1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán 6, chương 10 và ôn tập cuối năm sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 10)

67 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Toán 6, Chương 10 Và Ôn Tập Cuối Năm Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Toán học
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 7,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* HS thực hiện nhiệm vụ : - HS lắng nghe yêu cầu của GV và thảo luận theo nhóm * Báo cáo, thảo luận : - Gv yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi ra kết quả vào bảng phụ của xác của mình trê

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

GIÁO ÁN TOÀN 6 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI

CUỘC SỐNG CHƯƠNG X

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

- Năng lực tự học: HS tự tìm hiểu một số MTCT mà học sinh thường dùng ở nhà

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợnhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực sử dụng công cụ toán học: Dùng MTCT để tính toán các dạng toán

- Năng lực tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác phân tích, tổng hợp,khái quát hóa, … để vận dụng các kiến thức trên để giải các bài có nội dung gắn vớithực tiễn ở mức độ đơn giản

3 Về phẩm chất:

Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,khám phá và sáng tạo cho HS

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, mỗi học sinh một lá cờ giấy tự cắt, mỗi tổ

một là cờ vải, mỗi tổ chuẩn bị một thước dây

III Tiến trình dạy học

Trang 2

c) Sản phẩm: Kể tên được một số loại MTCT mà học sinh biết sử dụng thành thạo các

phím chính

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu

HS hoạt động cặp đôi:

- Hãy nêu một số MTCT mà em biết?

- Hãy nêu một số phím chức năng chính?

- GV nhận xét các câu trả lời của HS,

chính xác hóa các chức năng của một số

: Xóa màn hình (như xóa bảng nhưng các phép tính và kết quả vẫn lưu trong bộ nhớ)

: Chọn chế độ tính toán số học

b) Nội dung: Học sinh đọc SGK ví dụ, thực hành được các yêu cầu trong ví dụ.

c) Sản phẩm: Kết quả của các phép tính nêu trong ví dụ.

=

Trang 3

- Yêu cầu học sinh thảo luận và

thực hành 4 nhóm thực hành ví dụ

* HS thực hiện nhiệm vụ :

- HS lắng nghe yêu cầu của GV và

thảo luận theo nhóm

* Báo cáo, thảo luận :

- Gv yêu cầu các nhóm thảo luận và

ghi ra kết quả vào bảng phụ của

xác của mình trên máy chiếu

*Vậy là qua hoạt động 1 chúng ta

thấy được các công thức phép toán

đều có thể tính toán ra kết quả trên

Phép tính Bấm các phím Kết

quả2(3 4) 14

 2[ 3 2 51]

: 8)Shift

Alphaa

=6

Trang 4

Hoạt động 2.2: Hoạt động 2: Luyện tập (23 phút)

a) Mục tiêu:

- Thực hiện được các trải nghiệm của nhóm

- HS vận dụng được cách bấm phím để làm vài toán cơ bản

a) 847 b) 246

Nhóm 3 (thực hiện trên MTCT): Bài 3 (Tr129) Tìm

a) ƯCLN(215,75) b) BCNN(45,72)

Nhóm 4 (thực hiện trên MTCT): Số 14791 là số nguyên tố hay hợp số?

c) Sản phẩm: Các kết quả trên máy tính.

* Báo cáo, thảo luận :

- GV yêu cầu HS báo cáo ra giấy, trao đổi

kết quả thực hành vòng tròn với 3 nhóm

trong lớp với nhau và 3 nhóm ngoài với

nhau để kiểm tra nội dung kết quả

- HS các nhóm quan sát và thực hiện đầy

Nhóm 2: a) 847 7.11 2b) 246 2.3.41

Nhóm 3: ƯCLN (215,75) 5

(45,72) 360

Nhóm 4: Vì 14791 7.2113Nên 14791 là hợp số

* Nhận xét bài thực hành và trải nghiệm:

………

………

Trang 5

- Ôn tập nội chương để tiết sau ôn tập chương.

Tiết theo KHDH:

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM

HOẠT ĐỘNG THỂ THAO NÀO ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT TRONG HÈ

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

Trang 6

- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe hiểu và ghi chép được các thông tin do các bạn cung cấp, sử dụng được các chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu đồ, kết hợp với ngôn ngữ thông thường khi thảo luận với thành viên trong nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết

khi thu thập dự liệu, sử dụng được các kiến thức, kĩ năng về Thống kê và Xác suất để giải quyết vấn đề đặt ra

- Năng lực tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác phân tích, tổng hợp,khái quát hóa, … để vận dụng các kiến thức trên để giải các bài có nội dung gắn vớithực tiễn ở mức độ đơn giản

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, phiếu học tập, phiếu T.1, danh sách

HS các khối trong trường

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, giấy kẻ sẵn bảng T.3, T.4, bút, máy tính III Tiến trình dạy học:

Tiết 1:

1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về các hoạt động thể thao trong hè.

b) Nội dung: Học sinh suy nghĩ về các hoạt động thể thao trong hè.

c) Sản phẩm: HS biết được các hoạt động thể thao mà bản thân sẽ tham gia trong hè d) Tổ chức thực hiện:

- GV cho cả lớp nghe bài hát : Hè về vui quá

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt

động cá nhân điền vào phiếu học tập:

- Em mong chờ điều gì nhất khi mùa hè đến?

- Về nghỉ hè em thường làm gì?

- Em có tham gia môn thể thao nào không? Vì

sao?

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoạt động cá nhân điền vào phiếu học tập

* Báo cáo, thảo luận:

- GV chọn 5HS nam, 5 HS nữ hoàn thành nhiệm

- Một kì nghỉ cùng gia đình, đắmmình với những cuốn truyện ởthư viện, những buổi chiều được

đi đá bóng, thả diều, chơi cácmôn thể thao yêu thích cùngchúng bạn, hay những buổi sinhhoạt ở nhà văn hoá, những hoạtđộng thi đấu thể thao được tổchức ở địa phương,…

Trang 7

vụ nhanh nhất lên trình bày.

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS, ghi lại một số

môn thể thao mà HS thực hiện trong hè

- GV thu lại phiếu học tập

- GV đặt vấn đề vào bài mới: hãy dùng thước đo

chiều dài và chiều rộng của quốc kì và dự đoán

xem lá cờ nào mới đúng quy định?

- Môn thể thao yêu thích:

Bóng đá, bóng bàn, cầu lông, bơilội, cờ vua, thể dục nhịp điệu,…

2 Hoạt động 2: Thực hành và trải nghiệm

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hoạt động thể thao trong hè mà HS yêu thích (38 phút) a) Mục tiêu:

- Tìm hiểu rõ hơn về hoạt động thể thao trong hè mà HS trong trường yêu thích

- Vận dụng kiến thức Thống kê và Xác suất để thu thập, xử lí dữ liệu, giải một số bài toán thực tế

- HS lắng nghe yêu cầu của GV và thực

hiện nhiệm vụ theo nhóm Nhóm trưởng

phân nhiệm vụ cho các thành viên đi thu

Trang 8

* Báo cáo, thảo luận :

- GV yêu cầu các nhóm thống kê số liệu

và ghi ra bảng T.4 của nhóm mình

- Mời các nhóm thông báo kết quả sau

khi đi thu thập số liệu

- HS cả lớp quan sát, nhận xét

* Kết luận, nhận định :

- GV đưa ra nhận xét của mình cho từng

nhóm và đưa ra một số môn thể thao

được yêu thích trong hè của HS trong

trường qua việc báo cáo của các nhóm

Khối6,7

Khối 8,9

Khối6,7

Khối8,9Bóng đá /// //

 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Thông qua số liệu thống kê dự đoán môn thể thao được lựa chọn nhiều nhất

- Chuẩn bị sẵn vào giấy các Bảng T.5, T.6, T.7

- Ôn lại cách vẽ biểu đồ cột, cột kép

Tiết 2:

Hoạt động 2.2: Lập bảng thống kê (20 phút)

a) Mục tiêu:

- Thực hiện thống kê được số lượng HS lựa chọn các hoạt động thề thao hè (bảng T.5),

số lượng học sinh nam và nữ lựa chọn các hoạt động thể thao hè (bảng T.6), số lượnghọc sinh đầu cấp (khối 6, 7) và cuối cấp (khối 8, 9) lựa chọn các hoạt động thể thao hè(bảng T.7)

- HS vận dụng được các kiến thức về Thống kê để tổ chức, xử lý dữ liệu đưa vào cácbảng

c) Sản phẩm:

Các nhóm hoàn thiện thống kê số liệu đã thu thập vào các bảng T.5, T.6 theo khối

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập : 2 Lập bảng thống kê :

Trang 9

- GV chia nhóm cho học sinh

- Yêu cầu học sinh thống kê số liệu đã thu

thập vào các bảng T.5, T.6

* HS thực hiện nhiệm vụ :

- HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân

công

* Báo cáo, thảo luận :

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả của

- GV yêu cầu 3 HS đại diện lớp lên bảng

điền số liệu tổng của cả 4 khối vào bảng

- GV chia nhóm học sinh, yêu cầu HS

thực hiện phương án 1: Vẽ mỗi biểu

đồ trên giấy A0

* HS thực hiện nhiệm vụ :

- HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân

công

3 Vẽ biểu đồ cột, cột kép : a) Vẽ biểu đồ cột: Bảng T.5

Bước 1 Vẽ trục ngang biểu diễn các hoạt

động thể thao được yêu thích Vẽ trục đứngbiểu diễn số lượng HS

Bước 2 Với mỗi lớp trên trục ngang, ta vẽ

một hình chữ nhật có chiều cao bằng sốlượng HS yêu thích (chiều rộng của các hình

Trang 10

HS vẽ biểu đồ cột, cột kép biểu diễn

các bảng thống kê theo nhóm:

Nhóm 1, 2: Bảng T.5

Nhóm 3, 4: Bảng T.6

Nhóm 5,6: Bảng T.7

* Báo cáo, thảo luận :

- GV yêu cầu HS các nhóm treo bảng

nhóm đã vẽ lên bảng, 1 HS đại diện

thuyết trình về biểu đồ của nhóm

Bước 3 Đặt tên cho biểu đồ, ghi chú thích và

tô màu cho các cột (nếu cần) đề hoàn thiệnbiểu đồ

b) Vẽ biểu đồ cột kép: Bảng T.6, T.7

Bước 1 Vẽ các trục biểu diễn số lượng học

sinh và các hoạt động thể thao được yêuthích

Bước 2 Với mỗi loại học sinh (nam, nữ hoặc

khối 6, 7, khối 8, 9), vẽ hai hình chữ nhật cạnhnhau với chiều rộng bằng nhau và chiều caobằng số lượng học sinh mỗi loại của hoạtđộng thể thao đó

hai loại HS và ghi chú thích Đặt tên cho biểu

đồ và điền số liệu trên các cột (nếu cần) đểhoàn thiện biểu đồ

Qua biểu đồ vừa vẽ, HS trả lời các câu hỏi:

• Hoạt động thề thao hè nào mà học sinh muốn lựa chọn nhiều nhất?

• Những hoạt động thề thao ưa thích của các bạn học sinh nam, học sinh nữ?

• Sự lựa chọn hoạt động thể thao hè của học sinh đầu cấp (khối lớp 6, 7) có khácvới lựa chọn của học sinh cuối cấp (lớp 8, 9) không?

c) Sản phẩm: HS trả lời hoàn thiện các câu hỏi trên

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 11

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập :

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi theo

cá nhân:

+ Hoạt động thề thao hè nào mà học sinh

muốn lựa chọn nhiều nhất?

+ Những hoạt động thề thao ưa thích của

các bạn học sinh nam, học sinh nữ?

+ Sự lựa chọn hoạt động thể thao hè của

học sinh đầu cấp (khối lớp 6, 7) có khác

với lựa chọn của học sinh cuối cấp (lớp 8,

9) không?

+ Em hãy đưa ra những khuyến nghị cho

Ban giám hiệu trong việc tổ chức các hoạt

động hè cho học sinh trong trường vào kì

nghỉ hè tới

* HS thực hiện nhiệm vụ :

- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu GV

* Báo cáo, thảo luận :

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời các câu

hỏi

- HS khác quan sát và nhận xét cho nhau

* Kết luận, nhận định :

- GV chính xác hóa kết quả, cho điểm các

HS trả lời tốt

4 Phân tích dữ liệu

- Hoạt động thề thao hè nào mà học sinh muốn lựa chọn nhiều nhất:

………

- Những hoạt động thề thao ưa thích của các bạn học sinh nam: ……… ………

Những hoạt động thề thao ưa thích của các bạn học sinh nữ: ……… ………

- Sự lựa chọn hoạt động thể thao hè của học sinh đầu cấp (khối lớp 6,7) có khác với lựa chọn của học sinh cuối cấp (lớp 8,9) : ………

- Những khuyến nghị cho Ban giám hiệu trong việc tổ chức các hoạt động hè cho học sinh trong trường vào kì nghỉ hè tới: ………

………

………

* Nhận xét bài thực hành và trải nghiệm: ………

………

………

………

………

…………

3 Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)

a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học của bài để giải quyết các bài tập 1, 2, 3, 4,

5 Từ đó ôn tập tốt để chuẩn bị kiểm tra giữa học kỳ II

b) Nội dung:

Trang 12

- HS giải quyết các bài tập sau

- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân

c) Sản phẩm:

- Bài giải của 5 bài tập trên

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân

d) Tổ chức thực hiện:

 Giao nhiệm vụ 1:

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân ở nhà bài tập trên

- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ

 Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân

- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học

- Chuẩn bị giờ sau: Kiểm tra giữa học kỳ II

 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Hoàn thiện biểu đồ các bảng T.5, T.6, T.7 mà nhóm mình chưa làm vào vở

- Yêu cầu HS đọc thêm phần Chú giải – Hướng dẫn thực hành với máy tính

- Đọc trước nội dung bài: VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA

Tiết theo KHDH:

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM

KÊ HOẠCH CHI TIÊU CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Thời gian thực hiện: (01 tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Biết tìm hiểu mối quan hệ giữa toán học với thực tiễn đời sống

Trang 13

- Biết làm quen với việc xây dựng một kế hoạch đơn giản về tài chính: Tìm hiểu và lậpđược bảng các khoản chi tiêu của gia đình

- Biết áp dụng các kiến thức về tỉ số phần trăm vào những vấn đề cụ thể trong đời sống:Tính toán được tỉ lệ (%) các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc của bản thân)

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu.

- GV chia HS trong lớp thành hai danh sách: Danh sách 1 gồm những HS được bố mẹ chu cấp tiền hàng tháng và có thể tự mình quyết định việc chi tiêu và chi vào những việc gì Danh sách 2 gồm những HS còn lại

2 Học sinh: SGK, bảng nhóm

- Mỗi học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà (SGK/99,100): Ghi chép lại các khoản chi tiêucủa gia đình (hoặc của bản thân) trong vòng một tuần thành bảng dữ liệu ban đầu như bảng T.1 Phân chia và xếp các khoản chi tiêu ở cột đầu thành 3 hạng mục Hoàn thành bảng phân tích theo mẫu như bảng T.2

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu mối quan hệ giữa toán học với thực tiễn đời sống b) Nội dung: Học sinh tìm hiểu các khoản chi tiêu của gia đình c) Sản phẩm: Các khoản chi tiêu của gia đình: Thuê nhà; điện, nước; ăn uống; đi lại;

điện thoại, internet; sách vở, giấy bút; vật dụng lặt vặt hằng ngày; giải trí, mua sắm, sứckhoẻ; dự phòng, tiết kiệm; …

Trang 14

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt

động cặp đôi:

- Từ sự hiểu biết của mình hãy thảo luận về các

khoản chi tiêu của gia đình

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khoản chi tiêu

* Báo cáo, thảo luận:

- GV chọn 1 cặp hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất

lên trình bày

- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét

* Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác

hóa một số khoản chi tiêu của gia đình

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Hãy tính số tiền của

mỗi khoản chi tiêu và tỉ lệ (%) số tiền của mỗi

khoản chi tiêu đó?

Các khoản chi tiêu của gia đình:

2 Hoạt động 2: Thực hành và trải nghiệm (40 phút)

Hoạt động 2.1: Các hoạt động trên lớp dựa vào ví dụ thực tế ban đầu (18 phút) a) Mục tiêu:

- Tìm hiểu rõ hơn về các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc của cá nhân) dựa vào ví dụ thực tế ban đầu

- Vận dụng kiến thức về tỉ số phần trăm để giải bài toán thực tế: Tính toán được tỉ lệ (%) các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc của bản thân)

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung: Các

hoạt động trên lớp dựa vào ví dụ thực tế

ban đầu (SGK/100)

- Yêu cầu học sinh thảo luận và thực

hành theo nhóm (5 em/nhóm) các nội

1 Ví dụ thực tế:

* Hoàn thành cột cuối trong bảng T.1

Khoản chi tiêu Số tiền Tỉ lệ

(%)

Điện, nước 100 000 đồng 3%

Trang 15

1 Hãy hoàn thành cột cuối trong bảng

T.1(SGK)

2 Hãy chia các khoản chi trong bảng

T.1 vào ba hạng mục rồi lập bảng phân

tích theo mẫu như bảng T.2 (SGK)

3 Theo em các khoản chi của anh Bình

còn có gì chưa hợp lí? Nên điều chỉnh

giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ nhanh hơn

- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất

kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân

công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo

kết quả khi hết thời gian quy định thảo

luận nhóm

* Báo cáo, thảo luận :

- GV: Thông báo hết thời gian hoạt

động nhóm Gọi đại diện các nhóm lên

báo cáo kết quả hoạt động

- HS các nhóm khác quan sát, nhận xét

* Kết luận, nhận định :

- GV đưa ra nhận xét của mình cho từng

nhóm và đưa ra kết quả chính xác trên

Bảng T.1 (Bảng dữ liệu ban đầu)

* Chia các khoản chi trong bảng T.1 vào

ba hạng mục rồi lập bảng phân tích:

Hạng mục chi tiêu Số tiền Tì lệ

(%)1) Chi cố định thiết

yếu:

Thuê nhà Điện, nước Ăn uống

2000000đồng

67%

2) Chi cần thiết nhưng có thể linh hoạt: Đi lại Điện thoại, Internet Sách

vở, giấy bút, Giải trí, mua sắm, sức khoẻ, Dự phòng, tiết kiệm

750 000đồng

25%

3) Chi phát sinh: Vật dụng lặt vặt hằng ngày

250 000đồng

Trang 16

- Yêu cầu học sinh thảo luận và thực hành theo nhóm

(5 em/nhóm) các nội dung:

1 Cả nhóm trao đổi đi đến câu trả lời thống nhất cho

câu hỏi: Mỗi hạng mục chi tiêu nên chiếm tỉ lệ là bao

nhiêu phần trăm thì hợp lí hơn cả, nếu xét:

- Đối với chi tiêu cá nhân

- Đối với chi tiêu gia đình

2 Chỉnh sửa lại bảng phân tích của bạn được chọn để

có bảng phân tích của nhóm: Cả nhóm cùng trao đổi

xem bạn đó phân chia các khoản chi tiêu vào ba hạng

mục đã hợp lí chưa Nếu chưa, cả nhóm cùng thống

nhất sắp xếp và tính toán lại cho bảng phân tích của

nhóm

3 So sánh các số ở cột cuối trong bảng phân tích của

nhóm với các con số mà cả nhóm đã thống nhất Từ

đó từng người hãy nêu ý kiến của mình về cách chi

tiêu của gia đình (hay cá nhân):

- Về chi tiêu như thế nào cho hợp lí

- Làm thế nào để tiết kiệm từng khoản chi

* HS thực hiện nhiệm vụ :

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Mỗi nhóm HS chọn lấy một bảng số liệu ban đầu có

đầy đủ số liệu đáng tin cậy nhất

Hoàn thành cột cuối cùng trong bảng số liệu ban đầu

2 Kế hoạch chi tiêu cá nhân

địnhthiếtyếu

15-20% 45-50%

Chi cầnthiếtnhưng

có thểlinhhoạt

50-60% 30-40%

Chiphátsinh 25-30% 15-20%

2 Bảng phân tích của nhóm

3 So sánh các số ở cột cuối trong bảng phân tích của

Trang 17

của mỗi nhóm (tính tỉ số phần trăm).

Thống nhất các hạng mục cần phân chia Trao đổi

trong nhóm để trả lời câu hỏi 1 Ghi lại câu trả lời đã

thống nhất trong nhóm

- Dựa vào bảng số liệu ban đầu và cách phân chia

hạng mục đã thống nhất, HS mỗi nhóm thực hiện câu

hỏi 2, hoàn thành bảng phân tích dữ liệu

- Thảo luận theo nhóm thực hiện câu hỏi 3: So sánh

các số ở cột cuối trong bảng phân tích của nhóm với

các con số mà cả nhóm đã thống nhất Từ đó từng

người nêu ý kiến của mình về cách chi tiêu của gia

đình (hay cá nhân) Thống nhất ý kiến chung của

nhóm

- GV hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ khi cần

* Báo cáo, thảo luận :

- GV chọn những nhóm có chuẩn bị tốt nhất lên trình

bày bảng phân tích và ý kiến chung của nhóm cho cả

lớp nghe (mỗi danh sách một nhóm trình bày)

- GV cho HS phát biểu ý kiến trình bày quan điểm

- Ý kiến của về cách chi tiêu của gia đình (hay cá nhân)

* Nhận xét bài thực hành và trải nghiệm:

- GV kết luận, đánh giá kỹ năng nhạy bén, chính xác trong tìm hiểu thông tin thực tếcủa HS Nhận xét sự nhất quán, đoàn kết các thành viên trong các nhóm trong việc tìmtòi các kiến thức liên quan bài học và kết quả đạt được của HS trong hoạt động

* Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Dựa vào kết quả hoạt động trên lớp, tự lập lại bảng các khoản chi tiêu của gia đình(hoặc của cá nhân) mình

- Đọc trước bài mới để tiết sau thực hành và trải nghiệm: HĐ thể thao nào được yêuthích nhất trong hè?

Trang 18

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Năng lực sử dụng công cụ toán học: Dùng thước dể đo độ dài tấm thiệp

- Năng lực tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác phân tích, tổng hợp,khái quát hóa, … để vận dụng các kiến thức trên để giải các bài có nội dung gắn vớithực tiễn ở mức độ đơn giản

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

Trang 19

1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.

2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, mỗi học sinh chuẩn bị giấy màu, kéo hồ

dán băng dính hai mặt, thước thẳng, bút chì compa, bút màu, thước dây, máy tính cầmtay

III Tiến trình dạy học

Tiết 1:

1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu tạo tâm thế hứng thú cho học sinh từng bước làm

quen với bài thực hành

b) Nội dung: Học sinh nhớ lại các kiến thức về các hình học phẳng.

c) Sản phẩm: Trình bày được các nội dung kiến thức đã học

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu

cầu HS hoạt động cặp đôi:

- Nhắc lại các hình học phẳng trong thực

tiễn?

- Giáo viên trình chiếu một số mẫu tấm

thiệp cho học sinh thảo luận nhóm, trao

đổi nêu ý nghĩa của tấm thiệp trong

cuộc sống

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Thảo luận cặp đôi suy nghĩ trả lời các

câu hỏi của GV

* Báo cáo, thảo luận:

- GV nhận xét các câu trả lời của HS,

chính xác hóa - GV đặt vấn đề vào bài

mới: Tấm thiệp thể hiện một sự trao gửi

yêu thương, là tình cảm không thể hiện

bằng lời nói Bài học hôm nay các em sẽ

biết cách làm tấm thiệp để tặng người

Trang 20

thân nhân dịp đặc biệt.

Trang 21

2 Hoạt động 2: Thực hành và trải nghiệm tấm thiệp của em (35 phút)

a) Mục tiêu:

- HS sử dụng những kiến thức, kĩ năng về vẽ hình vuông, hình chữ nhật, gấp giấy, cắt

dán làm tấm thiệp

b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK hoạt động 1), thực hành được các yêu cầu trong hoạt động 1 c) Sản phẩm: tấm thiệp của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu học sinh đọc hoạt động 1 trong SGK - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và thực hành hoạt động 1 theo cá nhân * HS thực hiện nhiệm vụ : - HS lắng nghe yêu cầu của GV và thảo luận theo nhóm lần lượt thực hiện các bước dưới sự hướng dẫn của giáo viên * Báo cáo, thảo luận : - Gv yêu cầu HS hoàn thành sản phẩm, nộp lại sản phẩm giáo viên trưng bày trước lớp * Kết luận, nhận định : - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc và kết quả hoạt động của học sinh Tấm thiệp của em * Nhận xét bài thực hành và trải nghiệm: ………

………

………

………

Trang 22

…………

 Hướng dẫn tự học ở nhà (5 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Tìm hiểu và đọc trước bài sau

Tiết 2 :

1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu tạo tâm thế hứng thú cho học sinh từng bước làm

quen với bài thực hành

b) Nội dung: Học sinh nhớ lại các kiến thức về các hình học phẳng, diện tích hình

vuông, hình chữ nhật

c) Sản phẩm: Trình bày được các nội dung kiến thức đã học

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu

cầu HS hoạt động cặp đôi:

- Thảo luận cặp đôi suy nghĩ trả lời các

câu hỏi của GV

* Báo cáo, thảo luận:

Trang 23

- Ứng dụng diện tích, chu vi của các hình phẳng để giải quyết một số vấn đề đơn giảntrong thực tế.

- HS đo đạc tính toán về diện tích các tứ giác đơnsinh biết công thức đạt mức chuẩnánh sáng trong phòng học

- HS có cơ hội trải nghiệm về diện tích các tứ giác đã học trong thực tế

b) Nội dung:- Học sinh đọc SGK hoạt động 2), thực hành được các yêu cầu trong hoạt

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

_ GV quan sát hỗ trợ HS trong quá trình

thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận :

- GV yêu cầu HS báo cáo ra giấy trao đổi

kết quả thực hành vòng tròn với 3 nhóm

trong lớp với nhau và 3 nhóm ngoài với

nhau để kiểm tra nội dung thực hành

- HS các nhóm quan sát và thực hiện đầy

đủ

* Kết luận, nhận định :

- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá

trình làm việc và kết quả hoạt động của

Trang 24

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.

- Tìm hiểu và đọc trước bài sau

Tiết theo KHBD:

BÀI: VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

Học sinh:

- Hiểu được tính năng của các hộp công cụ trên giao diện của phần mềm GeoGebra

- Biết cách vẽ các hình đơn giản nhờ nắm được tính chất của các hình đó Ví dụ: Tamgiác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau và các góc bằng 600, hình chữ nhật có 4 gócvuông,

- Vẽ được bằng phần mềm GeoGebra các hình đơn giản: điểm, đoạn thẳng, góc, đườngtròn, tam giác đều, lục giác đều, hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông

- Biết cách dùng các công cụ đo trong phần mềm GeoGebra để kiểm tra các tính chất

đã được học của các hình đơn giản Biết cách ẩn, xóa các yếu tố không cần thiết trênhình vẽ Biết cách lưu hình vẽ thành một tệp có phần mở rộng ggb, hoặc một tệp ảnhvới phần mở rộng png

2 Về năng lực:

* Năng lực chung:

Trang 25

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tạilớp.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợnhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được cách vẽ các hình đơn giản: điểm, đoạnthẳng, góc, đường tròn, tam giác đều, lục giác đều, hình bình hành, hình thoi, hình chữnhật, hình vuông bằng phần mềm GeoGebra

- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được phần mềmGeoGebra để vẽ các hình đơn giản

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực

mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp,

để tìm ra cách vẽ và vẽ được một số hình đơn giản bằng phần mềm GeoGebra

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 GV: SGK, kế hoạch bài dạy, phòng máy các máy tính đã được cài phần mềm

GeoGebra Classic 5 đầy đủ; máy in( nếu có)

2 HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK.

III Tiến trình dạy học:

Trang 26

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện HS giơ tay phát biểu, HS khác

nhận xét, bổ sung

* Kết luận, nhận định

- GV đánh giá kết quả, trên cơ sở đó dẫn

dắt HS vào bài mới

Chúng ta đã tìm hiểu về các hình tam giácđều, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn.Các em cần ghi nhớ đặc điểm của các hình

để vẽ được hình trong bài học hôm nay.Chúng ta sẽ tìm hiểu về phần mềmGeoGebra và sử dụng phần mềmGeoGebra để vẽ các hình đơn giản như:điểm, đoạn thẳng, góc đến các hình đẹpnhư tam giác đều, hình chữ nhật, hìnhvuông, hình tròn và đặc biệt là “các hình

- HS biết thiết lập giao diện phần mềm về tiếng việt nếu cần thiết

- HS biết ẩn/hiện hệ trục tọa độ và lưới ô vuông ở vùng làm việc

- HS vẽ được điểm

b) Nội dung:

- HS hoàn thành HĐ1: Vẽ điểm (SGK)

c) Sản phẩm:

Trang 27

- Vẽ được điểm bằng phần mềm GeoGebra.

d) Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS cách sử dụng các

chức năng của các nhóm công cụ bằng

cách nháy chuột lên biểu tượng nhóm

+ Nhóm công cụ quan hệ + Nhóm công cụ đường tròn, cung tròn

+ Nhóm công cụ góc, và khoảng cách + Các nhóm công cụ khác chúng ta sẽ tìmhiểu sau

* Cách thiết lập giao diện Tiếng Việt:

Vào option → chọn language →chọn

R-Z → chọn Vietnamese/Tiếng Việt.

Trang 28

- GV giới thiệu các tính năng của hộp

công cụ tạo điểm và hướng dẫn HS vẽ

một điểm bất kì

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hành dưới sự hướng dẫn của

GV

* Báo cáo, thảo luận

- HS thực hành và giơ tay báo cáo GV

khi làm xong

- GV kiểm tra và sửa sai cho HS

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá

trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi

thực hành

* Ẩn/hiện hệ trục tọa độ và lưới ô vuông ởvùng làm việc

Chọn Vùng làm việc rồi nháy chuột vào

các biểu tượng tương ứng để ẩn/hiện lướihoặc hệ trục tọa độ

*Vẽ điểm

Thao tác: Chọn nhóm công cụ Điểm

→ Chọn Điểm mới → Nháy chuột lên vị trí bất kì Vùng làm việc của GeoGebra để

tạo điểm mới ( điểm A)

Trang 29

- GV giới thiệu các tính năng và cách sử

dụng của hộp công cụ đường thẳng

- GV hướng dẫn HS vẽ một đoạn thẳng tùy

ý

Thao tác:

Chọn nhóm công cụ Đường thẳng

chuột chọn điểm thứ nhất (điểm A) → Nháy

chuột chọn điểm thứ hai (điểm B) Ta được

đoạn thẳng AB

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hành vẽ đoạn thẳng tùy ý hoặc vẽ

đoạn thẳng nối hai điểm cho trước dựa trên

Trang 30

sự hướng dẫn của GV.

* Báo cáo, thảo luận

- HS thực hành và giơ tay báo cáo GV khi

làm xong

- GV kiểm tra và sửa sai cho HS

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá

trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi

- GV giới thiệu các tính năng và cách sử

dụng của hộp công cụ góc và khoảng cách

Trang 31

- HS thực hành và giơ tay báo cáo GV khi

làm xong

- GV kiểm tra và sửa sai cho HS

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá

trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi

thực hành

Phần mềm tự vẽ thêm điểm B’ Nối Avới B, A với B’, ta được góc BAB’ bằng0

- GV giới thiệu các tính năng và cách sử

dụng của hộp công cụ đường tròn

- GV yêu cầu HS vẽ đường tròn có tâm

và đi qua một điểm

- GV hướng dẫn HS vẽ đường tròn tâm

A đi qua một điểm

Trang 32

- HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo

yêu cầu của GV

- GV quan sát và trợ giúp HS trong quá

trình thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS thực hành và giơ tay báo cáo GV

- GV kiểm tra và sửa sai cho HS

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá

trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi

- GV cho HS nhắc lại tính chất về số đo góc

và độ dài các cạnh của hình tam giác đều

- GV hướng dẫn HS cách sử dụng các chức

năng của một nhóm công cụ bằng cách nháy

chuột lên biểu tượng nhóm công cụ

- GV hướng dẫn HS vẽ tam giác đều bằng

cách vẽ góc 600

5 Vẽ tam giác đều.

Thao tác:

Bước 1: Dùng nhóm công cụ Góc và khoảng cách , vẽ góc có số đo 600 Bước 2: Dùng công cụ

Đoạn thẳng nối các điểm

của góc để tạo thành tamgiác, ta được tam giác ABB’

Trang 33

* HS thực hiện nhiệm vụ

- HS đứng tại chỗ nhắc lại kiến thức cũ

- HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu

cầu của GV

- GV quan sát và trợ giúp HS trong quá

trình thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS thực hành và giơ tay báo cáo cho GV

- GV kiểm tra và sửa sai cho HS

*Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá

trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi

và BB’ ta được tam giác đều ABB’

Hoạt động 2.6: Vẽ lục giác đều (10 phút)

a) Mục tiêu:

- HS vẽ được lục giác đều

- HS biết cách ẩn, hiện các đối tượng

- GV cho HS nhắc lại tính chất về số đo

góc và độ dài các cạnh của hình lục giác

đều

- GV hướng dẫn HS cách sử dụng các

chức năng của một nhóm công cụ bằng

cách nháy chuột lên biểu tượng nhóm

6 Vẽ lục giác đều.

Thao tác:

Dùng cách vẽ góc 600ở hoạt động 2.3 vàcách vẽ đoạn thẳng ở hoạt động 2.2 để vẽtiếp và thu được kết quả như hình sau:

Ngày đăng: 08/01/2022, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng T.1 (Bảng dữ liệu ban đầu) - Giáo án toán 6,  chương 10 và ôn tập cuối năm sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 10)
ng T.1 (Bảng dữ liệu ban đầu) (Trang 14)
Đồ thị dạng hình (png, eps...). (tệp được tạo ngầm định có phần mở rộng là png). - Giáo án toán 6,  chương 10 và ôn tập cuối năm sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 10)
th ị dạng hình (png, eps...). (tệp được tạo ngầm định có phần mở rộng là png) (Trang 38)
Hình còn lại trên vùng làm việc là hình thoi - Giáo án toán 6,  chương 10 và ôn tập cuối năm sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 10)
Hình c òn lại trên vùng làm việc là hình thoi (Trang 41)
Hình trong phần bài tập SGK trang 107(vẽ - Giáo án toán 6,  chương 10 và ôn tập cuối năm sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 10)
Hình trong phần bài tập SGK trang 107(vẽ (Trang 50)
Câu 5. Hình vuông có cạnh  10cm - Giáo án toán 6,  chương 10 và ôn tập cuối năm sách kết nối tri thức với cuộc sống (chương 10)
u 5. Hình vuông có cạnh 10cm (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w