1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kiểm tra giữa kì ii văn 8 nộp (2)

6 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Giữa Kì Ii Văn 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Kiểm Tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 28,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN 8 I THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng số I Đọc hiểu Ngữ liệu Đoạn trích/văn bản ngoài SGK Thể thơ Phương thức biểu đạ[.]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN 8 I.THIẾT LẬP MA TRẬN

Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

I Đọc hiểu

Ngữ liệu:

Đoạn

trích/văn

bản ngoài

SGK

-Thể thơ -Phương thức biểu đạt

- Các kiểu câu chia theo mục đích nói

- Nội dung, ý nghĩa của đoạn trích, ý nghĩa của các chi tiết,

sự việc tiêu biểu

Trình bày quan điểm, suy nghĩ về một vấn đề đặt

ra trong đoạn trích/văn bản

- Số câu

- Số điểm

- Tỉ lệ

2 1.0

10 %

1 1.0 10%

1 1.0

10 %

4 3.0 30%

về danh lam thắng cảnh

- Số câu

- Số điểm

- Tỉ lệ

2.0 20%

1

5.0 50%

2 7.0 70% Tổng số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2 1.0

10%

1 (1*) 1.0

10%

2 3.0

30%

1 5.0

50%

7 10.0

100%

* Lưu ý: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ Các cấp độ được thể hiện trong

Hướng dẫn chấm

II.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA

TT Chương/ Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận

biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu Thơ Nhận biết:

- Nhận biết được thể thơ, phương thức biểu đạt,

- Nhận biết được kiểu câu, chức năng

Thông hiểu:

- Nội dung, ý nghĩa của đoạn trích

Vận dụng:

Trang 2

- Trình bày ý kiến của bản thân về vấn đề được nêu ra trong văn bản

- Liên hệ bản thân

2 Viết Viết bài

văn thuyết minh

- Nhận biết: Biết viết

bài văn thuyết minh

- Thông hiểu:

Giới thiệu đầy đủ thông tin được về đối tượng thuyết minh

Vận dụng :

Viết được bài văn đúng nội dung, diễn đạt mạch lạc

- Vận dụng cao:

Viết được bài văn thuyết minh Trong quá trình thuyết minh bộc lộ cảm xúc của bản thân về đối tượng được thuyết minh

(1*) 1TL (1*) 1TL 1* T 1

L(1*)

Trang 3

III.ĐỀ KIỂM TRA

Phần I: Đọc - hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“Quê hương là gì hả mẹ

Mà cô giáo dạy phải yêu?

Quê hương là gì hả mẹ

Ai đi xa cũng nhớ nhiều?

………

Quê hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người.

(Trích bài thơ “Quê hương” – Đỗ Trung Quân)

Câu 1: (0,5 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ? Câu 2: (1.0 điểm) Nội dung của đoạn thơ trên là gì?

Câu 3: (0,5 điểm) Xác định một câu phủ định trong đoạn thơ trên?

Câu 4: (1.0 điểm) Đỗ Trung Quân quan niệm: “Quê hương nếu ai không nhớ Sẽ

không lớn nổi thành người” Em có đồng tình với quan điểm đó không? Vì sao?

Phần II Tạo lập văn bản: (7.0 điểm)

Câu 1: Từ nội dung phần đọc hiểu em hãy viết một đoạn văn khoảng 8-10 câu với câu chủ đề : “Quê hương có vai trò vô cùng to lớn trong cuộc đời mỗi con người.” Câu 2: Học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Thái Bình quê hương em có biết bao danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử đặc

sắc, hấp dẫn,em hãy viết bài văn giới thiệu về một di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh của quê hương em

Đề 2: Hãy giới thiệu một món ăn truyền thống mà em thích.

Trang 4

III ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

I Đọc hiểu văn bản:

Câu 1 - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 0.5 Câu 2 Học sinh có thể rút ra nội dung :

Tình yêu quê hương sâu đậm trong mỗi con người đồng thời nhắc nhở đến mọi người phải luôn yêu thương và nhớ về quê hương, cội nguồn của mình.

1,0 đ

Câu 3 -Hs xác định được một trong hai câu:

Quê hương nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người.

0,5đ

Câu 4 - Hs thể hiện quan điểm đồng tình

- Hs lí giải một cách hợp lí : Có thể trình bày theo nhiều cách

nhưng vẫn đảm bảo nội dung cơ bản sau:

- Quê hương là nơi ta sinh ra và lớn lên Ở đó có gia đình,

người thân, bạn bè cùng với kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ

- Quê hương nơi đó nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn con người,

là bến đỗ bình yên, điểm tựa vững chắc cho mỗi con người

- Chúng ta phải nhớ đến, trân trọng và biết ơn quê hương mình (GV chấm linh động theo cách trình bày của học sinh)

0,25đ 0,75đ

II.Tạo lập văn bản:

Câu 1

Đoạn văn cần nêu được các ý sau:

- Quê hương có vai trò vô cùng to lớn trong cuộc đời mỗi con người Quê hương là cái nôi nuôi dưỡng ta về cả thể xác và tâm hồn

+Đó là nơi có cội nguồn tổ tiên, mồ mả ông bà, là nơi chôn rau cắt rốn của ta từ thuở lọt lòng

+Quê hương là nơi có ngôi nhà ta ở, có tình yêu ấm áp của cha mẹ, anh chị em ruột thịt dành cho ta, là nơi in bóng mẹ cha tảo tần, mưa nắng nuôi ta khôn lớn

+Quê hương là nơi có bạn bè thân thiết với biết bao kỉ niệm

ấu thơ, là nơi ta bước những bước chân đầu tiên trên con đường dài rộng

+ Bát cơm ta ăn, manh áo ta mặc đều là từ bàn tay vất vả, chắt chiu của mẹ của cha Ta lớn lên từ lời ru của mẹ, lời dạy bảo giản dị, thấm thía của cha

+ Quê hương với những truyền thống văn hóa tốt đẹp từ ngàn đời, bồi đắp cho ta những tình cảm cao quý như tình làng, nghĩa xóm, lối sống ân nghĩa thủy chung, ý chí, nghị lực, niềm tin

+ Quê hương là điểm tựa vững vàng cho mỗi con người trong mọi hoàn cảnh, là nguồn cổ vũ, động viên, là cái đích mỗi con

2,0

Trang 5

người hướng về …

+ Nếu sống thiếu quê hương, không gắn bó với quê hương,

tâm hồn con người sẽ trở nên cằn cỗi

Câu 2 Đề 1:

I Yêu cầu chung:

1 Đảm bảo về nội dung: Bài văn thuyết minh về danh lam

thắng cảnh

2 Đảm bảo cấu trúc bài thuyết minh: Trình bày đầy đủ các

phần mở bài, thân bài, kết bài

3 Đảm bảo về hình thức: Chính tả, dùng từ, dùng câu

II Yêu cầu cụ thể:

1 Mở bài:

- Dẫn dắt và giới thiệu chung về một di tích lịch sử hoặc danh

lam thắng cảnh của quê hương cần thuyết minh: di tích thắng

cảnh nào, ấn tượng tổng thể về di tích, thắng cảnh đó là gì?

2 Thân bài:

Giới thiệu cụ thể những nét đặc sắc của di tích, thắng cảnh:

a Vị trí địa lí của di tích, thắng cảnh: thuộc địa phương cụ thể

nào? Diện tích?

b Lịch sử xây dựng: có từ bao giờ, sự biến đổi qua các thời kì

lịch sử

c Nét đặc sắc của di tích, thắng cảnh: kiến trúc, cảnh vật, gắn

với nền văn hóa nào?

d Vai trò, ý nghĩa của di tích lịch sử hoặc danh lam thắng

cảnh đối với cuộc sống con người, đối với việc phát triển

ngành du lịch của quê hương

3 Kết bài:

Đánh giá nhận xét chung về giá trị của di tích, thắng cảnh

Bày tỏ lòng yêu mến và niềm tự hào đối với di tích, thắng

cảnh

0,5 đ

4.0 đ

0,5 đ

Đề 2.

I Yêu cầu chung.

- Viết theo phương thức thuyết minh

- Nội dung thuyết minh chính xác, khoa học

II Yêu cầu cụ thể.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn.

- Bài viết có bố cục ba phần, các đoạn văn được xây dựng một

cách mạch lạc, chính xác, cơ bản đúng cấu trúc ngữ pháp

- Thuyết minh theo trình tự hợp lí, không tùy đâu viết đó

b Xác định đối tượng.

- Thuyết minh về một món ăn truyền thống của dân tộc mà

em yêu thích

c Lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng. 0,5 đ

Trang 6

* Mở bài: Giới thiệu về món ăn sẽ thuyết minh.

* Thân bài:

- Nguồn gốc lịch sử:

+ Món ăn có từ khi nào?

+ Ý nghĩa của món ăn trong đời sống (Món ăn truyền thống

của đất nước, vùng miền hay  món ăn dân dã của người Việt

Nam,…)

- Nguyên liệu:

+ Món ăn được làm từ những nguyên liệu gì?

+ Cần sử dụng các loại gia vị nào?

- Cách làm món ăn đó:

+ Nguyên liệu (cần giới thiệu rõ yêu cầu về nguyên liệu, cách

sơ chế nguyên liệu)

+ Cách chế biến (cần thuyết minh một cách chi tiết về các

bước làm, thời gian…)

- Yêu cầu thành phẩm: (về hương vị, màu sắc, cách trình bày

món ăn…), cách thưởng thức

- Giá trị của món ăn đó trong đời sống của dân tộc nói chung

và của vùng Tây Bắc nói riêng

* Kết bài: Bộc lộ suy nghĩ, tình cảm, niềm tự hào của mình

về món ăn truyền thống của dân tộc

4,0

Ngày đăng: 02/04/2023, 07:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w