• E50ref được chọn tương ứng với pref; • Độ cứng đã hiệu chỉnh theo Brinkgrieve thì pref phải chính là ứng suất có hiệu ’3 của đất tự nhiên; • Giá trị này lại thay đổi theo độ sâu cho n
Trang 1PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION
Research report on
OPTIMISATION OF SOIL PARAMETERS FOR CONSTITUTIVE MODELS
Tran Quang Ho, Duong Toan Thinh
tranquangho57@gmail.com, thinh.dt@portcoat.com.vn
Date : May 24 th , at 9.00 A.M
Tan Binh Dist HCM City, Viet Nam
Trang 2Lời Cảm Ơn
nghiên cứu, hoặc biên soạn được trích dẫn trong báo cáo này.
Trang 3Part I
Soil Parameters For Constitutive Models
Trang 4Thông số Mô hình Hardening Soil
Mô hình theo ứng suất có hiệu.
E50ref được xác định từ thí nghiệm CD.
Trang 5Ứng suất có hiệu ’3 trong CD
Trong thí nghiệm CD ứng suất có hiệu ’3 khôngthay đổi suốt trong quá trình nén mẫu cho đến khimẫu phá hoại
Trang 6Ứng suất có hiệu ’3 trong CU
• Trong thí nghiệm CU ứng suất có hiệu ’3 thay
đổi giảm suốt trong quá trình nén mẫu cho đếnkhi mẫu phá hoại
Trang 7Ứng suất có hiệu ’3 trong UU
Trong thí nghiệm UU có đo áp lực nước lổ rỗng thìứng suất có hiệu ’3 cũng thay đổi giảm suốt trongquá trình nén mẫu cho đến khi mẫu phá hoại
Trang 8• E50
ref được chọn tương ứng với pref;
• Độ cứng đã hiệu chỉnh theo Brinkgrieve thì pref
phải chính là ứng suất có hiệu ’3 của đất tự nhiên;
• Giá trị này lại thay đổi theo độ sâu cho nên việc
nhập số liệu E50ref cho phù hợp với thực tế là rấtcông kềnh
• Plaxis đã mặc định pref = 100 kPa bằng với áp lực
không khí ở mặt đất như Ode (1939)
E50
ref được chọn tương ứng với pref
Trang 9Việc chọn E50ref từ kết quả thí nghiệm CU hay UUtheo công thức quan hệ là không đúng như đã thấy sựkhác nhau về bản chất giữa hai thí nghiệm CU và UUvới thí nghiệm CD.
Nhận xét.
Trang 10Độ cứng phụ thuộc vào độ sâu
Trang 11Độ cứng phụ thuộc vào độ sâu
∗
Trang 12Plaxis Training.
• Thí nghiệm CU xác định Eu,50ref trong trường hợp
không thoát nước, không thể là E50ref có hiệu nhưyêu cầu trong mô hình HS
• Ước tính E50 bằng cách chạy Soil Program Test vài
lần với nhiều giá trị E50ref khác nhau cho đến khi kếtquả ứng xử khớp với kết quả thí nghiệm CU
• V/dụ đối với sét NC thì E50ref = 2-5 Eoed
ref cho nên
có thể sử dụng giá trị này làm giá trị ban đầu để ướctính bằng Soil Program (E50ref = 3,5 Mpa.)
Trang 13E50ref ứng với pref = 100 kPa
• Thí nghiệm CD với những áp lực ’3 khác với 100
kPa thì chọn E50ref ứng với pref = 100 kPa như thếnào?
• Từ công thức của Ode lấy logarit hai vế và vẽ trong
hệ tọa độ với trục hoành là ’3/pref (pref = 100 kPa)
và trục tung là E50/pref
• Từ đường quan hệ ứng với ’3/pref = 1 sẽ xác định
được giá trị E50/pref thì suy ra được E50ref ứng với
pref = 100 kPa
Trang 14Nếu chưa có Soil test program thì tốt nhất là lấy kếtquả từ thí nghiệm Oedometer rồi tính E50ref theo quan
hệ với E50ref như chương trình Plaxis đề nghị
Dựa theo Plaxis.
Trang 15MÔ HÌNH TĂNG BỀN KÉP THEO SCHANZ
( Hardening Soil Model)
Trái:Mặt chảy dẻo hình chỏm nón và chỏm mũ
Phải: Một lát cắt p-q qua mặt chảy dẻo
Trang 16Quan hệ ứng suất và biến dạng trong CD test
Trang 17Duncan & Chang sử dụng thành lập mô hìnhhypoelastic có thêm vào ứng suất lệch qf.
Trang 18Thông số độ cứng đối với đất sét.
Trang 19nghiệm oedomet
er
Trang 20Thí nghiệm CID
Trang 21Thí nghiệm CIU
Trang 22Part II
Optimization problem
Trang 23Optimisation problem
Đi tìm n giá trị của biến số thỏamãn những điều kiện ràng buộc (constraints), tập hợpnhững phương trình hoặc bất phương trình biết trướchoặc cả hai, và optimize (minimize hoặc maximize)
một hàm mục tiêu (objective fuction) f(x)
Trang 24Optimisation - basic concepts
• Trong bài toán tố ưu (cực tiểu hoặc cực đại) đối
tượng tối ưu là một hàm số f nào đó
• Hàm số f được gọi là hàm mục tiêu
• Hàm f phụ thuộc vào một số biến:
x1………… xn
• Chúng là biến điều khiển (control variables) có
nghĩa là chúng ta chọn lựa giá trị cho chúng
Trang 25Unconstraint optimization
& Linear programming
Nếu giá trị của (x1………… xn ) hoàn toàn tự do:
unconstraint optimization
Nếu giá trị của (x1………… xn ) chịu ràng buộc
(constraint) bởi điều kiện của bài toán hoặc của biến,
và hàm số f là tuyến tính: linear programming (linearoptimization)
Trang 26Unconstraint optimization
• Theo định nghĩa, f có một cực tiểu tại điểm x = X 0
trong miền R tại đó f được xác định nếu f(x) f(X 0) ,
• Tương tự f có giá trị cực đại tại điểm x = X 0 nếu
f(x) f(X 0) , Minima và Maxima gọichung là Extrema
Trang 27Unconstraint optimization.
Hàm f được xem là có một cực tiểu cục bộ tại X0
nếu f(x) f(X 0) đối với mọi điểm x lân cận với X0,hay nói một cách khác là x phải thỏa mãn điều kiện
Trang 28Unconstraint optimization.
Nếu f có thể vi phân được và có cực trị tại điểm X 0
trong tập hợp R (có nghĩa là không tại biên) thì cácđạo hàm riêng phần phải bằng
zero tại X0 Ký hiệu là grad f hay
Vậy:
Một điểm X0 thỏa điều kiện (1) được gọi là điểmdừng của f
Trang 29Unconstraint optimisation
Điều kiện (1) chỉ là điều kiện cần để f có cực trị tại X0trong tập hợp R nhưng không phải là điều kiện đủ
Nếu n =1 thì đối với y = f(x), điều kiện (1) sẽ là y’
=f’(x) =0 và đối với y =x3 thỏa y’ = 3x2 = 0 tại x = X0
= 0 thì f không có cực trị, chỉ có điểm uốn
Tương tự đối với f(x) =x1x2 chúng ta có thì
f không có cực trị mà có điểm yên ngựa tại 0
Trang 32Linear và nonlinear
LINEAR:
Nếu hàm mục tiêu và những hàmràng buộc đều tuyến tính
NON- LINEAR:
Nếu hàm mục tiêu và những hàmràng buộc đều không tuyến tính
Trang 33Part III
Particle Swarm Optimisation
Algorithm
Trang 34Non-linear constraint optimisation
Particle Swarm Optimisation, PSO , là thuật toán phỏng đoán dựa vào đám đông, theo ý tưởng thông minh của đám đông Đây là một phương pháp nghiên cứu trực tiếp free-gradient
trong không gian thông số, nơi có miền không gian thông số cần xác định đối với bài toán tối ưu có ràng buộc , những vị trí của những hạt thuộc một đám hạt có thể đại diện làm ứng
cử viên cho lời giải đối với bài toán tối ưu trong miền tìm kiếm.
Trang 35Cảm hứng từ đàn chim
Trang 36Cảm hứng từ đàn chim
• Cảm hứng ứng xử bầy đàn từ loài chim và cá.
• Giả sử có một bầy chim tìm một nơi có thức ăn.
• Chỉ có một nơi có thức ăn.
• Những con chim không biết chỗ có thức ăn
• Nhưng chúng biết cách chỗ chúng là bao xa.
