhiệt độ cao trên 200C C - Độ ẩm trên 80%
B – Có gió Tín phong D – Câu A + B + C đúng
Câu 5: Không phải là đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới gió mùa:
A – Rừng rậm xanh tốt, một số cây rụng lá vào mùa khô
B – Rừng lá kim là chủ yếu
C – Nhiều tầng, nhiều dây leo
D – Nhiệt độ trong rừng cao, độ ẩm lớn
Câu 6: Cái nôi của nghề trồng lúa nước là:
A – Nam á, Đông Nam á C – Trung Mĩ
Câu 7: Khu vực có lượng mưa nhiều nhất đới nóng:
A – Xa-ha-ra C – Sườn phía Nam dãy Hy-ma-lay-a
B - ả rập xêút D – Sườn phía Bắc dãy Hy-ma-lay-a
Câu 8: Môi trường nhiệt đới gió mùa là nơi:
A - Mưa lũ, nắng hạn liện tục, kế tiếp
B – Nạn xói món đất màu mãnh liệt
C – Cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm
D – Câu A + B + C đúng
Câu 9: Nhằm phát triển kinh tế một cách bền vững, nhiều nước ở đới nóng đã:
A – Tích cực bảo vệ môi trường C – Khai thác hợp lý tài nguyên
B – Phân bố lại lực lượng lao động D – Câu A + B + C đúng
Câu 10: Hậu quả nào không phải do quá trình đô thị hoá quá nhanh ở đới nóng gây ra:
A – Sự xuất hiện nhiều tệ nạn xã hội
B – Thừa lao động, thiếu việc làm
C - Tài nguyên ngày càng cạn kiện
D – Môi trường không khí, nước ngày càng ô nhiễm
Trang 8Câu 1: Vị trí giới hạn của môi trường đới ôn hoà:
A - Giữa 2 đường chí tuyến C - Từ 50B đến 50N
B - Giữa đới nóng và đới lạnh D - Từ 2 vòng cực đến 2 cực
Câu 2: Sự phân hoá của thiên nhiên đới ôn hoà theo thời gian được biểu hiện:
A - Bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông C- Vị trí: Vĩ độ cao hay gần chí tuyến
B - Vị trí gần hay xa biển D- Hai mùa: Mưa và khô
Câu 3: Những yếu tố gây nên sự biến động thời tiết ở đới ôn hoà là:
A - Đợt khí lạnh C - Gió Tây và dòng biển nóng
B - Đợt khí nóng D – Câu A + B + C đúng
Câu 4: Thảm thực vật tương ứng với môi trường ôn đới lục địa là:
A - Rừng lá kim C - Rừng cây bụi gai
B - Rừng lá rộng D - Rừng rậm xanh quanh năm
Câu 5: Tác động của các đợt khí nóng và đợt khí lạnh đã làm khí hậu, thời tiết, đới ôn hoà có đặc điểm:
A - Nhiệt độ nóng lên đột ngột C - Nhiệt độ hạ xuống đột ngột
B - Nhiệt độ tăng giảm đột ngột D - Tất cả đều sai
Câu 6: Mưa rơi vào thu đông, mùa hạ nóng, khô là đặc điểm của môi trường:
A - Ôn đới hải dương C - Địa Trung Hải
B - Ôn đới lục địa D - Hoang mạc ôn đới
Câu 7: Để tưới nước trong sản xuất nông nghiệp đới ôn hoà, người ta áp dụng:
A - Trồng cây quanh bờ ruộng C - Hệ thống tự chảy, hoặc tưới xoay tròn
B - Sử dụng tấm nhựa trong D - Xây dựng nhiều nhà kính
Câu 8: Trong sản xuất nông nghiệp đới ôn hoà, trồng cây quanh bờ ruộng để:
A - Lai tạo nhiều giống mới C- Chống sương giá và mưa đá
B – Tưới nước cho đồng ruộng D- Chắn gió mạnh và giữ nước
Câu 9: Tính chất hiện đại của nền nông nghiệp đới ôn hoà thể hiện ở:
A - Cung cấp sản phẩm cho nhân dân
B - Giải phóng lao động nặng nhọc
C - Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp
D - Sản xuất kiểu công nghiệp, chuyên môn hoá cao
Câu 10: Ngành chăn nuôi gia sức lớn ở đới ôn hoà phát triển mạnh mẽ nhờ:
A - Có nhiều đồng cỏ núi cao C - Nhiều cơ sở chế biến thịt, sữa
B - ứng dụng nhiều thành tựu kỹ thuật D – Câu A + B + C đúng
Trang 9Em hãy chọn phương án đúng nhất và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1: Khu công nghiệp khai thác ở đới ôn hoà tập trung chủ yếu ở những nơi:
A- Nhiều khoáng sản, rừng C- Nhiều máy móc
