1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 10

13 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yếu Tố Ít Ảnh Hưởng Nhất Đến Khả Năng Tự Phun Của Giếng
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Dầu Khí
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 159,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chöông 10 Chöông 10 Yeáu toá ít aûnh höôûng nhaát ñeán khaû naêng töï phun cuûa gieáng Aùp suaát ñaùy Haøm löôïng nöôùc trong saûn phaåm Ñöôøng kính oáng khai thaùc Ñoä thaám cuûa ñaù taàng chöùa Heä[.]

Trang 1

Chương 10

Yếu tố ít ảnh hưởng nhất đến khả năng tự phun của giếng:

Aùp suất đáy

Hàm lượng nước trong sản phẩm

Đường kính ống khai thác

Độ thấm của đá tầng chứa

Hệ số nhúng chìm của cột ống khai thác

Yếu tố không ảnh hưởng đến áp suất nén khí trên bề mặt là:

Sản lượng giếng

Đặc tính khí nén

Kiểu thiết bị gaslift

Nhiệt độ tầng chứa

Số van gaslift khởi động

Phương pháp làm giảm áp suất khởi động trong khai thác bằng gaslift:

Chuyển từ chế độ trung tâm sang chế độ vành xuyến

Chuyển từ chế độ vành xuyến sang chế độ trung tâm

Giảm số van gaslift khởi động

Tăng hệ số nhúng chìm của cột ống nâng

1- Phương pháp thường được chọn để khai thác mỏ dầu nông trên đất liền với lưu lượng tương đối thấp là:

a- Gaslift định kỳ

b- Gaslift liên tục

c- Truyền động thuỷ lực

d- Bơm ly tâm điện chìm

e- Dùng tổ hợp bơm cần kéo

2- Cửa hút của bơm bơm ly tâm điện chìm thường phải đặt thấp hơn mực thuỷ động của chất lỏng trong giếng khai thác ít nhất:

10 m

20 m

30 m

40 m

50 m

3- Cửa hút của bơm bơm ly tâm điện chìm thường phải đặt cao hơn nóc của khỏang bắn mở vỉa khỏang:

10 m

20 m

30 m

40 m

50 m

3-Ưu điểm lớn nhất của phương pháp khai thác bằng bơm ly tâm điện chìm so với các phương pháp khác là có thể sử dụng trong trường hợp:

a- Vỉa có nhiều khí

b- Độ nghiêng của giếng lớn

c- Nhiệt độ và áp suất đáy giếng cao

d- Vỉa sinh cát

e- Độ ngậm nước của sản phẩm cao

4- Trong khai thác dầu, tốt nhất nên duy trì áp suất vỉa:

a- Nhỏ hơn áp suất bão hòa

b- Lớn hơn áp suất bão hòa

Trang 2

c- Bằng áp suất bão hòa

d- Tùy theo tỷ lệ khí dầu

e- Tùy theo độ ngập nước của sản phẩm

5- Với cùng một vỉa sản phẩm, muốn tăng lưu lượng khai thác thì áp suất đáy giếng phải:

a- Tăng

b- Giảm

c- Không đổi

d- Giảm ở giai đọan đầu nhưng sẽ tăng về sau

e- Tăng ở giai đọan đầu nhưng sẽ giảm về sau

6- Bơm ly tâm điện chìm không thể sử dụng hiệu quả trong các giếng có:

a Độ ngậm nước cao

b Aùp suất đáy giếng cao

c Nhiệt độ đáy giếng lớn

d Tỉ lệ khí-lỏng lớn

e Nguy cơ sinh cát cao

7- Bơm ly tâm điện chìm không thể khai thác với giếng có:

a- Tỷ số khí – lỏng thấp

b- Lưu lượng lớn

c- Chiều sâu lớn

d- Dầu quá nặng

e- Độ nghiệng giếng lớn

8- Sự tích tụ khí xảy ra ở cửa bơm chủ yếu là do:

a- Nhiệt độ lối vào cửa bơm giảm

b- Aùp suất dòng hỗn hợp hạ thấp hơn điểm bọt khí

c- Lưu lượng khai thác cao

d- Sự khác biệt về tỷ trọng giữa pha khí và lỏng

e- Do thành phần của Hydrocacbon

9- Cột áp của bơm phụ thuộc chủ yếu vào:

a- Nhiệt độ đáy giếng

b- Tỉ số khí dầu

c- Đường kính giếng

d- Độ nghiêng của giếng

e- Số cấp của bơm

10- Cột áp của bơm ít phụ thuộc nhất vào:

a- Nhiệt độ đáy giếng

b- Tỉ số khí dầu

c- Đường kính giếng

d- Độ nghiêng của giếng

e- Số cấp của bơm

4- Đối với các giếng đơn lẻ (không có hệ thống đường dẫn khí nén nội mỏ) ngoài khơi, tốt nhất nên sử dụng phương pháp khai thác

cơ học sau:

Tự phun;

Bơm ly tâm điện chìm;

Gaslift với giàn nén khí trung tâm;

Gaslift nhờ máy nén khí độc lập;

Bơm cần hút

12 Thiết bị bảo vệ bơm ly tâm điện chìm không có chức năng:

Trang 3

a- Liên kết bơm với động cơ

b- Chống lại sự va đập của trục bơm

c- Bù trừ sự giãn nở của dầu tản nhiệt

d- Chống lại chuyển động ngược chiều của động cơ

e- Cách ly dầu tản nhiệt với chất lưu vỉa

13- Để hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng xâm thực khí, ta phải:

a- Đặt bơm ly tâm điện chìm sâu hơn hoặc sử dụng thiết bị tách khí

b- Chọn bơm với công suất động cơ và đường kính lớn hơn

c- Tăng lưu lượng khai thác và sử dụng thiết bị tách khí

d- Đặt bơm ly tâm điện chìm nông hơn và sử dụng thiết bị tách khí

e- Chọn bơm với đường kính lớn hơn

15- Trên biểu đồ đặc tính của bơm không có:

a- Đường cột áp

b- Đường lưu lượng

c- Đường hiệu suất

d- Đường công suất

e- Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ

16- Tủ điều khiển của bơm ly tâm điện chìm không nhạy với những tác nhân do:

a- Khí gây ra

b- Cát gây ra

c- Nhiệt gây ra

d- Điện áp gây ra

e- Aùp suất đáy giếng gây ra

17- Phương pháp khai thác cơ học được lựa chọn chủ yếu dựa vào:

a Lưu lượng khai thác, chiều sâu giếng khoan, tỷ số khí – lỏng, lọai dầu

b Tỷ trọng hỗn hợp, áp suất và nhiệt độ đáy giếng, tỷ số khí – lỏng, lưu lượng khai thác

c Lưu lượng khai thác, áp suất và nhiệt độ đáy giếng, tỷ số khí – lỏng, nơi khai thác

d Lưu lượng khai thác, áp suất và nhiệt độ đáy giếng, tỷ số khí – lỏng, lọai dầu

e Lưu lượng khai thác, áp suất và nhiệt độ đáy giếng, nơi khai thác

Áp suất khởi động trong phương pháp khai thác bằng gaslift không phụ thuộc vào:

a - Độ ngập của ống khai thác

b - Đường kính của ống chống và ống khai thác

c - Sơ đồ bố trí thiết bị lòng giếng

d - Chế độ khai thác (vành xuyến hay trung tâm)

e - Nhiệt độ và độ nhớt của chất lưu

1 Thời gian khai thác tự phun của 1 giếng thường được ưu tiên kéo dài vì nó cho phép:

a- Đạt giá trị sản lượng khai thác cộng dồn trong giai đọan khai thác sơ cấp lớn nhất

b- Đạt giá trị sản lượng khai thác cộng dồn trong cả giai đọan khai thác sơ cấp và thứ cấp lớn nhất c- Khai thác với lưu lượng lớn nhất

d- Cho hệ số thu hồi dầu cao nhất

e- Đơn giản, hiệu quả và kinh tế nhất

2 Việc lựa chọn phương pháp khai thác cơ học tối ưu cho mỏ được dựa vào các yếu tố chính sau đây:

a- Điều kiện địa chất – địa lý của mỏ

b- Đặc tính của lưu chất

c- Hiệu quả kinh tế và tính khả thi của phương pháp

Trang 4

d- Chính sách và kinh nghiệm của công ty

e- Tất cả các yếu tố trên

3 Khi lựa chọn phương pháp khai thác cơ học cho giếng khai thác dầu, ngưới ta thường dựa trên các yếu tố chính sau đây: a- Vị trí của giếng dầu, lưu lượng khai thác, nhiệt độ đáy giếng, độ nhớt và tỷ trọng dầu, tỷ số khí – lỏng

b- Vị trí của giếng dầu, lưu lượng khai thác, áp suất đáy giếng, độ nhớt và tỷ trọng dầu, tỷ số khí – lỏng

c- Trữ lượng của mỏ, lưu lượng khai thác, áp suất đáy giếng, độ nhớt và tỷ trọng dầu, tỷ số khí – lỏng

d- Vị trí của giếng dầu, khỏang cách giữa các giếng khai thác trong mỏ, áp suất đáy giếng, độ nhớt và tỷ trọng dầu, tỷ số khí

– lỏng

e- Vị trí của giếng dầu, lưu lượng khai thác, áp suất đáy giếng, số lượng giếng khai thác, tỷ số khí – lỏng

4 Đối với giếng có đường kính nhỏ, lưu lượng nhỏ, áp suất thấp, khai thác đồng thời nhiều tầng sản phẩm, sản phẩm dầu

có độ nhớt cao thì tốt nhất nên chọn phương pháp khai thác cơ học là:

a- Truyền động cơ khí

b- Truyền động bằng thủy lực

c- Truyền động bằng điện năng

d- Truyền động bằng khí cao áp

e- Cả a và b đều được

5 Đối với giếng khai thác trên đất liền, có lưu lượng cỡ 100 m3 /ngđ, chiều sâu tầng sản phẩm từ 1500 – 2500 m, độ

nghiêng thân giếng dưới 20o, áp suất vỉa thấp thì nên chọn phương pháp khai thác cơ học là:

a- Truyền động cơ khí

b- Truyền động bằng thủy lực

c- Truyền động bằng điện năng

d- Truyền động bằng khí cao áp

e- Có thể phối hợp 2 trong số các phương pháp trên

6 Đối với giếng khai thác ngòai khơi, đơn lẻ có lưu lượng từ 150 -1200 m3/ng.đ, tỷ số khí – lỏng thấp, độ sâu vỉa lớn, độ ngậm nước của sản phẩm cao, thì phương pháp khai thác cơ học cần chọn là:

a- Truyền động cơ khí

b- Truyền động bằng thủy lực

c- Truyền động bằng điện năng

d- Truyền động bằng khí cao áp

e- Tất cả các phương pháp trên đều được

7 Để khai thác sản phẩm có chứa cát hay nhiều parafin, nhiệt độ vỉa cao, yếu tố khí – dầu lớn, giếng sâu và độ nghiêng

lớn nên dùng:

a- Truyền động cơ khí

b- Truyền động bằng thủy lực

c- Truyền động bằng điện năng

d- Truyền động bằng khí cao áp

e- Kết hợp các phương pháp trên

8 Bơm ly tâm điện ngầm không có ưu điểm sau:

a- Khai thác với dãi lưu lượng rộng

b- Thích hợp với giếng có độ sâu lớn

c- Độ ngậm nước của sản phẩm cao

d- Ít ảnh hưởng bỡi độ nghiêng của vỉa và có thể khai thác riêng biệt nhiều tầng sản phẩm

Trang 5

e- Thích hợp cho khai thác trên biển và giếng đơn lẻ

9 Ưu điểm nỗi bật của phương pháp khai thác bằng gaslift ở qui mô mỏ lớn là:

a- Chi phí đầu tư ban đầu lớn

b- Hiện tượng tạo áp suất ngược cao

c- Chi phí vận hành thấp

d- Hiệu suất phương pháp thấp, dễ bị hiện tượng hydrat

e- Hiệu quả thấp đối với vỉa có hệ số sản phẩm thấp, dầu có độ nhớt cao

10 Trong khai thác gaslift, nếu gặp hiện tượng sinh cát thì tốt nhất nên dùng hệ thống khai thác:

a- Trung tâm, cấu trúc 1 dãy ống

b- Trung tâm, cấu trúc 2 dãy ống thẳng

c- Vành xuyến, cấu trúc 2 dãy ống phân bậc

d- Vành xuyến, cấu trúc 2 dãy ống thẳng

e- Kết hợp các phương án trên

11 Sản phẩm khai thác từ đáy giếng được đưa lên bề mặt nhờ năng lượng dãn nở của khí là nguyên lý làm việc của các

phương pháp khai thác:

a- Gaslift và bơm thủy lực

b- Tự phun và gaslift

c- Bơm ly tâm điện chìm và tự phun

d- Bơm thủy lực và gaslift

e- Bơm cần hút và bơm ly tâm điện chìm

12 Phương pháp khai thác gaslift liên tục không thể áp dụng hiệu quả cho các giếng có:

a- Lưu lượng khai thác quá cao

b- Giếng sâu

c- Sản phẩm khai thác có chứa cát

d- Nhiệt độ vỉa cao

e- Aùp suất vỉa quá thấp

13 Phương pháp khai thác gaslift định kỳ không thể thích hợp cho các giếng có:

a- Hệ số sản phẩm thấp

b- Giếng sâu và mực chất lỏng thấp

c- Lưu lượng khai thác nhỏ

d- Aùp suất đáy thấp nhưng hệ số sản phẩm cao

e- Aùp suất đáy thấp và hệ số sản phẩm thấp

14 Hệ số nhúng chìm cột ống nâng tốt nhất cho giếng gaslift là:

a- Lớn hơn 0,8

b- 0,7 – 0,8

c- 0,6 – 0,7

d- 0,5 – 0,6

e- Nhỏ hơn 0,5

15 Để khắc phục hiện tượng xung áp trong giếng khai thác, nên sử dụng các biện pháp sau:

a- Thả ống khai thác sâu hơn

b- Thu hồi khí theo chu kỳ từ khoảng không vành xuyến

c- Dùng packer ngăn cách khoảng không vành xuyến ở đáy ống khai thác

Trang 6

d- Các câu a, b

e- Các câu a, b, c

16 Trong quá trình khai thác bằng phương pháp gaslift liên tục, các van gaslift khởi động sẽ:

a- Luôn mở và van làm việc sẽ đóng

b- Luôn mở và van làm việc cũng mở

c- Luôn đóng và van làm việc cũng đóng

d- Luôn đóng và van làm việc luôn mở

e- Tùy theo từng điều kiện của giếng

17 Giếng khai thác bằng phương pháp gaslift liên tục có 3 van khởi động 1, 2, 3 bố trí từ trên xuống dưới Trong quá trình

khởi động giếng, các van khởi động sẽ đóng theo trình tự sau:

a- 3, 2, 1

b- 1, 2, 3

c- 2, 3, 1

d- 1, 3, 2

e- Tùy theo điều kiện của giếng

18 Trong giai đoạn nén khí của phương pháp khai thác bằng gaslift định kỳ, thì:

a- Thiết bị điều khiển chu kỳ trên bề mặt mở, van ngược đóng, van gaslift làm việc mở

b- Thiết bị điều khiển chu kỳ trên bề mặt đóng, van ngược mở, van gaslift làm việc đóng

c- Thiết bị điều khiển chu kỳ trên bề mặt đóng, van ngược đóng, van gaslift làm việc mở

d- Thiết bị điều khiển chu kỳ trên bề mặt đóng, van ngược đóng, van gaslift làm việc đóng

e- Thiết bị điều khiển chu kỳ trên bề mặt mở, van ngược mở, van gaslift làm việc đóng

15 Để hạn chế việc tạo thành phễu nước và phễu khí trong các vỉa dầu vừa có mũ khí vừa có tầng nước đáy, nên mở vỉa sản phẩm ở:

a Ở nóc tầng sản phẩm

b Ở đáy tầng sản phẩm

c Ngay chính giữa tầng sản phẩm

d Bất kỳ

e Gần tầng chứa nước hơn tầng chứa khí

16 Với cùng một điều kiện khai thác, nguy cơ tạo phễu nước hoặc khí đối với vỉa có độ thấm cao sẽ … so với viả có độ thấm thấp:

a Cao hơn

b Thấp hơn

c Như nhau

d Tùy theo tính chất của chất lưu

e Tùy theo chế độ khai thác

17 Để khai thác một lượng dầu tương đương thì lượng nước bơm vào tầng chứa có tính dính ướt dầu so với đá có tính dính ướt nước sẽ:

a Lớn hơn

b Nhỏ hơn

c Bằng nhau

d Tùy từng loại đá chứa

e Chưa thể xác định được

18 Ký hiệu nút dung dịch đẩy dầu là 1, nút nước đẩy là 2 và nút dung dịch đệm là 3, thì qui trình bơm ép trong thu hồi dầu tăng cường sẽ được thực hiện theo thứ tự :

Trang 7

a 1-2-3

b 2-3-1

c 1-3-2

d 3-1-2

e 3-2-1

19 Trong phương pháp khai thác dầu bằng gaslift liên tục, lưu lượng khai thác sẽ:

a Tăng theo lượng khí nén V

b Giảm theo lượng khí nén V

c Không phụ thuộc nhiều vào lượng khí nén

d Tăng dần và đạt cực đại với một lượng khí nén V xác định, sau đó sẽ giảm nếu lượng khí nén tiếp tục tăng

e Tất cả các phương án trên đều có thể

20 Trong phương pháp gaslift liên tục, hệ số nhúng chìm cột ống nâng thường được chọn:

Càng lớn càng tốt

Càng nhỏ càng tốt

Khỏang 50-60%

Tùy theo điều kiện cụ thể của giếng

Aùp suất khí nén ở chiều sâu van làm việc là nhỏ nhất

15- Để đưa dòng sản phẩm từ 3 tầng khai thác riêng biệt trong một giếng bằng phương pháp tự phun, đơn giản nhất nên sử dụng: a- 2 cột ống khai thác và 1 bộ packer

b- 2 cột ống khai thác và 2 bộ packer

c- 3 cột ống khai thác và 3 bộ packer

d- 3 cột ống khai thác và 2 bộ packer

e- 2 cột ống khai thác và 3 bộ packer

37- Áp suất khởi động giếng khai thác bằng gaslift không phụ thuộc vào:

a- Độ ngập của ống khai thác;

b- Đường kính ống khai thác và ống nâng;

c- Độ nghiêng của giếng;

d- Cấu trúc ống nâng (vành khuyên hoặc trung tâm);

e- Tỉ trọng chất lưu trong giếng;

38- Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng tự phun của giếng là:

a- Áp suất đáy;

b- Áp suất bão hòa;

c- Tỉ trọng của chất lưu;

d- Áp suất miệng giếng;

e- Đường kính ống khai thác;

39- Không thể sử dụng bơm ly tâm điện chìm để khai thác dầu trong các trường hợp sau:

a- Đường kính ống chống khai thác nhỏ hơn hoặc bằng 4 ½ in;

b- Tỉ số khí-dầu quá lớn;

c- Hàm lượng cát trong chất lỏng khoảng 1 %;

d- Độ nghiêng của giếng ở khoảng đặt bơm nhỏ hơn 20/100 ft;

e- Nhiệt độ đáy giếng lớn hơn 1000C;

40- Khác với phương pháp khai thác tự phun, trong phương pháp khai thác bằng gaslift có sử dụng:

a- Van an toàn sâu;

b- Van một chiều;

c- Van khởi động;

d- Van tuần hoàn;

e- Van giả (điếc);

Trang 8

42- Phương pháp khai thác các mỏ dầu ngoài khơi nhiều parafin thích hợp nhất là:

a- Gaslift;

b- Bơm ly tâm điện chìm;

c- Bơm pittông thủy lực;

d- Bơm trục ngang;

e- Bơm cần hút

8- Chức năng của van gaslift khởi động là để:

a- Kiểm soát lưu lượng dòng chảy trong cột ống khai thác;

b- Ngắt dòng khi có sự cố phun;

c- Cân bằng áp suất giữa cột ống khai thác và cột ống dẫn khí nén;

d- Dỡ tải từng phần nhằm khởi động nhẹ nhàng hệ thống gaslift;

e- Làm việc thường xuyên trong quá trình khai thác

9- Ưu điểm nổi bật của phương pháp khai thác dầu bằng gaslift so với các phương pháp cơ học khác là:

Hiệu suất cao, thiết bị lòng giếng đơn giản, dễ vận hành;

Không ảnh hưởng bởi độ nghiêng và nhiệt độ của giếng, tỷ số khí dầu, hàm lượng chất rắn trong hỗn hợp khai thác; Tận dụng được nguồn khí đồng hành, chi phí đầu tư ban đầu thấp, không ảnh hưởng bởi độ nghiêng và nhiệt độ của giếng Thiết bị lòng giếng đơn giản, chi phí đầu tư ban đầu thấp, không ảnh hưởng bởi độ nghiêng và nhiệt độ của giếng;

Hiệu suất cao, có khả năng khai thác giếng có tỷ số khí dầu cao, không ảnh hưởng bởi độ nghiêng và nhiệt độ của giếng 56- Thiết bị lòng giếng trong phương pháp khai thác nào sau đây bắt buộc phải sử dụng packer:

a- Tự phun;

b- Gaslift liên tục;

c- Gaslift định kỳ;

d- Bơm ly tâm điện chìm;

e- Bơm cần hút;

61- Phương pháp nhiệt thường được sử dụng để khai thác:

a- Dầu có tỉ trọng trung bình ở độ sâu không lớn lắm;

b- Dầu nặng, ở độ sâu không lớn lắm;

c- Dầu có nhiều parafin ở độ sâu lớn;

d- Dầu nặng, ở độ sâu rất lớn;

e- Mỏ dầu bất kỳ;

25 Trong mô hình tính toán nứt vỉa thủy lực 2 chiều:

Cả 3 thông số chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khe nứt đều tính được

Chỉ có 2 thông số (chiều dài và chiều rộng) được tính còn chiều cao khe nứt được giả thiết đã biết

Chỉ có 2 thông số (chiều dài và chiều cao) được tính còn chiều rộng khe nứt được giả thiết đã biết

Chỉ có 2 thông số (chiều cao và chiều rộng) được tính còn chiều dài khe nứt được giả thiết đã biết

Chỉ có 1 trong 3 thông số được tính còn 2 thông số còn lại được giả thiết đã biết

26 Trong mô hình nứt vỉa thủy lực PKN, bề rộng khe nứt được biểu diễn qua:

Chiều dài của nó

Chiều cao của nó

Các thông số chiều dài, chiều cao của nó

Tùy từng trường hợp cụ thể

Một giả thiết

27 Trong mô hình nứt vỉa thủy lực KGD, bề rộng khe nứt được biểu diễn qua:

a Chiều dài của nó

b Chiều cao của nó

c Các thông số chiều dài và chiều cao của nó

d Tùy từng trường hợp cụ thể

Trang 9

e Giả thiết

28 Vật liệu chèn được chọn căn cứ vào:

a Chất lỏng nứt vỉa thủy lực

b Ứng suất đóng của khe nứt

c Ứng suất mở của khe nứt

d Kích thước của khe nứt

e Độ cứng của đất đá thành hệ

29 Hệ số thể tích thành hệ (khí, dầu, nước) là tỉ số thể tích của chất lưu tương ứng ở các điều kiện:

a Chuẩn (14,7 psi và 600F) trên bề mặt và điều kiện vỉa

b Tiêu chuẩn (14,7 psi và 700F) và điều kiện vỉa

c Vỉa và điều kiện bề mặt

d Vỉa

e Bề mặt

30 Hệ số thể tích thành hệ dầu thường có giá trị:

Lớn hơn 1

Thay đổi từ 1 – 1,20

Lớn hơn 1,20

Thay đổi từ 0,85 – 1,35

Thay đổi từ 1 – 1,35

31 Độ thấm tương đương Ktd (mD) của 3 vỉa sản phẩm có tổng chiều dày h=80ft, độ thấm và chiều dài theo phương ngang tương ứng của từng vỉa lần lượt: K1=10 mD, L1 = 4 ft; K2 = 60 mD, L2 = 18 ft; K3 = 1000 mD, L3 = 60 ft là:

118

108

98

88

78

32 Lượng nước cần thiết để duy trì áp suất vỉa sẽ càng lớn nếu áp suất vỉa ở thời điểm bắt đầu bơm ép:

Càng lớn hơn áp suất điểm bọt khí

Càng tiến gần áp suất điểm bọt khí

Bằng áp suất điểm bọt khí

Càng cạn kiệt

Càng gần áp suất vỉaban đầu

33 Có thể tính lưu lượng của giếng không hoàn thiện bằng cách:

Tính lưu lượng giếng hoàn thiện có đường kính tương đương

Tính ảnh hưởng của hệ số skin

Sử dụng trực tiếp đồ thị biểu diễn đường đặc tính dòng vào IPR

Sử dụng dữ liệu của giếng hòan thiện tương đương

Cả các cách trên

1 Hai chức năng quan trọng nhất của packer là:

a Bảo vệ cột ống khai thác và cột ống chống khai thác

b Treo cột ống khai thác và cách ly khỏang không vành xuyến ngòai cần khai thác

c Treo cột ống khai thác và tiết kiệm năng lượng vỉa

d Tránh nguy cơ xung áp ở miệng giếng và tiết kiệm năng lượng vỉa

e Cách ly khỏang không vành xuyến ngòai cần khai thác và tránh nguy cơ xung áp ở miệng giếng