• Kế hoạch tốt nhất để tìm nơi có thức ăn như thế nào?
• Kế hoạch tốt nhất là bay theo con chim đầu đàn!
Trang 37Cảm hứng từ đàn chim
• Một chú chim bay ở bất cứ thời điểm nào cũng có vị trí
và vận tốc của nó.
• Khi bay tìm nơi có thức ăn chúng sẽ thay đổi vị trí và
thay đổi tốc độ bay.
• Vận tốc thay đổi trên kinh nghiệm của nó và thông tin từ
chim bạn
tối ưu phi tuyến
• Kỹ thuật tối ưu ngẫu nhiên trên cơ sở số đông lấy cảm
hứng từ ứng xử bầy đàn của loài chim và cá.
Trang 38Particle Swarm Optimisation Algorithm
• Mỗi lời giải được xem là một con chim, gọi là hạt
• Tất cả các hạt đều có một giá trị thích hợp Giá trị thích
hợp này được xác định bằng hàm mục tiêu.
• Tất cả các hạt phải bảo đảm đạt được vị trí tốt nhất của
mình
• Nhưng chúng cũng phải biết đến vị trí tốt nhất của toàn
nhóm
• Chúng điều chỉnh vị trí của chúng để đạt được vị trí tốt
Trang 39Particle Swarm Optimisation Algorithm
Hai lãnh vực nghiên cứu:
• Thuật toán tiến hóa: PSO sử dụng cách ứng xử
đám đông, ứng dụng để tìm miền nghiệm rộng lớncủa hàm mục tiêu được tối ưu
• Đời sống nhân tạo: Nghiên cứu hệ thống nhân tạo
có đặc tính cuộc sống
Trang 40Particle Swarm Optimisation Algorithm
Trang 41Optimisation procedure
Quá trình tối ưu là đi tìm tập hợp tốt nhất của các thông số mô hình trong
𝑋 ⊆ 𝑅 sao giá trị của hàm mục tiêu F : R → R là cực tiểu
Lời giải của bài toán tối ưu là vec tơ p* sao cho thỏa mãn điều kiện hàm
Trang 42Objective function
Hàm mục tiêu.
F 𝐩 W w y , y , 𝐩 3
𝑦 , : số liệu thí nghiệm
𝑦 , 𝐩 : ứng xử của mô hình theo tập hợp thông số p
nk: : số điểm đo (thí nghiệm) của thí nghiệm thứ k
N : số thí nghiệm khác nhau.
𝑊 : trọng số kể đến độ chính xác của số liệu và phản ảnh độ tin cậy
vào kết quả của các thí nghiệm khác nhau.
Trang 43Objective function
Trọng số được xác định như sau:
,
Chia cho , trong Pt (4) để chuẩn hóa độ lệch giữa số
phương trong Pt (3).
Trọng số xét đến độ chính xác khác nhau của những số
Trang 45Optimisation technnique
Trong đó r1 và r2 là những số ngẫu nhiên giữa 0 và 1
chỉ vị trí cục bộ tốt nhất (tốt nhất so với các vị trí của hạt trước đó) của hạt thứ i phù hợp nhất theo phương trình (3)
đại diện cho vị trí tốt nhất của hạt trong tất cả vị trí của các hạt đã biết trong toàn bộ đám hạt.
Trang 46một hạt (hạt thứ i) mà vị trí mới của nó thỏa điều kiện
• Một trong những thuận lợi của thuật toán PSO là cho
phép xử lý đồng bộ trực tiếp thuật toán tối ưu.
Trang 47Optimisation technnique
Cập nhật tổng thể
Trang 48Sơ đồ cập nhật trạng thái của đám hạt
Trang 49Lưu đồ thuật toán không đồng bộ & đồng bộ
Trang 50Thông tin giữa các quá trình
Trang 51Lưu đồ của thuật toán MPSO
t: số lần lặp
Tmax: số lần lặp tối đa
pbest: vị trí tốt nhất của mỗi hạt
gbest: vị trí tốt nhất của toàn đám hạt
w0: hệ số ảnh hưởng quán tính ban đầu
Master process gửi vị trí hạt cho
Slave process Slave process gửi giá trị hợp lý cho Master process ppbes
Trang 52Độ nhạy tính toán
• Độ nhạy ứng xử của kết cấu do tham số vật liệu có
nghĩa là mức độ thay đổi ứng xử kết cấu do sự thayđổi của tham số vật liệu
• Nó được đặc trưng bằng đạo hàm riêng của
ứng xử y đối với p (Chen et al 2004; Liu et al.
2014; Quéau et al 2015)
,
,
Trang 53Độ nhạy của thông số trong oedometer test
a) Reloading, b) Loading, c) Unloading
Trang 54Part IV
Soil Test Program
Trang 55Optimisation target , optimisation
results, reference simulation
Trang 56Optimisation target
Đường màu xanh dương, optimisation target là mụctiêu tối ưu, đường này là kết quả của nhiều thínghiệm với áp lực bình khác nhau
Trang 57Optimisation results
Đường màu vàng, optimisation results là đường tối
ưu từ kết quả của dãi số liệu E50ref hoặc nhiều thông
số khác sao cho khớp với đường obtimisation target
ở trên
Trang 58Reference simulation
Đường màu xanh lá, reference simulation là đường
mô phỏng thí nghiệm với những thông số chọn thửban đầu Nó không có ý nghĩa gì trong quá trình tối
ưu, nhưng chỉ cho biết bộ số liệu hiện sử dụng cóthích hợp với số liệu thí nghiệm mà không tối ưuhay không
Trang 59Kết quả từ thí nghiệm CID
All values is at P ref = 100kN/m 2
E50= 4421 kPa, m = 0.9997
Trang 60Kết quả & từ thí nghiệm CIU & OED
All values is at P ref = 100kN/m 2
E50= 7502 kPa, m = 0.5758
All values is at P ref = 100kN/m 2
Eoed = 758 kPa, m = 0.9237 Eur = 3967 kPa, m = 0.9715
Trang 61Kết quả từ thí nghiệm CRS
y = 6.13x 0.90 R² = 1.00
Trang 62Tối ưu theo CID
Trang 63Tối ưu theo CIU
Trang 64Tối ưu theo OED
Trang 65Tối ưu theo CRS
Trang 66Bảng Tổng hợp (Mô hình HS)
Trang 67Nhận xét & Kết luận
• Thí nghiệm CID và CIU thích hợp cho việc
optimize Hai thí nghiệm này cho kết quảoptimized giống nhau và gần với kết quả giải tích
• Thí nghiệm OED và CRS thích hợp cho việc
optimize Hai thí nghiệm này cho kết quảoptimized lệch nhau và gần với kết quả giải tích
• Chỉ nên chọn những số liệu được optimized có độ
nhạy cao để áp dụng trong tính toán
• Cẩn thận khi áp dụng và cần tham khảo kết quả giải
tích
Trang 68Những hạn chế
• Có thể không phải là số liệu tốt nhất dùng trong ứng
dụng thực tế khi xét đến trong mô hình phần tử hữuhạn
• Trong thực tế thì độ lớn ứng suất, lộ trình ứng suất
cũng như độ lớn của biến dạng có thể khác đáng kể
so với thí nghiệm
• Cột thứ nhất nên là độ lệch ứng suất, cột hai nên là
biến dạng
• Quá trình tối ưu hóa số liệu thí nghiệm là một
phương pháp số cho nên nó có những sai số
Trang 691) New Computer Methods for Global Optimization,2007, Helmut Rastchek
2) Convex Analysis and Global Optimization, Second Edition (2016), Hoang Tuy
3) Plaxis Manual 2018
4) Back analysis of geomechanical parameters by optimisation of a 3D model of
an underground structure; T Miranda a, D Dias b, S Eclaircy-Caudron c, A Gomes Correia a, L Costa d
5) Back-analysis of soil parameters of the Malutang II concrete face rockfill dam using parallel mutation particle swarm optimization; Yufeng Jia, Shichun Chi
6) Identification of constitutive parameters of soil using an optimization strategy and statistical analysis
T Knabe a, M Datcheva b, T Lahmer a, F Cotecchia c, T Schanz d,
7) IDENTIFYING SOIL PARAMETERS BY INVERSE ANALYSIS OF FIELD TESTING ;A Papon, Y Riou, P-Y Hicher, C Dano
8) Method for Choosing the Optimal Resource in Back-Analysis for Multiple Material Parameters of a Dam and Its Foundation; Huaizhi Su, A.M.ASCE1; Zhiping Wen2; Shuai Zhang3; and Shiguang Tian4
Hadi Khabbaz
Trang 70THANK YOU FOR LISTENING