B- Dân cư đông D- Nguồn điện đầy đủ
Câu 2: ở đới ôn hoà, các khu công nghiệp chế biến thường được ưu tiên bố trí ở:
A- Gần thị trường tiêu thụ C- Cảng sông, cảng biển, đô thị
B- Vùng nguyên liệu dồi dào D- Nơi có nguồn lao động
Câu 3: Vùng công nghiệp lớn kéo dài qua nhiều nước chủ yếu tập trung ở khu vực:
B- Tây Âu D- Đông Nam á
Câu 4: ở đới ôn hoà, các nhà máy, công xưởng, hầm mỏ được nối với nhau bằng các tuyến đường giao thông chằng chịt Cảnh quan công nghiệp đó thuộc:
A- Khu công nghiệp C- Vùng công nghiệp cũ
B- Trung tâm công nghiệp D- Vùng công nghiệp mới
Câu 5: Cảnh quan công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường:
A- Khu công nghiệp nhiều nhà máy san sát
B- Khu công nghiệp với những toà nhà chọc trời
C- Khu công nghiệp với phương tiện giao thông như mắc cửi
D- Khu công nghiệp với thảm cỏ và cây xanh bao quanh
Câu 6: Tỷ lệ dân đô thị cao (hơn 75%) tập trung chủ yếu ở môi trường:
Câu 7: Sự khác nhau giữa các siêu đô thị ở đới ôn hoà và đới nóng, thể hiện ở:
A- Tình trạng ô nhiễm môi trường
B- Đô thị phát triển theo quy hoạch: Chiều rộng, chiều cao và chiều sâu
C- Quy mô diện tích
D- Số lượng dân số
Câu 8: Trình độ phát triển đô thị cao ở đới ôn hoà được biểu hiện ở:
A- Những toà nhà chọc trời C- Kho tàng, nhà xe dưới mặt đất
B- Hệ thống giao thông ngầm D- Câu A + B + C đúng
Câu 9: Trong các siêu đô thị đới ôn hoà, để tiết kiệm đất, các kho hàng và nơi
giữ xe thường được bố trí:
A- ở các vùng ngoại ô C- Dưới các công trình ngầm
B- Tại trung tâm thành phố D- Gần các trung tâm thương mại
Câu 10: Để xoá bỏ ranh giới nông thôn, thành thị, giảm áp lực dân số trong các đô thị, cần có giải pháp:
A - Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn
B - Xây dựng nhiều thành phố vệ tinh
C - Chuyển dịch các hoạt động công nghiệp, dịch vụ đến vùng mới
D - Câu A + B + C đúng
Trang 10Câu 1: Nguyên nhân làm ô nhiễm không khí:
A -Khói bụi của các nhà máy, động cơ giao thông
B - Nước thải sinh hoạt
C - Váng dầu ở các vùng ven biển
D - Tập trung chuỗi đô thị ven biển
Câu 2: Hậu quả nào không phải do ô nhiễm không khí gây nên:
A - Mưa axit C - "Thuỷ triều đen"
B - Hiệu ứng nhà kính D - Thủng tầng ôzôn
Câu 3: Nghị định thư Ki-ô-tô là văn bản được hầu hết các nước trên thế giới ký kết nhằm thống nhất về việc:
A - Cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm không khí
B - Bảo vệ và cung cấp nước sạch cho nhân dân
C - Chống lây nhiễm HIV/AIDS
D - Hạn chế di dân ra thành phố
Câu 4: Mực nước các đại dương dâng cao là hậu quả trực tiếp của hiện tượng:
A - Đất bị xói mòn C - "Thuỷ triều đen"
B - Hiệu ứng nhà kính D - "Thủy triều đỏ"
Câu 5: “ Thuỷ triều đen”, “thuỷ triều đỏ” là hậu quả do:
A - Ô nhiễm không khí C - Ô nhiễm nước
B - Ô nhiễm đất D- Tệ nạn xã hội
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái Đất nóng lên:
A- Khí ôxy tăng C- Khí nitơ tăng
B- Khí cacbônít tăng D- Lượng hơi nước tăng
Câu 7: Thảm thực vật tương ứng với môi trường ôn đới hải dương đó là:
A - Rừng hỗn giao C - Rừng lá kim
B - Rừng cây bụi gai D - Rừng lá rộng
Câu 8: Rừng lá kim thường phân bố ở môi trường:
A - Ôn đới lục địa C - Địa Trung Hải
B - Ôn đới hải dương D - Nhiệt đới
Câu 9: Rừng cây lá phong ở Canađa chuyển sang màu đỏ vào tiết trời:
Câu 10: Lá phong đỏ trên nền tuyết trắng là biểu trưng cho quốc kỳ của đất
nước: