1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiểm tra giữa kì II Văn 8 - Ngữ văn 8 - Nguyễn Hồng - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 27,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Ma trận đề kiểm tra và bảng đặc tả kĩ thuật MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 8 S TT Kĩ năng Mức độ nhận thức Tổng % Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tỉ lệ (%) Thời gian (p) Tỉ lệ (%)[.]

Trang 1

1 Ma trận đề kiểm tra và bảng đặc tả kĩ thuật

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 8

S

TT Kĩ năng

Mức độ nhận thức

Tổng

% Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (p)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (p)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (p)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (p)

Số câu hỏi

Thời gian (p)

2 Viết bài

văn nghị

luận

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

MÔN: NGỮ VĂN 8 Thời gian làm bài 90 phút

TT

Nội dung

kiến

thức/

kĩ năng

Đơn vị kiến thức/

kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Tổng Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 Đọc hiểu

Đoạn trích văn bản “Khi con tu hú”

- Nhận biết : Thể thơ, kiểu câu phân theo mục đích nói ;

- Thông hiểu : Hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa hình ảnh và bài thơ.

2 Bài văn

nghị luận

Tạo lập văn bản nghị luận

- Nhận biết : vấn đề thuộc tư tưởng đạo lí trong đời sống xã hội, …

- Thông hiểu : vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sách, tri thức

đối với cuộc sống con người.

- Vận dụng : Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết ; kết hợp các yếu

tố tự sự, miêu tả và biểu cảm ; các thao tác lập luận phù hợp

để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân,

- Vận dụng cao: Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bày tỏ quan

1

Trang 2

điểm của bản thân Có sáng tạo trong diễn đạt, đoạn văn giàu sức thuyết phục.

2 Đề kiểm tra

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

(Khi con tu hú - Tố Hữu, SGK Ngữ văn 8 tập II, tr 19, NXBGD năm 2007)

Câu 1 (0,5 điểm) : Bài thơ có đoạn thơ trên được nhà thơ Tố Hữu sáng tác trong hoàn cảnh

nào? Thuộc thể thơ gì?

Câu 2 (1,0 điểm) : Câu thơ thứ hai thuộc kiểu câu gì? Vì sao?

Câu 3 (1,0 điểm) : Mở đầu bài thơ “Khi con tu hú”, nhà thơ viết “Khi con tu hú gọi bầy”, kết

thúc bài thơ là “Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”, theo em việc lặp lại tiếng chim tu hú như

vậy có ý nghĩa gì?

Câu 4 (0,5 điểm) : Nêu ý nghĩa của bài thơ ?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu nói của M Go-rơ-ki : “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới

là con đường sống” gợi cho em những suy nghĩ gì ?

* ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

1 - Bài thơ được sáng tác vào tháng 7/1939 tại nhà lao Thừa Phủ (Huế) khi

tác giả bị bắt giam vào đây chưa lâu

- Thể thơ lục bát

0,25

0,25

2 - Kiểu câu cảm thán

- Vì:

+ Có từ ngữ cảm thán “ôi”, cuối câu kết thúc bằng dấu chấm than

+ Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của nhân vật trữ tình: đau khổ, ngột ngạt cao

độ và niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát khỏi cảnh tù ngục để trở về

với cuộc sống tự do

0,25

0,25

0,5

3 Việc lặp lại tiếng chim tu hú có ý nghĩa:

Trang 3

- Nhấn mạnh tiếng chim tu hú là tiếng gọi tha thiết của tự do, của thế giới

sự sống đầy quyến rũ đối với người tù cách mạng Tố Hữu

- Tiếng chim tu hú ở cuối bài thơ là tiếng kêu khắc khoải, hối thúc, giục

giã như thiêu đốt lòng người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi khiến cho người

tù cảm thấy hết sức đau khổ, ngột ngạt, khao khát thoát khỏi cuộc sống

giam cầm về với tự do, với đồng đội Đây là tiếng gọi của tự do

(Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhau nhưng phải hợp lý)

0,25

0,5

II LÀM VĂN

* Về hình thức :

- Đảm bảo bố cục bài văn ba phần ;

- Sử dụng đúng kiểu văn bản nghị luận có sử dụng các yếu tố tự sự, miêu

tả, biểu cảm ;

- Chuẩn từ ngữ, ngữ pháp tiếng Việt

0,5

* Về nội dung : HS đảm bảo những yêu cầu sau :

1 Mở bài

Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận : câu nói của M Go-rơ-ki

“Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường

sống”

0,5

2 Thân bài

a Giải thích

- Sách là nguồn tri thức vô tận của con người, là phương tiện lưu trữ tri

thức,lịch sử, văn hóa từ hàng nghìn đời nay nhằm giúp cho thế hệ sau này

có tài liệu tìm hiểu, mở mang hiểu biết

- Đọc sách giúp con người tiếp thu nguồn tri thức để hoàn thiện bản thân,

suy nghĩ đúng đắn hơn và đủ kiến thức để tìm kiếm công việc nuôi sống

bản thân

→ Câu nói khuyên nhủ con người trân trọng sách, cố gắng học tập và tiếp

thu những tinh hoa quý báu từ sách vở

b Phân tích

- Sách là công cụ, phương tiện lưu trữ tri thức của con người, con người có

thể tìm kiếm bất cứ thông tin, lĩnh vực nào từ sách

- Hiện nay trên thị trường có nhiều loại sách khác nhau, mỗi người hãy là

những độc giả thông minh, lựa chọn ra những cuốn sách phù hợp với bản

thân mình

- Sách có giá trị to lớn nên mỗi người hãy cố gắng, chăm chỉ đọc sách để

tích lũy kiến thức và hoàn thiện bản thân mình nhiều hơn

c Chứng minh

Học sinh tự lấy dẫn chứng là tầm quan trọng của sách vở đối với đời sống

5,0

1,5

1,5

1,0

Trang 4

con người.

d Phản biện

Bên cạnh đó vẫn còn nhiều người chưa ý thức được tầm quan trọng của

sách vở, chưa có ý thức đọc sách, trau dồi kiến thức để hoàn thiện bản thân

mà chỉ lười biếng, dựa dẫm vào người khác… những người này khó có

được thành công trong cuộc sống

1,0

3 Kết bài

- Khái quát lại vấn đề nghị luận : ý kiến Sách là người bạn lớn của con

người

- Rút ra bài học cho bản thân

0,5

* Sáng tạo trong cách trình bày, thể hiện sự hiểu biết về đối tượng, biết kết

Ngày đăng: 17/11/2022, 02:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w