2 Thiết bị lòng giếng phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật chính sau:

a Điều khiển các thông số làm việc của giếng theo chế độ tự động, chịu mài mòn và cho phép sửa chữa giếng bằng kỹ thuật cáp tời

Trang 10

b Điều khiển các thông số làm việc của giếng theo chế độ bán tự động, chịu mài mòn và cho phép sửa chữa giếng bằng kỹ thuật cáp tời

c Điều khiển các thông số làm việc của giếng theo chế độ tự động, bán tự động và chịu mài mòn cao

d Điều khiển các thông số làm việc của giếng theo chế độ tự động và bán tự động, cho phép sửa chữa giếng bằng kỹ thuật cáp tời

e Điều khiển các thông số làm việc của giếng theo chế độ tự động và bán tự động, chịu nhiệt độ cao và chịu mài mòn cao

3 Phễu định hướng được lắp đặt ngay tại đáy cột ống khai thác, nhằm mục đích:

a Dễ dàng đưa dòng sản phẩm từ đáy giếng vào ống khai thác

b Tránh nguy cơ tích tụ cát, nước ở vùng đáy giếng và đồng thời tránh kẹt thiết bị đo khi kéo lên bề mặt

c Giảm xung áp ở vùng cận đáy giếng cho cột ống khai thác

d Tạo điều kiện thuận lợi để thả cột ống khai thác xuống vùng đáy giếng

e Giảm tổn thất thủy lực của dòng chảy trong hệ thống vỉa - đáy giếng - ống khai thác

4 Thiết bị định vị có nhiệm vụ:

a Cố định cột ống khai thác trong giếng

b Hỗ trợ packer treo cột ống khai thác

c Treo các van gaslift khởi động

d Lắp đặt van an tòan sâu

e Cách ly và khóa giữ các thiết bị chuyên dụng

5 Ống đục lỗ được thiết kế và lắp đặt nhằm mục đích:

a Tạo chế độ khai thác ổn định

b Khai thác với lưu lượng lớn nhất

c Bảo vệ thiết bị đo ở đáy cột ống nâng

d Giúp dòng sản phẩm từ đáy giếng chảy đều vào cột ống khai thác kể cả khi có thiết bị đo nằm ngay đáy cột ống nâng

e Giảm tổn thất thủy lực của dòng chảy từ đáy giếng vào ống khai thác

6 Van cắt được sử dụng nhằm mục đích tạo vùng áp suất:

a Cao ở đáy giếng để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình bắn mở vỉa sản phẩm

b Thấp ở đáy giếng để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình gọi dòng sản phẩm

c Cao để xử lý axít trong tầng đất đá có độ thấm thấp hoặc bị nhiễm bẩn nặng

d Thấp để chống mất dung dịch khoan hoặc dung dịch xử lý giếng

e Cao để đưa packer và thiết bị bù trừ vào hoạt động

7 Van tuần hoàn được sử dụng nhằm mục đích tạo mối liên hệ giữa:

a Vùng không gian vành xuyến và bên trong cột ống chống khai thác

b Vùng không gian vành xuyến và bên trong cột ống khai thác

c Các cột ống khai thác và ống chống khai thác

d Ống nén khí và cột ống khai thác

e Các chuỗi ống khai thác riêng biệt trong giếng khai thác đồng thời nhiều vỉa sản phẩm

8 Việc lựa chọn loại thiết bị miệng giếng phụ thuộc chủ yếu vào:

a Aùp suất làm việc trong giếng

b Aùp suất tối đa mà giếng phải chịu khi có sự cố phun trào

c Lưu lượng khai thác tối đa

d Tính chất của chất lưu khai thác

e Tính chất ăn mòn của môi trường khai thác

9 Các thành phần của thiết bị miệng giếng bao gồm:

a Thiết bị chống phun, đầu ống chống, đầu ống khai thác, cây thông khai thác và các thiết bị đi kèm ở miệng giếng

b Đầu ống chống, đầu ống khai thác, thiết bị lòng giếng, cây thông khai thác và các thiết bị đi kèm ở miệng giếng

c Đầu ống chống, đầu ống khai thác, cột ống nâng, cây thông khai thác và các thiết bị đi kèm ở miệng giếng

d Đầu ống chống, đầu ống khai thác, hệ thống maniphôn, cây thông khai thác và các thiết bị đi kèm ở miệng giếng

Ngày đăng: 02/04/2023, 12:47

w