Flow past immersed body Flow past immersed body Dòng chuyển động qua cố thể Lý thuyết lớp biên Lực nâng và lực cản Lực nâng và lực cản Nội dung Tổng quan về dòng chuyển động qua cố thể (external flow)[.]
Trang 1Flow past immersed body
Dòng chuyển động qua cố thể
-Lý thuyết lớp biên
- Lực nâng và lực cản
Trang 2Lực nâng và
lực cản
Trang 3Nội dung
1 Tổng quan về dòng chuyển động qua cố thể (external flow)
2 Giới thiệu các phương pháp nghiên cứu dòng ngoại lưu
3 Lý thuyết lớp biên Prandtl
4 Phương pháp động lượng tính gần đúng lớp biên của Karman
5 Phương pháp thực nghiệm tính lực cản qua một số cố thể
6 Lực nâng
Trang 4Dòng chuyển động có ma sát trong ống: lớp biên được hình thành từ thành ống, phát triển dọc theo chiều dài của ống, rồi
hòa vào nhau thành một, và lớp biên chiếm toàn bộ không gian của ống Đối với dòng chuyển động trong ống, ảnh hưởng của lực
ma sát là chủ đạo
Dòng chuyển động bao quanh cố thể:
- Ảnh hưởng của lực ma sát (tính nhớt) quan trọng gần bề mặt cổ thể và trong vùng hậu lưu của cố thể lý thuyết lớp biên
- Ảnh hưởng của lực ma sát không đáng kể ở vùng không gian rất
xa bề mặt cố thể dòng không ma sát (inviscid flow)
Một số vấn đề thực tiễn về dòng chuyển động ngoại lưu:
- Khí động lực học (aerodynamics): máy bay, tên lửa
- Thủy động lực học (hydrodynamics): tàu thuyền, tàu ngầm
- Giao thông (transportation) : xe hơi, xe tải…
- Năng lượng gió (wind engineering): nhà cao tầng, cầu đường, turbine gió…
Tổng quan về chuyển động ngoại lưu
Trang 5Dòng chuyển động qua cố thể
Khi cố thể được đặt trong một dòng chuyển động đều, một lớp biên mỏng hình thành sát bề mặt Do tính nhớt, phân bố vận tốc trong lớp biên không còn đều như của dòng tự do i.e biến thiên vận tốc trong lớp biên lớn
Ngoài ra, khi dòng chuyển động tách ra khỏi bề mặt cố thể
hình thành vết hậu lưu với những cấu trúc xoáy
b: điểm dừng
c: điểm tách rời
lớp biên
Trang 6Lực lưu chất tác động lên cố thể
Tấm phẳng đặt song song với dòng chuyển động lưu chất tác dụng một lực cản trên phương chuyển động
Biên dạng cánh máy bay trong dòng chuyển động đều lưu
chất tác dụng lên cánh một lực khí động R phân tích thành hai
thành phần lực nâng L (trên phương vuông góc với phương vận tốc) và lực cản (trên phương vận tốc)
Lực cản và lực nâng xuất phát từ phân bố áp suất và phân bố ứng suất ma sát trên bề mặt cố thể: lực áp suất vuông góc với bề mặt và lực ma sát tiếp tuyến với bề mặt
Trang 7Lực cản tác động lên cố thể
Lực cản áp suất Lực cản ma sát
Cố thể dạng lưu tuyến
(streamlined body)
Cố thể phi lưu tuyến (blunt body)
Trang 8Lực cản tác động lên cố thể
Trang 9Tối ưu hóa cố thể dạng lưu tuyến để
giảm lực cản
Trang 10Hệ số lực cản
A: diện tích hình học đặc trưng
(characteristic area)
- Diện tích tiếp diện (frontal area): diện tích mặt cắt vuông góc
dòng chuyển động, đối với cố thể có bề dày (hình trụ, hình cầu, xe hơi…)
- Diện tích bình diện (planform area): diện tích nhìn từ trên xuống, đối với cố thể có kích thước lớn (cánh máy bay )
- Diện tích ướt (wetted area): tàu thuyền.
Trang 11Hệ số lực cản cho một vài cố thể
Vật thể 2D : kích thước chiều thứ ba (chiều vuông góc với mặt phẳng tờ giấy) rất lớn so với
hai kích thước còn lại.
Vật thể 3D : kích thước chiều thứ ba không quá
lớn so với hai kích thước còn lại.
Trang 12Hệ số lực cản cho một vài cố thể
Trang 14Hệ số lực cản theo Reynolds cho hình
Trang 15Hệ số lực cản theo Reynolds cho hình
Trang 16Hệ số lực cản cho cố thể 2D - Re>104
Trang 17Hệ số lực cản cho cố thể 2D - Re>104
Trang 18Hệ số lực cản cho cố thể 3D - Re>104
Trang 19Hệ số lực cản cho cố thể 3D - Re>104
-Vật thể góc cạnh : điểm tách rời lớp biên là cố định, CD chỉ có một gía trị và không phụ thuộc vào số Reynolds (vd:hình trụ vuông, nửa hình trụ…)
-Vật thể dạng lưu tuyến: CD giảm khi chuyển trạng thái từ tầng
sang rối, do sự dịch chuyển của điểm tách rời lớp biên, thu hẹp
phần hậu lưu sau cố thể (vd: hình êlip )